1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA

32 686 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý sử dụng kinh phí ở bệnh viện nhi trung ương trong thời gian qua
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y khoa
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 117,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh viện là trung tâm viện trường và là tuyến điềutrị cao nhất về nhi khoa trong nước, Bệnh viện có các chức năng chính sau: * Điều trị: - Bệnh viện có 20 chuyên khoa lầm sàng bao gồm:

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI

TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh Viện Nhi Trung Ương.

Bệnh viện Nhi Trung Ương được thành lập từ năm 1969 với tên gọi là ViệnBảo vệ sức khoẻ Trẻ em, năm 1997 được đổi tên là Viện Nhi, tên gọi hiện nay là

có quyết định chính thức vào tháng 06 năm 2003 Trong khoảng giữa các giai đoạntrên Viện còn có các tên gọi không chính thức là Bệnh Viện Nhi Việt Nam - ThuỵĐiển, Viện Nhi Olof Palmen

Bệnh Viện được thành lập trên cơ sở khoa nhi Bệnh Viện Bạch Mai Năm

1972 cơ sở hạ tầng bị hư hỏng nặng do bị ném bom Với sự giúp đỡ của Chính phủ

và nhân dân Thuỵ Điển viện được xây dựng lại, khởi công từ năm 1975 và bắt đầuhoạt động từ năm 1981

Tổng số cán bộ năm 2004 là 873 người và không ngừng tăn lên trong tươnglai Bệnh viện Nhi Trung Ương được Bộ Y tế giao nhiện vụ là đơn vị đầu ngànhcủa hệ thống nhi khoa cả nước Bệnh viện là trung tâm viện trường và là tuyến điềutrị cao nhất về nhi khoa trong nước, Bệnh viện có các chức năng chính sau:

* Điều trị:

- Bệnh viện có 20 chuyên khoa lầm sàng bao gồm: Thần kinh, Hô hấp, Dịnhdưỡng, ung bướu, thận, nội tiết, máu, tim mạch, tiêu hoá, ngoại khoa, sơ sinh, cấpcứu, lây, khoa dược, khoa truyền máu, khu xét nghiệm

- Hàng năm Bệnh viện có khoảng 24.000 nghìn bệnh nhân nội trú, 190.000lần khám ngoại trú

- Mỗi năm Bệnh viện tiến hành hơn 5.000 ca phẩu thuật lớn bao gồm: Phẩuthuật thần kinh, lồng ngực, tim mạch, tiết niệu, tiêu hoá, tạo hình và chỉnh hình

Trang 2

Phẩu thuật nội soi được áp dụng từ năm 1977 cho đến nay, đã tiến hành nhiều loạiphẩu thuật phức tạp như: Phình đại tràng, thận niệu quản đôi, thoát vị cơ hoành,

mũ màng tim,…

- Trong những năm qua nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được áp dụng, tỷ

lệ tử vong tại bệnh viện liện tục giảm thấp

* Nghiên cứu khoa học:

- Là trung tâm nghiên cứu khoa học nhi khoa cao nhất của cả nước Nhiều đềtài cấp nhà nước, cấp bộ và các cấp cơ sở đã được tiến hành hàng năm

- Kết hợp với bộ môn nhi trường đại học Y Khoa Hà Nội đào tạo sinh viênnhi khoa, bác sĩ chuyên khoa cấp một, cấp hai, thạc sĩ, tiến sĩ nhi khoa Kết hợp vớicác trung tâm nhi khoa quốc tế hàng năm tiến hành từ 20 đến 25 lớp đào tạo, lớpđào tạo cấp nhật kiến thức nhi khoa cho bác sĩ nhi và y tá nhi trong cả nước

* Chỉ đạo chuyên khoa:

- Là cơ quan đầu ngành nhi khoa, Bệnh viện đã tập trung chỉ đạo ngành theophương hướng chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao chất lượng chuẩn đoán vàđiều trị Trong những năm gần đây Bệnh viện tập trung chỉ đạo nâng cao chấtlượng của hệ thống cấp cứu và phấn đấu giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh

* Hoạt động giáo dục sức khoẻ:

- Giáo dục kiến thức nuôi con, phòng bệnh, phát hiện sớm cho bố mẹ đãđược Bệnh Viện tiến hành bằng nhiều hình thức: Các buổi nói chuyện, viết báo,trình bày các chuyên đề trên vô tuyến truyền hình

* Hợp tác quốc tế:

- Hiện này Bệnh Viện có các quan hệ hợp tác JICA Nhật Bản, Bệnh viện trẻ

em Hoàng gia Melburne, Hội hữu nghị Thuỵ Điển, Tổ chức cựu chiến binh Mỹ, Tổchức ReI Hoa Kỳ, Tổ chức Vietnam Project Hoa Kỳ,…

Trang 3

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Bệnh viện Nhi Trung Ương.

Bệnh viện Nhi Trung Ương từ chỗ chỉ là một cơ sở từ thiện để khám chữabệnh cho trẻ em với hệ thống khoa phòng hết sức đơn sơ Sau hơn 36 năm hìnhthành và phát triển cùng với sự phát triển đi lên của đất nước Bệnh viện đã pháttriển nhanh chóng với nhiều chuyên khoa kỹ thuật cao, chữa được nhiều bệnh hiểmnghèo hơn, hoạt động phong phú với hệ thống nhiều khoa phòng Mô hình củabệnh viện đã biến đổi nhiều, các khoa phòng ngày càng phát triển theo hướngchuyên sâu như: Tim mạch, sọ não, ghép gan, ghép thận,

Trang 4

Cụ thể cơ cấu của Bệnh viện Nhi được mô phỏng qua sơ đồ sau:

CÁC BAN HỘI ĐỒNG BAN GIÁM ĐỐC TỔ CHỨC QUẦN CHÚNG

KHU VỰC HÀNH

CHÍNH

KHU VỰC CHUYÊNMÔN

KHU VỰC KỸ THUẬT

KHỐI CẬN LÂM SÀNG

KHỐI LÂM SÀNG

PHÒNG TỔ

CHỨC CB

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

KHOA SƠ SINH

KHOA PHỤC HỒI CẤP CỨU

KHOA CHUẨN ĐOÁN HA

KHOA TIẾT CHẾ

PHÒNG KẾ

HOẠCH

KHOA PHẪU THUẬT - HSCC

KHOA HUYẾT HỌC

KHOA DƯỢC

PHÒNG

HC-QUẢN

TRỊ

KHOA TIM MẠCH

KHOA CẤP CỨU

KHOA TIÊU HOÁ

KHOA TRUYỀN MÁU

KHOA CHỐNG NHIỂM K

PHÒNG

CHỈ ĐẠO

TUYẾN

KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

KHOA HUYẾT HỌC LS

KHOA NỘI TIẾT CH-DT

KHOA SINH HOÁ

KHOA GIẢI PHẨU BỆNH

PHÒNG

TÀI

CHÍNH-KẾ TOÁN

KHOA CHUYỀN NHIỄM

KHOA THẬN – TIẾT NIỆU

KHOA UNG BƯỚU

PHÒNG Y

KHOA Y HỌC DÂN TỘC

KHOA THẦN KINH

KHOA DINH DƯỠNG

KHOA TÂM THẦN

KHOA HÔ HẤP

PHÒNG KHÁM CHUYÊN K

KHOA NGOẠI

PHÒN

G VẬT

TƯ TBYT

PHÒN

G KỸ THUẬT

Trang 6

Trong đó:

- Ban Giám đốc gồm có 4 người

+ Giám đốc điều hành toàn bộ bệnh viện (1người)+ Các phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách các lĩnh vựcnhư: Kế hoạch, chuyên môn, tổ chức cán bộ, tài chính, xây dựng bệnh viện.(gồm 3 người)

- Khu vực chuyên môn chịu trách nhiệm về công tác khám chữa bệnh, gồmcó:

+ Khối lâm sàng có tới 20 khoa, phòng

+ Khối cận lâm sàng gồm 7 khoa

- Khu vực kỹ thuật đảm bảo cho hệ thống máy móc, trang thiết bị của Bệnhviện được vận hành tốt, gồm có hai phòng chính là phòng kỹ thuật và phòng vật tưthiết bị y tế

- Khu vực hành chịu trách nhiệm về tài chính của bệnh viện, khu vực nàygồm có: phòng tổ chức cán bộ; phòng kế hoạch; phòng hành chính quản trị; phòngtài chính kế toán; phòng chỉ đạo tuyến; phòng y tá

- Phòng tài chính kế toán (nơi em thực tập) có 25 người

+ Trưởng phòng kế toán: 1+ Phó phòng kế toán: 2+ Nhân viên kế toán: 22Trong những năm qua Bệnh viện đã có nhiều bước phát triển mới trongchuyên môn kỹ thuật, về tổ chức và quản lý Bệnh viện Ban giám đốc đã lãnh đạotốt cùng với sự quyết tâm cố gắng của toàn thể cán bộ viên chức trong toàn Bệnhviện đã đạt đựơc những thành tích đáng ghi nhận

- Những năm qua bệnh viện đã có nhiều bước phát triển mới về mọi mặt, đãlàm thay đổi khả năng cung cấp dịch vụ y tế cho trẻ em, tạo đà phát triển thuận lợicho năm 2005, là năm cuối giai đoạn 2001-2005

Trang 7

- Cơ sở vật chất được nâng cấp, hầu hết trang thiết bị y tế phục vụ công tácchẩn đoán, điều trị được đổi mới, ví dụ: Khu phẫu thuật, khoa Chẩn đoán hình ảnh,khoa Hồi sức cấp cứu, khoa sơ sinh, đơn vị lọc máu, phòng sét nghiệm sinh họcphân tử, Nhờ dự án JICA và kết quả của các mối quan hệ quốc tế khác.

- Khu vực hậu cần, kỹ thuật cũng được đổi mới như hệ thống ôxy hoá lỏng,

lò hơi đốt dầu, nguồn nước tự tạo đáp ứng 24/24 giờ Nhà giặt, trung tâm tiệt trùngcũng được bổ xung thiết bị mới

- Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật gồm bác sỹ, y tá, kỹ thuật viên được đàotạo một cách cơ bản, đáp ứng tốt cho việc triển khai các kỹ thuật mới như phẫuthuật nội soi, phẫu thuật tim hở, ghép thận, lọc máu ngoài thận, can thiệp timmạch

- Về kinh nghiệm tổ chức triển khai: Qua những sự kiện lớn như tách cáccặp song sinh, phẫu thuật tim hở, ghép thận, cho thấy rằng việc tổ chức tốt, có kếhoạch cụ thể, chi tiết và kiểm tra giám sát đã đóng vai trò quan trọng cho sự thànhcông Cứ sau mỗi sự kiện Bệnh viện lại trưởng thành thêm một bước, rút ra đượcnhững bài học kinh nghiệm về chuyên môn, về tổ chức, sự quyết tâm cao và sựphối hợp nhịp nhàng đồng bộ của các bộ phận là có tính quyết định

- Là đơn vị có sự đoàn kết nội bộ tốt, Ban chấp hành Đảng uỷ, Ban Giámđốc, Ban chấp hành Công đoàn và các đoàn thể của Bệnh viện luôn có sự thốngnhất cao trong mọi hoạt động

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG NHỮNG NĂM QUA.

2.2.1 Công tác kế hoạch hoá nguồn vốn và quản lý nguồn vốn.

Trong điều kiện hiện nay, nguồn vốn đầu tư cho Bệnh viện Nhi Trung Ươngngày càng đa dạng và phong phú, trong đó có các nguồn chính như sau:

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp

- Nguồn vốn từ viện trợ nước ngoài

Trang 8

- Nguồn thu khác (Từ dịch vụ, bảo hiểm y tế).

Để cụ thể hơn ta nghiên cứu tình hình nguồn vốn đầu tư cho Bệnh viện NhiTrung Ương qua bảng số 1

Bảng 1: Nguồn vốn đầu tư cho Bệnh viện từ năm 2002 - 2004

Tỷ trọng(%)

Số tuyệtđối

Tỷ trọng(%)

Sốtuyệtđối

Tỷ trọng(%)Ngân

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Bệnh viện Nhi Trung ương )

Nguồn ngân sách nhà nước

Đây là nguồn lấy từ ngân sách nhà nước hàng năm cung cấp phần lớn chohoạt động của Bệnh viện Nguồn này có vai trò quan trọng đối với hoạt động khám

và chữa bệnh cho trẻ em mà các nguồn khác không thể thay thế Nguồn NSNNluôn ổn định và tăng đều ở các năm, đặc điểm của nó là không có sự biện động lớnnhư các nguồn khác Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn ngân sách cấp cho năm

2002 là 21.922(triệu đồng); năm 2003 là 24.533 (triệu đồng) và năm 2004 là26.426 (triệu đồng) Như vậy, nguồn thu từ ngân sách nhà nước năm 2003 tăng sovới năm 2002 là 2.611 (triệu đồng) tương ứng với 11,91% Năm 2004 tăng so vơi

Trang 9

năm 2003 là 1.893 ( triệu đồng) tương ứng với 7,72% Đây là mức tăng đều đặndiễn ra hàng năm ở Bệnh viện cùng với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Chínhnhờ nguồn vốn này mà đảm bảo cho Bệnh viện có thể duy trì và phát triển trongmấy chục năm qua

Nguồn viện trợ nước ngoài.

Đây là nguồn có từ sự trợ giúp của Chính phủ các nước, của liên hợp quốc

và các tổ chức phi chính phủ khác Nguồn này hỗ trợ đắc lực cho công cuộc hiệnđại hoá Bệnh viện, giúp Bệnh viện theo kịp sự phát triển của y học trên Thế giới.Trong những năm qua nguồn viện trợ của nước ngoài không ngừng tăng lên nhanhchóng và xu hướng còn tăng mạnh trong tương lai Nguồn này giúp cho việc thựchiện các dự án khám chữa bệnh cho trẻ em được tiến hành thuận lợi Tiền viện trợgiúp cho công tác đào tạo cán bộ có trình độ, có cách thức quản lý hiện đại và cókhả năng tiếp nhận các máy móc, quy trình công nghệ mới cho hoạt động của Bệnhviện

Tuy nhiên, nguồn viện trợ từ nước ngoài cũng có những hạn chế Nguồn tàitrợ nước ngoài dành cho hoạt động của Bệnh viện nhiều hay ít phụ thuộc vào các

tổ chức tài trợ, phụ thuộc vào quan hệ ngoại giao của nước ta với các nước và tổchức quốc tế, phụ thuộc vào mối quan hệ của bệnh viện với các tổ chức Do đó, nókhông tạo ra tính chủ động trong việc sử dụng kinh phí

Qua bảng số 1 cũng cho ta thấy được điều này Năm 2002 nguồn viện trợnước ngoài là 822 ( triệu đồng); Năm 2003 là 2.227 (triệu đồng) Trong khi đónăm 2004 tăng đột biến lên tới 46.266 triệu đồng, tức là gấp khoảng 56 lần năm

2002 và khoảng 20 lần năm 2003 Như vậy nguồn viện trợ nước ngoài có năm thìrất thấp có năm lại cao đột biến, nó không có tính ổn định Nguồn vốn này chủ yếuđược đầu tư vào các trang thiết bị hiện đại, đầu tư cho nghiên cứu của Bệnh viện

Sở dĩ nguồn vốn của Bệnh viện năm 2004 tăng vọt so với năm 2003 cũng là

do có sự tăng đột biết của nguồn viện trợ nước ngoài Năm 2003 tổng nguồn vốn

Trang 10

của bệnh viện chỉ có là 47.925 triệu đồng nhưng năm 2004 lên tới 103.755 triệuđồng, tương ướng với mức tăng 116,50% Và cũng chính nguồn này làm cho tỷtrọng của các nguồn vốn bị thay đổi đột ngột.

em đi khám bệnh Tuy nhiên việc làm này đang vấp phải rất nhiều khó khăn vìhiện chưa có tiêu chuẩn rỏ ràng xác định thế nào là người nghèo và mức độ phảimiễn giảm là bao nhiêu Nguồn này có thể được bổ xung từ nguồn Bảo hiểm Y tế,

và chính sách 100% người dân đóng bảo hiểm y tế bắt buộc có vẻ khả quan

- Nguồn bảo hiểm y tế.

Hoạt động BHYT nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể, cộngđồng xã hội để cung cấp nguồn tài chính cho việc khám chữa bệnh của nhữngngười có thẻ bảo hiểm

Hoạt động BHYT đã tăng cường nguồn lực cho hệ thống y tế, phát triển sựnghiệp y tế Nguồn tài chính do Bảo hiểm Y tế cung cấp được coi là một nguồnvốn tiềm tàng cung cấp cho các hoạt động của ngành y tế Việc huy động và sửdụng nguồn BHYT là một hình thức chia sẻ rủi ro bệnh tật giữa các cá nhân trong

xã hội với nhau Người khoẻ giúp đỡ người bệnh tật, người giàu giúp đỡ ngườinghèo, BHYT góp phần thực hiện công bằng xã hội, nhưng việc thực hiện đóngBảo hiểm Y tế gặp không ít khó khăn

Trang 11

Nguồn tài chính từ BHYT cung cấp cho Bệnh viện có xu hướng ngày càngtăng, do số người có thẻ bảo hiểm ngày càng nhiều Đây cũng chính là chính sáchcủa Nhà nước nhằm tăng nguồn thu từ Bảo hiểm Y tế và giảm nguồn thu từ cáchoạt động dịch vụ ở Bệnh viện, đem lại sự công bằng cho mọi người.

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn thu khác tăng khá nhanh, năm 2003 tăng

so với năm 2002 là 34,47%, năm 2004 tăng so với năm 2003 tới 46,76%, điều nàycho thấy nguồn thu từ BHYT tăng nhanh hơn rất nhiều so với nguồn thu từ dịch

có công tác đánh giá, tổng kết tình hình chấp hành ngân sách, đó chính là khâuquyết toán ngân sách

Tại Bệnh viện Nhi Trung Ương chu trình quản lý sử dụng kinh phí cũngđược thực hiện thông qua 3 khâu chủ yếu là lập, chấp hành và quyết toán ngânsách Để phục vụ cho từng khâu một, hiện nay nước ta đã có những văn bản cụ thểhướng dẫn như: thông tư 103/1998/TT-BTC ngày 18 /7/1998 của Bộ tài chính vềviệc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Nghi định số 87/CP ngày14/12/1996 của Chính phủ và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 củaChính phủ về bổ xung, sửa đổi một số điều của Nghị định 87/CP nói trên đã quyđịnh chi tiết về lập, chấp hành và quyết toán NSNN

Công tác quản lý sử dụng kinh phí tại Bệnh viện Nhi Trung Ương được chi tiết cho từng các mục chi sau:

Trang 12

- Mục 116: Chi phí đoàn vào

- Mục 117: Sửa chữa thường xuyên tài sản

- Mục 118: Sửa chữa lớn tài sản

- Mục 119: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn từng ngành.

Từ các mục chi tiết trên được chia ra làm 4 nhóm chính:

Trang 13

- Nhóm chi cho con người: Tiền lương (mục 100); tiền công (101); phụ cấp

lương (102); tiền thưởng (104); các khoản đóng góp (106); các khoản thanh toáncho cá nhân (108)

- Nhóm chi quản lý hành chính: Dịch vụ công (109); Vật tư văn phòng

(110); Thông tin liên lạc (111); Hội nghị (112); Công tác phí (113); Chi phí thuêmướn (114); Chi phí đoàn ra (115); Chi phí đoàn vào (116); Chi khác (134)

- Nhóm chi cho nghiệp vụ chuyên môn: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn từng

ngành (119), như trang thiết bị kỹ thuật, vật tư, trang phục đồng phục, chi phí điềutra khảo sát, nghiên cứu khoa học,

- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định: Sửa chữa thường xuyên tài sản cố

định (117); Sữa chữa lớn tài sản (118); Mua tài sản vô hình (144); Mua tài sản cốđịnh (145)

2.2.2.1 Công tác lập dự toán chi tại Bệnh viện Nhi Trung Ương.

Một chu trình chi ngân sách được bắt đầu bằng khâu lập dự toán chi Đây làquá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính củaBệnh viện, để từ đó xác lập các chỉ tiêu chi hàng năm một cách đúng đắn có căn cứkhoa học và thực tiễn, đồng thời trên cơ sở đó có thể lập những biện pháp nhằmthực hiện tốt hơn các chỉ tiêu đã nêu ra

Công tác lập dự toán chi tại Bệnh viện là khâu không thể thiếu được Vàogiữa năm báo cáo phòng Tài chính - Kế toán của Bệnh viện tiến hành lập dự toánchi cho năm kế hoạch

Hồ sơ kế hoạch chi bao gồm hai phần chính: Các bảng số liệu và bảngthuyết minh bằng lời văn

- Bảng số liệu: Đó là các biểu phản ánh số liệu chi của Bệnh viện được xắpxếp theo mục lục ngân sách nhà nước Biểu số liệu gồm hai phần chính:

+ Biểu tổng hợp chi tiết: Phản ánh khái quát kế hoạch chi

Trang 14

+ Biểu chi tiết chi: Phản ánh số chi chi tiết, cụ thể theo từng nội dung đãđược phản ánh trên biểu tổng hợp.

- Bản thuyết minh bằng lời văn: Được xây dựng kèm các bảng số liệu vớinội dung chính như sau:

+ Khái quát tình hình thực chi năm báo cáo và một số năm trước đó

+ Dự kiến những biến động ảnh hưởng đến tình hình chi năm kế hoạch + Các chủ trương, biện pháp chủ yếu nhằm thực hiện chi năm kế hoạch

Để đảm bảo cho việc lập dự toán chi cho hoạt sự nghiệp tại Bệnh viện cócăn cứ khoa học và thực tiễn cần phải quán triệt các yêu cầu sau:

- Lập kế hoạch chi phải dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ củaBệnh viện trong năm kế hoạch và những năm tiếp theo

- Lập kế hoạch chi phải căn cứ vào kết quả phân tích đánh giá tình hình chicủa các năm trước đó, đặc biệt là của năm báo cáo nhằm đảm bảo phân bổ nguồnkinh phí hợp lý, làm cơ sở cho thực hiện cũng như kiểm soát chi được thuận lợi

- Lập kế hoạch chi phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức về chi ngân sách cho hoạt động sự nghiêp Đối với nguồn viện trợ của nướcngoài cần tuân thủ theo các văn bản, hợp đồng đã ký kết giữa hai bên

Cụ thể dự toán sử dung kinh phí cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện Nhi trong những năm gần đây được thể hiện như sau:

Bảng số 2: Dự toán sử dụng kinh phí cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện NhiTrung Ương

Đơn vị: Triệu đồng

Chi cho con người Tỷ trọngDự toán 32.46% 35.16% 19.40%12.490 16.852 20.133

Chi quản lý hành chính Tỷ trọngDự toán 12.08% 10.42%4.650 4.996 4.96%5.142

Dự toán 16.237 19.189 24.703

Trang 15

Chi nghiệp vụ chuyên

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Bệnh viện Nhị Trung ương)

-Dự toán chi cho con người.

Việc xác định số kinh phí chi cho con người được dựa trên số công nhânviên bình quân dự kiến có mặt trong kỳ kế hoạch và mức chi bình quân cho mỗingười dự kiến kỳ kế hoạch

Dự kiến lao động năm 2005 của Bệnh viện Nhi Trung Ương là 918 ngườităng so với năm 2004 là 45 người

* Dự toán về quỹ lương.

Lương công nhân viên = Lương cơ bản + Phụ cấp lương.

Lương cơ bản được thiết kế bằng các hệ số mức lương của ngạch công chức,lương cơ bản được trả cố định hàng tháng và phục vụ nhu cầu cơ bản của côngnhân viên chức như: mua thực phẩm, quần áo, đồ dùng, đồ dùng gia đình, trả tiềnđiện nước và làm căn cứ tính lương hưu

Lương cơ bản của công chức được thiết kế thành nhiều bảng lương tương

ứng với nhiều ngạch công chức Mỗi bảng lương tương ứng với một số ngạch côngchức tuỳ theo tiêu chuẩn chuyên môn Trong bảng lương lại chia ra các bậc thâmliên và các bậc thâm liên đó nhiều hay ít phụ thuộc vào độ dài thời gian làm việccủa mỗi ngạch và quy định thời gian để nâng một bậc lương

Việc tính mức lương cho một cán bộ công nhân viên chức tại Bệnh viện NhiTrung Ương là:

Mức lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số mức lương được hưởng.

Trang 16

Mức lương tối thiểu được Nhà nước quy định: Từ ngày 1/1/2000 mức lương

tối thiểu được tăng lên 180.000 đồng một người/ tháng Từ ngày 1/1/2001 mứclương tối thiểu lại được tăng lên 210.000 đồng một người/ tháng Và từ ngày1/10/2004 mức lương tối thiểu lại được tăng lên 290.000 đồng một người/ tháng

Phụ cấp lương: Là phần có tính chất lương được bổ xung vào tiền lương để

bù đắp các yếu tố còn thiếu khi xây dựng tiền lương cơ bản chưa tính đến Việctính phụ cấp lương cho một cán bộ công nhân viên như sau:

Mức phụ cấp lương = Mức lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp được hưởng.

Dự kiến biên chế quỹ lương tại Bệnh viện Nhi Trung Ương trong ba năm

2003 – 2004 như sau:

- Năm 2003:

Số biên chế dự kiến: 865 người

Dự kiến quỹ lương: 9.342 triệu đồngTrung bình mỗi cán bộ nhận được 0,9 triệu đồng

- Năm 2004:

Số biên chế dự kiến: 873 người

Dự kiến quỹ lương: 11.165 triệu đồngTrung bình mỗi cán bộ nhận được 1,07 triệu đồng

* Dự toán các khoản chi cho con người khác lương:

Tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, các khoản chi cho con người khác lươngchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi cho con người Các khoản chi này bao gồm: Tiềncông (101); Tiền thưởng (104); Các khoản đóng góp (106); Các khoản thanh toáncho cá nhân (108)

- Tiền công thực chất là tiền hợp đồng mà Bệnh viện thuê ngoài để làm các

vụ, việc phát sinh

- Tiền thưởng là một khoản tiền lương bổ xung nhằm quán triệt đầy đủ hơnnguyên tắc phân phối theo lao động Trong cơ cấu thu nhập của cán bộ công nhân

Ngày đăng: 05/11/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nguồn vốn đầu tư cho Bệnh viện từ năm 2002 - 2004 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 1 Nguồn vốn đầu tư cho Bệnh viện từ năm 2002 - 2004 (Trang 8)
Bảng số 2: Dự toán sử dụng kinh phí cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng s ố 2: Dự toán sử dụng kinh phí cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện Nhi Trung Ương (Trang 14)
Bảng 4: Thực chi cho con người theo mục chi - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 4 Thực chi cho con người theo mục chi (Trang 24)
Bảng 5: Thực chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ theo mục chi. - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 5 Thực chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ theo mục chi (Trang 27)
Bảng số 7: Quyết toán chi sự nghiệp tại Bệnh viện Nhi Trung Ương  theo nhóm mục chi. - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ Ở BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng s ố 7: Quyết toán chi sự nghiệp tại Bệnh viện Nhi Trung Ương theo nhóm mục chi (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w