1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch trên địa bàn thành phố hà nội

83 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hoạt động vận chuyển du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội còn bộc lộ nhiều vấn đề yếu kém xuất phát từ những nguyên nhân nội tạicủa doanh nghiệp và đặc biệt là từ hoạt động qu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Hoàng Ngọc Long

Sinh ngày: 26/8/1975 Nơi sinh: Hà Nội

Là học viên cao học lớp: CH20B Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

của PGS.TS Nguyễn Viết Thái

2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực và dobản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.

Tác giả luận văn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học cao học và viết luận văn tốt nghiệp, em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của các thầy cô giáoTrường Đại học Thương mại

Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy, côgiáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện tốt nhất cho

em trong quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Viết Thái, người đãtận tình và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu

và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ nhân viên quản lý Sở

Du lịch Hà Nội, Sở Giao thông vận tải Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong thờigian khảo sát tại các khu vực trong địa bàn nghiên cứu, tạo điều kiện giúp đỡ em

có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp em có được sựnhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được những kinh nghiệm thựctiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho luận văn tốtnghiệp

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân và anh,chị, em đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian để em có thể hoàn thành Luậnvăn này

Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ, thời gian nên luận văn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô giáo, cácanh/chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

7 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH 8

1.1 Khái niệm du lịch, quản lý kinh doanh vận chuyển khách du lịch 8

1.1.1 Khái niệm du lịch 8

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm kinh doanh vận chuyển khách du lịch 9

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước đối với vận chuyển du lịch 11

1.2 Phân định nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ vận chuyển khách du lịch 12 1.2.1 Quy hoạch, bảo vệ kết cấu hạ tầng vận chuyển khách du lịch 12

1.2.2 Xây dựng pháp lý văn bản quy phạm pháp luật về vận chuyển 13

1.2.3 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận chuyển du lịch 14

1.2.4 Tổ chức quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong vận chuyển du lịch 16

1.2.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong vận chuyển du lịch 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động vận chuyển khách du lịch 23

Trang 4

1.3.1 Nhân tố khách quan 23

1.3.2 Các yếu tố bên trong 24

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với vận chuyển khách du lịch ở một số Thành phố, Thành Phố điển hình và bài học cho TP Hà Nội 25

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý của Thành phố Quảng Ninh 25

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý của Thành phố Quảng Nam đối với Thành phố Hội An 26

1.4.3 Bài học cho Tp Hà Nội 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 29

2.1 Điều kiện, tiềm năng phát triển du lịch và kinh doanh vận chuyển du lịch của TP Hà Nội 29

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tài nguyên du lịch của Hà Nội 29

2.1.2 Cơ sở hạ tầng du lịch của Hà Nội 31

2.1.3 Kết quả kinh doanh du lịch trên địa bàn 34

2.2 Thực trạng Quản lý hoạt động vận chuyển khách du lịch trên địa bàn Hà Nội.42 2.2.1 Tổ chức quản lý nhà nước về vận chuyển du lịch trên địa bàn 42

2.2.2 Xây dựng và thực hiện các văn bản quản lý hoạt động vận chuyển khách du lịch 45

2.2.3 Quản lý đăng ký kinh doanh vận chuyển du lịch 47

2.2.4 Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho dịch vụ vận chuyển khách du lịch 49

2.2.5 Thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động vận chuyển khách du lịch và xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch 50

2.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động vận chuyển khách du lịch trên địa bàn TP.Hà Nội 52

2.3.1 Những thành công và nguyên nhân 52

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 55

Trang 5

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH DOANH VẬN CHUYỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN

TP.HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 58

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành du lịch TP.Hà Nội đến năm 2020-2030 58

3.1.1 Định hướng phát triển ngành du lịch Hà Nội 58

3.1.2 Mục tiêu phát triển du lịch của TP.Hà Nội 59

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ vận chuyển khách du lịch trên địa bàn Tp.Hà Nội 61

3.2.1 Quy hoạch, xây dựng và bảo vệ kết cấu hạ tầng 61

3.2.2 Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 63

3.2.3 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về vận chuyển du lịch 65

3.2.4 Tổ chức quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong hoạt động vận chuyển du lịch 66

3.2.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm 69

3.3 Một số kiến nghị với chính phủ và Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội 71

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 71

3.3.2 Kiến nghị với Thành phố Hà Nội 72

KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Du lịch

Du lịch sinh tháiDịch vụ du lịchDịch vụ vận chuyểnGiao thông vận tảiHướng dẫn viênHoạt động kinh doanhHoạt động kinh doanh du lịchHoạt động kinh doanh vận chuyển du lịchKinh doanh du lịch

Kinh doanh vận chuyển du lịchKhách sạn

Lao độngPhát thanh truyền hìnhQuản lý Nhà nước Tài nguyên du lịchTrật tự-An toàn giao thông

Ủy ban nhân dânVận chuyển du lịch

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Lượng khách du lịch đến Hà Nội giai đoạn 2005 - 2015 35Bảng 2.2 Hệ thống khách sạn và căn hộ du lịch trên địa bàn Hà Nội tính đến năm 2015 37Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh du lịch của Hà Nội giai đoạn 2012-2015 41Bảng 2.4: Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá nội dung QLNN đối với hoạt độngKDDL trên địa bàn Hà Nội 44

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Ngày nay, trên thế giới, du lịch trở thành hiện tượng KT-XH phổ biến, là cầunối tình hữu nghị, là phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, dântộc Ở nhiều quốc gia, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triểnvới tốc độ cao, đem lại nhiều lợi ích về KT-XH

Trong những năm gần đây ngành Du lịch Việt Nam nói chung và ngành Dulịch Hà Nội nói riêng có những bước phát triển đáng ghi nhận Hà Nội đã trở thànhđiểm đến không thể thiếu trong các chương trình du lịch Việt Nam của khách dulịch quốc tế Các công ty lữ hành của Hà Nội đóng vai trò quan trọng trong việc thuhút khách không chỉ riêng cho địa bàn Hà Nội mà còn là những đơn vị gửi kháchchính cho các tỉnh miền Bắc nước ta

Với tiềm năng du lịch to lớn cùng mục tiêu chiến lược đặt ra, Thành phố HàNội đã ý thức rất rõ tầm quan trọng của QLNN đối với hoạt động kinh doanh dulịch nói chung và hoạt động VCDL nói riêng Hoạt động vận chuyển du lịch đóngvai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh lữ hành, là yếu tố quyết định đến chấtlượng của chương trình du lịch Thực tế trong thời gian qua, hoạt động vận chuyển

du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội đã có những tiến bộ đáng kể, số lượngphương tiện vận chuyển tăng lên nhanh chóng, hoạt động vận chuyển ngày càngđược tổ chức một cách chuyên nghiệp hơn, chất lượng các phương tiện vận chuyểnngày càng cải thiện Tuy nhiên hoạt động vận chuyển du lịch trên địa bàn thành phố

Hà Nội còn bộc lộ nhiều vấn đề yếu kém xuất phát từ những nguyên nhân nội tạicủa doanh nghiệp và đặc biệt là từ hoạt động quản lý nhà nước, thể hiện: công táctuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về du lịch chưa tốt; hoạt động thông tin

về các chính sách, quy định đối với hoạt động vận chuyển du lịch và thông tin dulịch đến cho du khách chưa đầy đủ; việc quản lý cấp phép kinh doanh vận chuyển

du lịch chưa hiệu quả; công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động vậnchuyển du lịch chưa được quan tâm Vì vậy, để chấn chỉnh và nâng cao chấtlượng vận chuyển du lịch việc quản lý Nhà nước đối với hoạt động này cần phải

Trang 9

được nghiên cứu và và tìm ra các giải pháp để tăng cường quản lý Nhà nước đối vớihoạt động này trên địa bàn

Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Quản

lý hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm

luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của mình Hy vọng rằng với kiến thức đã được học,tôi sẽ vận dụng tốt để nghiên cứu đề tài, tổng kết thành công các ưu điểm và hạn chếtrong QLNN đối với hoạt động VCDL trên địa bàn Hà Nội và gợi ý được một sốgiải pháp để hoàn thiện công tác này

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện nay, vấn đề QLNN về kinh doanh du lịch nói chung và QLNN đối vớihoạt động VCDL nói riêng không còn mới mẻ, đã thu hút được sự quan tâm củanhiều nhà khoa học nghiên cứu và bàn thảo về vấn đề này Ở trong nước, có thể kểđến một số công trình khoa học tiêu biểu như sau:

- Phạm Thanh Tâm (2009), Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động du lịch văn hóa ở cấp cơ sở hiện nay, công trình nghiên

cứu của Viện Văn hoá, Trường Đại học Văn hoá Hà Nội Nghiên cứu đã chỉ ra các

lý luận cơ bản về QLNN đối với du lịch văn hóa ở cấp cơ sở hiện nay, thực trạngquản lý hoạt động du lịch văn hoá ở cơ sở, những hạn chế của công tác quản lý dulịch văn hoá Căn cứ vào lý luận và thực tiễn, đưa ra được các giải pháp hoàn thiệnquản lý Nhà nước đối với hoạt động này Tuy nhiên đề tài mới chỉ đi sâu nghiêncứu việc quản lý hoạt động du lịch văn hóa chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu các hoạtđộng kinh doanh du lịch khác

- Trịnh Đặng Thanh (2004), QLNN bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí

Minh Luận án đã đưa ra cơ sở lý luận về sự cần thiết phải QLNN bằng pháp luậtđối với hoạt động du lịch; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất những giải phápnhằm hoàn thiện QLNN bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch trước yêu cầumới Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu toàn diện vấn đề QLNN đối với hoạt động

du lịch nói chung và ở từng địa phương nói riêng

Trang 10

- Nguyễn Minh Đức (2007), QLNN đối với hoạt động thương mại, du lịch ở tỉnh Sơn La trong quá trình CNH – HĐH, Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc

gia Hồ Chí Minh Đây là một công trình nghiên cứu về QLNN đối với hoạt độngthương mại, du lịch ở một địa phương cụ thể Luận án đã phân tích cơ sở lý luận vàthực tiễn nhằm làm rõ chức năng, nhiệm vụ; đề xuất quan điểm và giải pháp gópphần đổi mới và nâng cao trình độ QLNN về thương mại, du lịch ở tỉnh Sơn La.Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu QLNN đối với hoạt động thương mại, du lịchthuộc khu vực Tây Bắc Bộ, bao gồm các tỉnh miền núi, trong đó có tỉnh Sơn La, cóđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa, tiềm năng phát triển du lịch khác nhiều

so với địa bàn Hà Nội và đề tài cũng chưa chuyên sâu phân tích về QLNN đối vớihoạt động KDDL

- Trịnh Xuân Huy (2013), Quản lý hoạt động KDDL tại tỉnh Thanh Hóa, Luận

văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã đưa ra được cơ sở lýluận về QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Phân tích,đánh giá đúng thực trạng tình hình QLNN về KDDL ở tỉnh này Tuy nhiên, đề tàivẫn chưa hệ thống hóa một cách khoa học QLNN về KDDL, cũng chưa đưa ra đượccác biện pháp, phương hướng thiết thực gắn với khắc phục các hạn chế còn tồn tạitrong QLNN đối với hoạt động KDDL trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tóm lại, từ các công trình nghiên cứu tiêu biểu đã liệt kê ở trên, có thể thấymột số vấn đề lý luận liên quan đến QLNN đối với hoạt động KDDL nói chung vàVCDL nói riêng, đã được làm sáng tỏ và được vận dụng để đánh giá thực trạng và

đề xuất giải pháp cụ thể hoàn thiện QLNN đối với hoạt động KDDL Tuy nhiên,cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào giải quyết toàn diện

và chuyên sâu vấn đề QLNN đối với hoạt động VCDL trên địa bàn Hà Nội Nhưvậy, đề tài luận văn thạc sĩ của cao học viên không trùng lặp với các công trìnhnghiên cứu nói trên, có tính mới và cần thiết được nghiên cứu Đề tài của cao họcviên sẽ kế thừa các vấn đề lý luận có liên quan của các công trình nghiên cứu trướcđây để hệ thống hóa và phát triển lý luận cho đề tài nghiên cứu, từ đó vận dụng để

Trang 11

nghiên cứu và nhận định thực trạng, đề xuất giải pháp QLNN đối với hoạt độngVCDL trên địa bàn Hà Nội

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp chủ yếu để tăngcường QLNN đối với kinh doanh VCDL trên địa bàn Hà Nội

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài hướng tới giải quyết banhiệm vụ quan trọng:

- Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về QLNN đối với hoạt độngkinh doanh VCDL;

- Phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động VCDL trên địa bàn Hà Nộinhững năm qua; từ đó nhận định những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân củacông tác QLNN đối với hoạt động VCDL trên địa bàn Hà Nội;

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt độngVCDL trên địa bàn Hà Nội thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn QLNN đối vớihoạt động VCDL tại một địa phương

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Về nội dung: Luận văn giới hạn nghiên cứu nội dung cơ bản của QLNN đốivới hoạt động VCDL

- Về không gian: Giới hạn nghiên cứu hoạt động VCDL của các công ty kinhdoanh VCDL hoạt động trên địa bàn Hà Nội

- Về thời gian: Giới hạn sử dụng dữ liệu nghiên cứu thực trạng trong 4 nămgần đây (2011-2015) và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, đề tài đã sử dụnghai nhóm phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu Cụ thể:

Trang 12

a Phương pháp thu thập dữ liệu

* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Xây dựng phiếu điều tra dưới dạng câu hỏi đóng và mở đi sâu vào các vấn đềliên quan đến đề tài nghiên cứu là công tác QLNN đối với hoạt động VCDL trênđịa bàn Hà Nội dành cho các đối tượng là cán bộ quản lý về du lịch của Hà Nội vàcác doanh nghiệp VC trên địa bàn (Phục lục 2.1 và Phụ lục 2.2) Khảo sát 30 cán

bộ quản lý Nhà nước (5 cấp sở và 25 cấp quận huyện, ban quản lý khu điểm dulịch) và 100 nhà quản trị (cấp trưởng phòng trở lên) của 50 doanh nghiệp kinhdoanh VCDL

* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ở cácsách, giáo trình, luận án, luận văn, bài báo khoa học,… Dữ liệu thứ cấp này sẽ đượcdùng để làm cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dulịch nói chung và hướng dẫn du lịch nói riêng của địa phương

- Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về du lịch, quy hoạch tuyến điểm dulịch, báo cáo tổng kết về du lịch,… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề nghiêncứu Các văn bản pháp luật về du lịch tìm hiểu được nhằm nghiên cứu thực trạngxây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật liên quan đến hoạt động VCDLcủa Nhà nước Bên cạnh đó tác giả sẽ thu thập các dữ liệu về đào tạo nhân lựcVCDL, công tác thông tin du lịch sẽ sử dụng trong việc nghiên cứu các nội dungquản lý Nhà nước đối với hoạt động VCDL trên địa bàn Hà Nội

- Xem xét tài liệu về du lịch từ Sở Du lịch Hà Nội, các doanh nghiệp du lịch,tra cứu thông tin trên internet… tiến hành tổng hợp số liệu thu thập được và xử lýchúng thành các số liệu cần thiết như kết quả thực hiện các chỉ tiêu về lượng khách

du lịch Hà Nội, tổng thu từ du lịch, kết quả thực hiện các chỉ tiêu về các cơ sở lưutrú… để đánh giá đúng thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động VCDL HàNội những năm qua

Trang 13

b Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu là phương pháp được sử dụng khánhiều để nghiên cứu các vấn đề trong đề tài Thống kê kết quả khảo sát cán bộ quản

lý Nhà nước và nhà quản trị của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, thống kê sốlượng các cơ sở lưu trú kinh doanh trên địa bàn Hà Nội, phân loại khách sạn xếphạng sao, kết quả kinh doanh du lịch của Hà Nội qua các năm…

- Phương pháp tổng hợp: số liệu thống kê được sẽ được tổng hợp lại, những sốliệu cần thiết được đưa lên bảng nhằm giải quyết nội dung nghiên cứu đề tài Dựavào các số liệu đã thu thập được ở trên tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word,bảng excel, xây dựng các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ…

- Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu từ hoạt động du lịch qua các nămtrên địa bàn Hà Nội, hay tỷ lệ khách sạn xếp hạng sao trong tổng các cơ sở lưu trú,lượng khách du lịch Hà Nội qua các năm

- Phương pháp phân tích: phân tích số liệu từ phương pháp so sánh cần thiếtcho các nội dung cần nghiên cứu đó là tình hình hoạt động kinh doanh du lịch trênđịa bàn Hà Nội, thực trạng nội dung và phương pháp quản lý Nhà nước đối với hoạtđộng VCDL trên địa bàn Hà Nội

- Phương pháp đánh giá: đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạtđộng VCDL trên địa bàn Hà Nội dựa trên phân tích số liệu trên Từ đó đưa ra những

ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý của Nhà nước, tìm được nguyên nhân,phương pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý này

Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp so sánh,phương pháp đánh giá (dựa vào các số liệu thu thập được đưa ra các đánh giá cầnthiết), phương pháp thống kê, phương pháp duy vật biện chứng…

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài làm tài liệu tham khảo cho học tập của cao học viên và sinh viên cáctrường đại học, cao đẳng khối kinh tế và quản trị kinh doanh

Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho các cơ quanQLNN về du lịch trên cả nước, đặc biệt là ở Hà Nội Các cơ quan QLNN về du lịch

có thể vận dụng hoạch định và tổ chức thực hiện QLNN đối với hoạt động VCDLtrên địa bàn, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động KDDL của địa phương

Trang 14

7 Kết cấu luận văn

Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danhmục bảng biểu, hình vẽ, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận vănđược kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hoạtđộng kinh doanh vận chuyển du lịch tại một địa phương

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vậnchuyển du lịch trên địa bàn Hà Nội

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đốivới hoạt động kinh doanh vận chuyển du lịch trên địa bàn Hà Nội thời gian tới

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ VẬN

CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH 1.1 Khái niệm du lịch, quản lý kinh doanh vận chuyển khách du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay, du lịch thực sự đã trở thành một ngành kinh tế có vai trò quan trọngkhông chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có ViệtNam Tuy nhiên, cho đến nay, quan niệm về du lịch vẫn chưa có sự thống nhất Doquan điểm tiếp cận và góc độ nghiên cứu khác nhau, có cách hiểu khác nhau về du lịch

Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi(Tour round the world – cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the town– cuộc dạo quanh thành phố,…) Theo tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour

có nghĩa là cuộc chơi, dã ngoại,… Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, du lịch được

hiểu như sau: du có nghĩa là đi chơi, lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết; như vậy du

lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức

Có quan niệm cho rằng: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thờigian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thườngxuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độnhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên,kinh tế và văn hóa” [7, tr15]

Tại hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Ottawa – Canada (6/1991) đã đưa rađịnh nghĩa: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trườngthường xuyên của mình trong một khoảng thời gian nhất định, mục đích của chuyến đikhông phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm” [2].Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO): “Du lịch bao gồmtất cả các hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan,khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn;cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tụckhông quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du

Trang 16

hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năngđộng trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư” [20]

Luật du lịch do Quốc Hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005 đưa ra định nghĩa: “Du lịch là cáchoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyêncủa mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong mộtkhoảng thời gian nhất định” [8, tr9]

Như vậy, một mặt, du lịch mang ý nghĩa thông thường của từ: việc đi lại củacon người với mục đích nghỉ ngơi, giải trí… Mặt khác, du lịch được nhìn nhận dướigóc độ một hoạt động gắn chặt với những kết quả kinh tế (sản xuất, tiêu thụ) dochính nó tạo ra

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm kinh doanh vận chuyển khách du lịch

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 áp dụng vào lĩnh vực du lịch có thể hiểu:

“KDDL là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình hoạtđộng du lịch, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng DVDL trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi”

Theo điều 38, Luật Du lịch, KDDL bao gồm 5 lĩnh vực sau đây:

Kinh doanh lữ hành: Kinh doanh lữ hành được hiểu là việc thực hiện các hoạtđộng nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từngphần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trunggian hoặc văn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch.Kinh doanh lưu trú du lịch: Kinh doanh lưu trú du lịch là HĐKD ngoài lĩnhvực sản xuất vật chất, cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ bổsung khác cho khách trong thời gian lưu lại tạm thời tại các điểm du lịch nhằm mụcđích có lãi

Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theochương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch

Trang 17

Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch: Kinh doanh phát triển khu dulịch, điểm du lịch bao gồm đầu tư bảo tồn, nâng cấp tài nguyên du lịch (TNDL) đãcó; đưa các TNDL tiềm năng vào khai thác; phát triển khu du lịch, điểm du lịchmới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVC -KT) du lịch.

Kinh doanh dịch vụ du lịch (DVDL) khác: Theo Luật Du lịch có thể hiểu, kinhdoanh DVDL khác bao gồm: kinh doanh ăn uống, mua sắm, thể thao, giải trí, thôngtin… Việc kinh doanh các DVDL này sẽ tăng cường sự hấp dẫn và thỏa mãn cho dukhách trong mỗi chuyến đi

Trong kinh doanh du lịch, hoạt động vận chuyển đóng vai trò hết sức quantrọng vì mục đích chủ yếu của khách du lịch là rời xa nơi cư trú thường xuyên củamình đến một nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu về giải trí, tìm hiểu phong tục tậpquán, tham quan, ngắm cảnh, Nói đến kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách dulịch là nói đến một loại hình kinh doanh đáp ứng nhu cầu đi lại của khách Tại cáckhu du lịch, vai trò của các phương tiện vận chuyển khách du lịch lại càng đượcđánh giá cao hơn nữa nhằm phục vụ khách du lịch tham quan ngắm cảnh theotuyến, điểm du lịch

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải đăng ký kinhdoanh và tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận chuyển khách theo quy định củapháp luật

KDVCDL nổi lên một số đặc điểm cơ bản như sau:

Sản phẩm du lịch có tính vô hình, không đồng nhất, không tách rời và không

dự trữ được Khác với sản phẩm hàng hóa, sản phẩm du lịch hầu như không tồn tạidưới dạng vật chất cũng như không cảm nhận được bằng các giác quan Tính khôngđồng nhất của sản phẩm du lịch là do chất lượng sản phẩm du lịch phụ thuộc rấtnhiều vào tâm lý, trạng thái, tình cảm của nhân viên phục vụ; vào thái độ, cách ứng

xử, kinh nghiệm cảm nhận… của khách du lịch Quá trình sản xuất và tiêu dùng sảnphẩm du lịch diễn ra đồng thời cả về không gian và thời gian; nói cách khác, quátrình sản xuất, sáng tạo sản phẩm du lịch không tách rời quá trình tiêu dùng và cảm

Trang 18

nhận của khách du lịch Do quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời nênsản phẩm du lịch không dự trữ được; sản phẩm du lịch hôm nay không bán được thìngày mai vĩnh viễn mất đi.

KDVCDL gắn liền với yếu tố TNDL do nhu cầu du lịch hướng tới thưởngngoạn giá trị TNDL Thực tế, tất cả các sản phẩm du lịch đều phải được khaithác từ giá trị hấp dẫn của TNDL hoặc phải được thiết kế cung cấp tại các khu,các điểm du lịch

KDVCDL sử dụng nhiều lao động sống do sản phẩm du lịch là sản phẩm dịch

vụ, cho nên khả năng cơ giới hóa và tự động hóa trong KDDL rất khó Các cơ sởKDDL phải sử dụng nhiều lao động trực tiếp phục vụ khách để thỏa mãn nhu cầungày càng cao của họ

KDVCDL mang tính thời vụ, phụ thuộc vào nhu cầu khách du lịch và tínhchất đặc thù của TNDL Tùy vào thời gian rỗi của khách du lịch và đặc tính của mỗiđiểm đến du lịch, có những khoảng thời gian chính vụ, nhu cầu du lịch tăng lên rấtcao và ngược lại

KDVCDL phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau cả về quốc tịch, tậpquán, trình độ, giới tính, khả năng thanh toán…

KDVCDL có tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách bất cứ khi nào kháchhàng có nhu cầu Chính vì vậy, hoạt động KDVCDL thường diễn ra 24/24h trong ngày

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước đối với vận chuyển du lịch

Hiểu một cách đơn giản nhất, QLNN đối với hoạt động KDDL là phương thức

mà thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nước tác động vào đối tượng quản lý để định hướng cho hoạt động KDDL vận động, phát triển đến mục tiêu đã đặt ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Với cách hiểu trên có thể thấy rõ QLNN đối với hoạt động KDDL nhằm mụcđích tạo ra môi trường thông thoáng, ổn định, định hướng hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt

Trang 19

động KDDL phát triển theo một trật tự để giải quyết hài hòa các lợi ích giữa cácthành phần tham gia vào hoạt động này

Hoạt động KDDL rất đa dạng và luôn đòi hỏi sự quản lý của Nhà nước để duytrì và phát triển Việc thành công hay thất bại của ngành du lịch phụ thuộc rất lớnvào khung khổ pháp lý và những chính sách thích hợp với đều kiện và trình độ pháttriển của đất nước Do vậy, vấn đề QLNN đối với hoạt động KDDL là một vấn đềcần thiết được đặt lên hàng đầu Hơn nữa, du lịch ở Việt Nam mới trong giai đoạnđầu phát triển, còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn do vậy rất cần có sự địnhhướng của Nhà nước để du lịch phát triển

Quản lý nhà nước về du lịch là làm chức năng quản lý vĩ mô về du lịch, khônglàm chức năng chủ quản, không làm chức năng kinh doanh thay các doanh nghiệp

du lịch Việc quản lý đó được thông qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau hoạtđộng trên lĩnh vực kinh tế du lịch Quản lý nhà nước về du lịch là nhằm đưa du lịchphát triển theo định hướng chung của tiến trình phát triển của đất nước

Từ các khái niệm trên, ta đưa ra định nghĩa về quản lý nhà nước về dịch vụvận chuyển khách du lịch như sau:

Quản lý nhà nước về dịch vụ vận chuyển khách du lịch là quá trình tác độngcủa nhà nước đến dịch vụ vận chuyển thông qua các hệ thống cơ quan quản lý nhànước, hệ thống pháp luật với mục tiêu phát triển dịch vụ vận chuyển đi đúng hướngcủa nhà nước, tạo nên trật tự trong hoạt động vận chuyển khách du lịch Đối tượngcủa sự quản lý đó là hoạt động vận chuyển, cơ quan tổ chức hoạt động vận chuyển

và du khách

1.2 Phân định nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ vận chuyển khách du lịch

1.2.1 Quy hoạch, bảo vệ kết cấu hạ tầng vận chuyển khách du lịch

* Quy hoạch kết cấu hạ tầng vận chuyển

Quy hoạch du lịch là một phương án tập hợp yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa,

xã hội và công nghệ tác động vào các tài nguyên du lịch để hình thành các điểm và

Trang 20

khu du lịch nhằm thực hiện mục tiêu đã định trước là thỏa mãn nhu cầu đa dạngngày càng cao của khách du lịch và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của địaphương và hoạt động kinh doanh du lịch.

+ Quy hoạch các tuyến du lịch: tuyến du lịch là mạng dao thông nối liền cácđiểm du lịch Các tuyến tham quan này có thể được chia ra theo thời gian như: nửangày, một ngày, hai ngày và nhiều ngày nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch + Quy hoạch tổ chức không gian du lịch

* Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ:

- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ,hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặtnước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ; tham gia ứng cứu bảo vệ công trình đường bộ

- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tham mưu cho UBND thành phố cácbiện pháp, giải pháp thực hiện có hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạtầng giao thông đường bộ; chỉ đạo công tác quản lý đường bộ đối với hệ thốngđường thành phố; hướng dẫn UBND huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do UBND huyện, thành phố quản lý;đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện công tác quản lý

và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo các quy định Các Sở, Banquản lý khu du lịch, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với SởGiao thông vận tải hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tuân thủ các quy định về bảo vệkết cấu hạ tầng vận chuyển

1.2.2 Xây dựng pháp lý văn bản quy phạm pháp luật về vận chuyển

Nội dung xây dựng pháp lý tập trung vào vấn đề phương tiện vận chuyểnkhách du lịch Theo điều Luật Du lịch 2005, kinh doanh vận chuyển khách du lịchcần đáp ứng những điều kiện sau [8]:

- Có phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn và được cấpbiển hiệu riêng theo quy định tại điều 59 của Luật Du lịch [8]:

Trang 21

+ Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch phải đạt tiêu chuẩn về an toàn

kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ và được cấp biển hiệu riêng theomẫu thống nhất do Bộ Giao thông vận tải ban hành sau khi thỏa thuận với cơ quanquản lý nhà nước về du lịch ở trung ương

+ Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc cấp biển hiệu riêng cho phương tiệnchuyên vận chuyển khách du lịch sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước

về du lịch ở trung ương

+ Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có biển hiệu riêng được ưutiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bếncảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch

Sử dụng người điều khiển và người phục vụ trên phương tiện chuyên vậnchuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp

vụ du lịch

Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách dulịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theophương tiện vận chuyển

Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặcdoanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Gắn biển hiệu chuyên vận chuyển khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trênphương tiện vận chuyển

Có bảng thông tin hướng dẫn cho khách du lịch về tuyến điểm du lịch; cáccông trình phụ trợ phục vụ khách du lịch bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường

1.2.3 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận chuyển du lịch

Mục đích của việc tuyên truyền về vận chuyển khách du lịch là để khách dulịch biết đến địa phương mình Vì vậy, để khách du lịch biết được dịch vụ du lịchcủa địa phương mình có tốt hay không tốt, thì phải thông qua tuyên truyền, quảngcáo và xúc tiến, đây không chỉ là một hình thức thu hút khách đến sử dụng hàng hóa

mà còn là thu hút khách đến sử dụng và tiêu dùng dịch vụ

Trang 22

Công tác tuyên truyền:

- Triển khai Kế hoạch tuyên truyền, hướng dẫn Luật Giao thông đường bộ vàđường thủy tại các khu du lịch, cộng đồng người dân tham gia hoạt động vậnchuyển khách du lịch trên địa bàn

- Tiếp tục duy trì phối hợp với các cơ quan truyền thông: Đài PTTH, Báochí, các cơ quan đơn vị, các cấp các ngành duy trì, tăng cường tuyên truyền,hướng dẫn Luật Giao thông với các hình thức phù hợp, thiết thực nhằm nâng cao ýthức chấp hành của người tham gia giao thông trên địa bàn

- Tuyên truyền các hoạt động về “Văn hóa giao thông "

- Tập trung công tác quản lý hoạt vận chuyển du lịch, đặc biệt khách Du lịchtham quan tại các khu du lịch

- Phối hợp với Sở GTVT, Công an thành phố, Thành đoàn và Ban ATGT cácđịa phương tăng cường các biện pháp đảm bảo TT-ATGT phục vụ việc đi lại antoàn cho du khách khi tham gia vận chuyển

- Xây dựng hệ thống các bảng biểu, biển chỉ dẫn tại các điểm du lịch, khu dulịch nhằm hướng dẫn khách du lịch một cách cụ thể và chi tiết hơn

- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông Tấn xã ViệtNam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC và các Đài Phát thanh - Truyền hình thànhphố, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chuyên mục, chương trình, dànhthời lượng phù hợp để tổ chức phát sóng tuyên truyền, quảng bá về du lịch

- Các báo, tạp chí in xây dựng và duy trì thường xuyên các chuyên trang,chuyên mục các chuyên đề tuyên truyền về du lịch

- Các báo điện tử (Internet): Xây dựng các trang phục vụ công tác thông tin,tuyên truyền về du lịch

Dịch vụ vận chuyển khách du lịch là một trong những hoạt động du lịch cóảnh hưởng đến hình ảnh điểm du lịch, khu du lịch Vì vậy, cần phải có công táctuyên truyền và phổ biến về du lịch đối với cộng đồng dân cư, người dân địaphương, khách du lịch, người quản lý tại các điểm du lịch, khu du lịch

Trang 23

1.2.4 Tổ chức quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong vận chuyển du lịch

1.2.4.1 Các loại hình lao động trong hoạt động vận chuyển khách du lịch:

+ Nhóm LĐ chức năng quản lý chung: Nhóm này gồm những người đứng đầucác đơn vị kinh tế cơ sở (Khu du lịch sinh thái, vận chuyển DL, Ban quản lý) LĐcủa người lãnh đạo trong lĩnh vực kinh doanh DL có những điểm riêng biệt, bởi đốitượng, công cụ và sản phẩm LĐ của họ có tính đặc thù

+ Nhóm LĐ chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp DL:

LĐ thuộc nhóm này gồm nhân viên thường trực bảo vệ; nhân viên làm vệ sinh môitrường; nhân viên phụ trách công tác sửa chữa điện nước; nhân viên cung ứng hànghoá; nhân viên tạp vụ trong các công ty, KS hoặc các doanh nghiệp kinh doanh

DL Họ không trực tiếp cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du khách Nhiệm vụchính của họ là cung cấp những nhu yếu phẩm, phương tiện làm việc cho những LĐthuộc các bộ phận khác của doanh nghiệp

+ Nhóm LĐ trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách: Đây là những LĐ trực tiếptham gia vào quá trình kinh doanh DL, trực tiếp cung cấp dịch vụ và phục vụ cho dukhách Nhóm LĐ này rất đông đảo, thuộc nhiều ngành nghề khác nhau và đòi hỏiphải tinh thông nghề nghiệp Trong KS có LĐ thuộc nghề lễ tân; nghề buồng; nghềchế biến món ăn; nghề bàn và pha chế đồ uống; Trong kinh doanh lữ hành có LĐlàm công tác điều hành chương trình DL, marketing DL và đặc biệt có LĐ thuộcnghề hướng dẫn DL Trong ngành vận chuyển khách DL có LĐ thuộc nghề điềukhiển phương tiện vận chuyển DL

* Nội dung cần đào tạo:

Nhằm xây dựng được nguồn nhân lực kinh doanh du lịch đủ về số lượng, cơcấu hợp lý và đạt tiêu chuẩn về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu pháttriển du lịch của khu vực trong giai đoạn tới và sử dụng được nguồn nhân lực nhànrỗi trong cộng đồng dân cư địa phương để phục vụ cho ngành du lịch, cần phải thựchiện các vấn đề sau:

Trang 24

Một là, tăng cường các hoạt động tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thứcmỗi người dân, đặc biệt là học sinh phổ thông trung học về đặc điểm của các ngànhnghề du lịch, nhấn mạnh các ưu thế (Có cơ hội giao tiếp rộng, tiếp cận được văn hóacủa nhiều nước, công việc không đơn điệu ) đồng thời chỉ rõ những khó khăn, thửthách của nghề nghiệp (Làm việc vào các ngày, giờ nghỉ, cường độ làm việc ).Hoạt động tuyên truyền, giáo dục này nhằm vào mục tiêu định hướng cho việc lựachọn đúng nghề, khuyến khích lòng yêu nghề, khắc phục các tư tưởng, suy nghĩlệch lạc hiện có về nghề nghiệp như: nghề du lịch là nghề "nhàn nhã", hoặc nghề dulịch cận kề với "tệ nạn mại dâm", hoặc nghề du lịch không cần đào tạo cũng có thểlàm được, hoặc nghề du lịch rất vất vả, lương thấp

Hai là, Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý và vănhóa kinh doanh du lịch cho tất cả đội ngũ lao động du lịch trên địa bàn

Ba là, Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ và đào tạo lại về nghiệp vụ, kỹ năngchuyên môn du lịch, ngoại ngữ cho đội ngũ lao động du lịch là hộ kinh doanh cáthể, người dân địa phương tham gia kinh doanh du lịch, các lực lượng đang laođộng trong các đơn vị du lịch trên địa bàn và các nhà quản lý du lịch, Cụ thể:

- Coi trọng việc đào tạo ngắn hạn thích ứng với hoạt động du lịch cộng đồng.Đối tượng là con em của địa phương vừa lao động ngành nghề khác vừa có thểhướng dẫn khách du lịch tham quan hoặc phục vụ lưu trú, ăn uống… Đối với cáckhoá học này cần nghiên cứu hình thành các chương trình, tài liệu du lịch phù hợp

để giảng dạy như kèm cặp, bắt tay chỉ việc, những người giỏi truyền nghề cho

ngư-ời mới, ngưngư-ời chưa có kinh nghiệm trong từng công việc cụ thể sao cho thành thạodần Nội dung bồi dưỡng phải thiết thực và cập nhật cả kỹ năng nghiệp vụ, trangthiết bị

- Tổ chức các khóa học về quản lý doanh nghiệp nhỏ và kinh tế gia đình chochủ doanh nghiệp, chủ hộ có tham gia kinh doanh du lịch trên địa bàn góp phần tạomột nét mới về kinh tế dịch vụ trong nông nghiệp, nông thôn, làm chuyển biến đờisống văn hóa và cải thiện đời sống vật chất của nhân dân ở các điểm đến của khách

du lịch

Trang 25

- Tổ chức các khoá học ngắn hạn tại chỗ vừa đào tạo kỹ năng phục vụ, vừaxây dựng ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và an ninh, an toàntrong phục vụ du lịch Hướng dẫn việc tổ chức các loại dịch vụ phù hợp với đặcđiểm sản xuất sinh hoạt của dân cư như chèo thuyền, làm hàng thủ công, cấy ghépcây ăn trái, trồng tỉa cây bonsai tạo nên nét sinh động phù hợp với nhu cầu khámphá, hòa nhập cộng đồng của du khách ở các địa điểm tham quan du lịch.

- Mời các chuyên gia, giảng viên du lịch, kinh doanh dịch vụ đến các khu dulịch (do các doanh nghiệp kết hợp với các hộ gia đình cùng thực hiện) hoặc đến các

hộ gia đình có điều kiện tổ chức điểm tham quan du lịch tìm hiểu để xây dựng nộidung chương trình đào tạo cho phù hợp với đặc điểm địa hình, sinh hoạt dân cư vàhoạt động kinh tế nông nghiệp ở các địa phương

- Riêng đào tạo ngoại ngữ, các cơ sở kinh doanh du lịch phải hướng tới việcđào tạo và sử dụng nhân lực lâu dài để có kế hoạch đầu tư và cho cá nhân tự đầu tưthời gian học ngoại ngữ

- Có thể thực hiện đào tạo theo quy mô số đông thành lớp tập trung trong mộtthời gian hoặc tổ chức lớp học theo từng mô-đun chia thành nhiều đợt ngắt quãng Bốn là, bên cạnh việc đào tạo nghiệp vụ ngoại ngữ, cần chú ý đến cung cấpkiến thức về môi trường sinh thái như: cảnh quan tự nhiên, các giá trị du lịch sinhthái, hiểm họa môi trường sinh thái với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển du lịch,

xã hội hóa du lịch Các kiến thức về nhu cầu, sở thích, thói quen, tập quán giaotiếp ứng xử của khách du lịch (cả khách quốc tế và khách nội địa)

Năm là, cần tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn ngày cho những lao động thời vụvốn là dân cư địa phương Bởi đây là lực lượng không thuần nhất, không có kỹnăng, nghiệp vụ chuyên môn Họ được tham gia vào phục vụ trong một số côngviệc lao động đơn giản phụ trợ cho các hoạt động du lịch Tất cả họ cần được trang

bị kiến thức cơ bản về giao tiếp ứng xử, kỹ năng bán hàng, vệ sinh môi trường, tiếpthị du lịch…

Trang 26

1.2.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong vận chuyển du lịch

1.2.5.1 Kiểm tra, thanh tra trong vận chuyển du lịch

Sự phát triển nhanh của du lịch sẽ làm phát sinh các hành vi tiêu cực như khaithác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinh thái,những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, của địaphương Do đó, chính quyền cấp thành phố, Sở văn hóa thể thao và du lịch, Sởgiao thông công chính, … phải chỉ đạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra,thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để phòng ngừa hoặc ngăn chặn kịpthời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra

Để thực hiện tốt nội dung này, chính quyền cấp thành phố cần làm tốt công táctuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và những quy định của thành phố về đầu

tư khai thác các khu, điểm du lịch trên địa bàn; thực hiện việc đăng ký và hoạt độngtheo đăng ký kinh doanh, nhất là những hoạt động kinh doanh có điều kiện như:kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữ hành, ; đồng thời cần xử lý nghiêm mọi hành vi

vi phạm pháp luật về du lịch trên địa bàn

* Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải:

- Theo dõi quản lý hoạt động vận tải khách du lịch

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra, xử

lý các vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tảikhách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa thuộc địa phương mình

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liênquan tổ chức tập huấn nghiệp vụ an toàn giao thông cho nhân viên phục vụ trênphương tiện

- Chỉ đạo, hướng dẫn các nhà ga, bến xe, bến thuyền tuyên truyền cho cán bộ,nhân viên và hành khách nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, thực hiện nếpsống văn minh nơi công cộng

- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm các quy định vềvận chuyển khách như: phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;chở quá số người quy định; đón, trả khách không đúng nơi quy định

Trang 27

- Thường xuyên phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các lớptập huấn nghiệp vụ du lịch cho nhân viên phục vụ, lái xe ô tô vận chuyển khách dulịch, lái xe buýt, xe taxi…

* Trách nhiệm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan tổchức tập huấn nghiệp vụ du lịch cho các thuyền viên, người lái phương tiện

- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử

lý vi phạm quy định về bảo đảm an toàn cho khách du lịch của các phương tiện và

tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa

- Chỉ đạo, tổ chức các Đoàn công tác liên ngành, tăng cường công tác thanhtra, kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch trên địa bàn, nhất là vào các ngày nghỉ cuốituần, ngày lễ, tết tại các bến tàu, khu du lịch, điểm du lịch tập trung đông khách dulịch Giải quyết tình trạng “cò mồi”, tranh giành khách, ép giá, đeo bám, bán hàngkhông niêm yết giá, vệ sinh môi trường ô nhiễm tại các khu du lịch, điểm du lịch

và các cơ sở dịch vụ du lịch

* Trách nhiệm của Tổng cục du lịch

- Phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn công tác

tổ chức và kiểm tra bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên phương tiện thủy nội địatrong phạm vi cả nước

- Quy định khung chương trình tập huấn nghiệp vụ du lịch cho thuyền viên,người lái phương tiện và nhân viên phục vụ khách du lịch trên phương tiện thủy nội địa

Sở văn hóa thể thao và du lịch và các sở ban ngành sẽ là đơn vị kiểm tra việcđảm bảo vệ sinh môi trường; việc thu phí, lệ phí; việc chấp hành quy định pháp luậtcủa các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ tại khu du lịch, kiên quyết xử lý hiệntượng chèo kéo khách, cò mồi, ép giá du khách.Đồng thời kiểm tra hoạt động hướngdẫn của thuyết minh viên, hướng dẫn viên tại các điểm tham quan

Trang 28

1.2.5.2 Vi phạm pháp luật trong vận chuyển du lịch

* Nguyên tắc xử lý vi phạm đối với tổ chức

- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về trách nhiệm tổ chức, quản lý hoạtđộng kinh doanh vận tải khi bị phát hiện lần đầu thì bị nhắc nhở, chấn chỉnh, yêucầu khắc phục Trường hợp không khắc phục theo đúng yêu cầu hoặc tái phạm sẽ bị

xử lý theo quy định

- Cơ quan, người có thẩm quyền nhắc nhở, chấn chỉnh, yêu cầu khắc phục viphạm của tổ chức, cá nhân phải bằng văn bản và nêu rõ hành vi vi phạm, thời hạnyêu cầu khắc phục vi phạm

* Xử lý vi phạm đối với đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạmdừng nghỉ

- Đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ bị nhắc nhởbằng văn bản và phải khắc phục trong thời hạn tối đa là 03 (ba) tháng khi vi phạmquy định tại một trong các khoản của Điều 8 của Thông tư này

- Đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ không khắcphục vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này đúng thời hạn thì bị cơ quan cóthẩm quyền công bố lại loại bến xe khách, trạm dừng nghỉ thấp hơn tối thiểu 01(một) bậc, đồng thời không được phép mở tuyến vận tải hành khách cố định mới cóđiểm đầu hoặc điểm cuối tuyến tại bến xe đó trong thời hạn 12 (mười hai) tháng

* Xử lý vi phạm đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ, nhân viêncủa bến xe khách

Tùy theo hành vi, mức độ vi phạm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán

bộ, nhân viên của bến xe khách bị xử lý như sau:

- Xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CPngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

- Xử lý theo quy định, quy chế, nội quy của đơn vị; Nghị định số 41/CP ngày

06 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định

Trang 29

số 33/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 41/CP

* Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc

cơ quan quản lý nhà nước

Tùy theo đối tượng và mức độ vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức, ngườilao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý hoạt động kinhdoanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bị xử lý theo quy địnhtại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quyđịnh về xử lý kỷ luật đối với công chức; Nghị định số 41/CP ngày 06 tháng 7 năm

1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luậtLao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-

CP ngày 04 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 41/CP; Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường hoàn trảcủa viên chức

* Thẩm quyền xử lý vi phạm

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định xử lý vi phạm đối với Tổng cụctrưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các đối tượng kháctheo thẩm quyền

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh xử lý vi phạm đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải và cácđối tượng khác theo thẩm quyền

- Giám đốc Sở Giao thông vận tải:

+ Quyết định xử lý vi phạm đối với Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ quản lý vậntải đường bộ của Sở Giao thông vận tải và cán bộ, nhân viên khác thuộc quyền quản

Trang 30

+ Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền phải báo cáo kịpthời bằng văn bản về vi phạm của tổ chức, cá nhân với cơ quan có thẩm quyền để

xử lý theo các quy định của pháp luật

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động vận chuyển khách du lịch

1.3.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan chính là nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động vậnchuyển khách du lịch mà khu du lịch khó có khả năng quản lý và điều tiết nó

* Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách:

Để dịch vụ vận chuyển phát triển thì việc nhận ra thế mạnh và phát huy nó làmột vấn đề cần được quan tâm Vấn đề này chỉ được giải quyết khi các nhà hoạchđịnh chính sách, các cấp quản lý nhận thức rõ và đưa ra cơ chế, chính sách hợp lý đểphát triển Dịch vụ vận chuyển khách du lịch chỉ phát triển khi nó có được một cơ chếchính sách hợp lý và pháp luật đồng bộ Đó là nghiên cứu quy hoạch, đầu tư vàkhuyến khích đầu tư, cơ chế xúc tiến quảng bá, cơ chế phối hợp và phân chia mộtcách hài hòa lợi ích giữa người dân địa phương với các cơ quan quản lý, các công ty

lữ hành Cơ chế mà qua đó hoạt động vận chuyển khách du lịch tạo điều kiện chongười dân địa phương bảo vệ môi trường, gìn giữ phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

Cơ chế thuận lợi làm cho dịch vụ vận chuyển tại khu du lịch, điểm du lịch pháttriển tạo ra công ăn việc làm cho cư dân địa phương và nâng cao đời sống của họ,

có như vậy mới ngăn chặn được tận gốc nạn chặt phá rừng và săn bắn của cư dânđịa phương Một cơ chế, chính sách đúng sẽ vừa khuyến khích bảo tồn phát triển tàinguyên môi trường vừa phát triển dịch vụ vận chuyển một cách bền vững đảm bảođời sống của cư dân địa phương

Để đạt được các mục tiêu phát triển, các cơ chế chính sách và luật pháp cầnđược hướng tới là:

- Khuyến khích phát triển các nguồn lực du lịch về phương diện sức hấp dẫnthiên nhiên cũng như các điểm lịch sử, khảo cổ và văn hóa, chú trọng đến chấtlượng cùng với hệ thống thông tin có hiệu quả và có nhận thức về khả năng thu xếpnơi nghỉ cho du khách

Trang 31

- Có sự điều phối để tạo ra sự hợp tác giữa tất cả các bên liên quan, nhấn mạnhđến việc thúc đẩy tinh thần trách nhiệm đối với hệ sinh thái và việc tổ chức các tour

sẽ không gây thiệt hại hay huỷ hoại môi trường

- Xây dựng nhận thức về loại hình du lịch mà có góp phần vào sự nghiệp bảotồn và có sự hoàn trả thích hợp cho hệ sinh thái

- Triển khai lập kế hoạch, cải tiến và xây dựng nguyên tắc và quy định, tổchức, quản lý hiệu quả du lịch sinh thái, từ đó coá thể tạo nên sự hợp tác và giúp đỡlẫn nhau giữa Chính phủ, khối tư nhân và người dân địa phương

- Có chính sách, cơ chế động viên cộng đồng địa phương tham gia trực tiếpvào quá trình và thu được lợi ích từ du lịch

1.3.2 Các yếu tố bên trong

* Năng lực quản lý

Trình độ quản lý của các bộ phận tại Khu du lịch có ý nghĩa hết sức quantrọng trong công tác quản lý Tổ chức quản lý nhà nước về du lịch sẽ sử dụng chiếnlược định vị và xây dựng thương hiệu để cố gắng cải thiện hay thay đổi hình ảnhcủa một điểm đến theo hướng tích cực để khuyến khích khách du lịch quốc tế tớiviếng thăm

Trang 32

* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động vận chuyển

Cơ sở vật chất kỹ thuật tác động đến hình ảnh dịch vụ vận chuyển, an toàncủa du khách…

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với vận chuyển khách du lịch ở một số Thành phố, Thành Phố điển hình và bài học cho TP Hà Nội

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý của Thành phố Quảng Ninh

Quảng Ninh là một thành phố nằm ở phía Đông Bắc của Tổ Quốc Một trongnhững trung tâm công nghiệp thương mại du lịch và dịch vụ là một trong ba cựccủa tam giác tăng trưởng kinh tế (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh)

Được thiên nhiên ưu đãi, lại có lịch sử phát triển lâu đời Quảng Ninh thực sự

là một địa danh hấp dẫn của khách du lịch quốc tế Một trong những điểm sáng trênbản đồ du lịch của Việt Nam với những thắng cảnh nổi tiếng thế giới như Vịnh HạLong, Bái Tử Long, Bãi tắm bãi Cháy, Trà Cổ (Móng Cái) cùng với các di tíchlịch sử văn hoá và xã hội dân tộc càng tạo cho du lịch Quảng Ninh những nét thiêntạo và nhân văn độc đáo Nguồn tài nguyên du lịch nhân văn Quảng Ninh còn phải

kể đến các lễ hội truyền thống như Hội chùa Yên Tử, Đền Cửa ông, hội vượt sôngBạch Đằng (Quảng Yên) để tưởng nhớ đến những người anh hùng đã lập nên nhữngtrang sử hào hùng của dân tộc Hướng các lễ hội ngày càng được chú trọng cả vềquy mô lẫn hình thức tạo nên những bản sắc rất riêng của từng địa phương Vì thếcác lễ hội ngày càng lôi cuối rất đông khách du lịch quốc tế đến tham quan

Do lợi thế nằm trong khu vực có tài nguyên du lịch giàu tiềm năng đó là Vịnh

Hạ Long nên hiện nay, dịch vụ thuyền đưa khách thăm vịnh tại Vịnh Hạ Long cókhoảng 400 chiếc thuyền thăm Vịnh được trang trí và thiết kế tương đối đẹp hàngngày đưa khách từ ven trung tâm du lịch bãi Cháy đi thăm Vịnh Bến thuyền mớiđược đầu tư xây mới và tổ chức xắp xếp lại đội thuyền giao về thống nhất cho banquản lý Vịnh Hạ Long

Các cảnh quan Vịnh Hạ Long cũng được đầu tư của ngành cũng như tổ chứcUNESCO và một số đối tác khác về mặt giữ gìn vệ sinh ở các hang động, trang bị

hệ thống điện chiếu sáng, làm lại đường đi vào các hang động và hiện nay du khách

Trang 33

có thể đi một cách thoải mái và an toàn, được ngắm nhìn vẻ đẹp thiên nhiên của cáchang động Đặc biệt vào ngày 30-4-1998 Động Thiên cung và Hang Đầu Gỗ đãđược hoàn thành nâng cấp cải tạo Tại đây du lịch Quảng Ninh cùng với đối tác củaTrung Quốc đã đầu tư vào 4 tỷ đồng để xây dựng một con đường từ hang đầu gỗđến động Thiên Cung làm khách đi lại dễ dàng Trong động Thiên Cung đã mởđường rất to đẹp với hệ thống chiếu sáng màu tự động đã làm cho vẻ đẹp của Vịnh

Hạ Long ngày càng rực rõ thu hút hấp dẫn khách đến với Hạ Long một đông hơn.Đối với các phương tiện vận chuyển đường thủy Điển hình là các tàu du lịchhoạt động trên Vịnh Hạ Long cần phải thực hiện các quy định như về màu sơn:Theo Quyết định số 10/QĐ-UBND thì các tàu du lịch hoạt động trên Vịnh Hạ Longphải thực hiện sơn vỏ tàu màu trắng và lắp cánh buồm nâu (nếu tàu có sử dụngbuồm) Bề mặt sơn được quy định: Sơn màu trắng vỏ tàu từ mớn nước không tải trởlên, kể cả phần cabin (trừ tời, neo, cột bích, ống khói, cột buồm, phần kính và cácthiết bị khác trên boong sơn màu đặc chủng); tàu du lịch có đầu rồng thì được phépsơn đầu rồng bằng màu sơn truyền thống, dân gian Đối tượng áp dụng với tất cảcác tàu hoạt động kinh doanh vận chuyển khách tham quan du lịch, tàu vận chuyểnkhách tham quan và lưu trú trên Vịnh Hạ Long và phải được thực hiện trước 30-4-

2012 Tuy nhiên, theo ý kiến của các doanh nghiệp, chủ phương tiện vận chuyểnkhách du lịch, tham quan, lưu trú trên Vịnh Hạ Long, việc thực hiện quyết định này

sẽ gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là về chi phí trực tiếp cho việc sơnlại và chi phí gián tiếp khi doanh nghiệp dừng vận chuyển và phải thay đổi hình ảnhquảng cáo, mất thương hiệu của doanh nghiệp, mất tính đặc trưng, nét độc đáo củatàu khách Vịnh Hạ Long

Vì vậy, đa số các doanh nghiệp, chủ tàu đều thống nhất đề xuất ý kiến: Cầnphải có sự khảo sát cụ thể, có lộ trình rõ ràng cho việc thực hiện quyết định này

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý của Thành phố Quảng Nam đối với Thành phố Hội An

Thành Phố Hội An nằm bên bờ sông Thu Bồn Nơi đây xưa kia đã có một thờinổi tiếng với tên gọi Faifoo mà các thương nhân Nhật Bản, Trung Quốc, Bồ Ðào

Trang 34

Nha, Italia v.v đã biết đến từ thế kỷ 16, 17 Từ thời đó, thương cảng Hội An đã thịnhvượng, là trung tâm buôn bán lớn của vùng Đông Nam Á, một trong những trạm đỗchính của thương thuyền vùng Viễn Ðông.

Phương tiên sử dụng tại Hội An:

Phương tiện xe xích lô: đây là phương tiện rất thuận tiện cho du khách khi đi

tham quan phố cổ Hội An và các điểm du lịch lân cận trong phạm vi gần Có nhucầu, du khách liên hệ trực tiếp với các chủ xe thường xuyên có mặt trên các đườngphố tại Hội An

Phương tiện xe môtô, xe đạp: Ngoài các phương tiện kể trên, du khách có thể

thuê xe môtô, xe đạp ngay tại khách sạn nơi lưu trú hoặc các điểm dịch vụ cho thuê

xe trên các đường phố tại Hội An với mức giá khá rẻ để làm cuộc hành trình ngắnđến các điểm tham quan quanh Hội An và cả khu di tích Mỹ Sơn cũng như một sốđiểm du lịch lân cận khác trên địa bàn thành phố Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng,thành phố Quảng Ngãi

Hầu hết du khách từ các nơi đến Hội An và từ Hội An đi các nơi khác bằngphương tiện hàng không đều qua sân bay quốc tế Đà Nẵng, một số đến từ Thànhphố Hồ Chí Minh thì qua sân bay Chu Lai Với khoảng cách 30 km từ Hội An đi sânbay Đà Nẵng, 80 km từ Hội An đi sân bay Chu Lai, du khách sẽ dễ dàng lựa chọnnhững chuyến bay phù hợp với hành trình của mình

1.4.3 Bài học cho Tp Hà Nội

Từ kinh nghiệm hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động vận chuyển khách

du lịch ở các địa phương trên, có thể rút ra một số bài học cho Tp Hà Nội như sau:

Một là, đồng bộ các phương tiện vận chuyển tại các khu du lịch về màu sơn,

loại phương tiện vận chuyển, lịch trình vận chuyển Đầu tư xây dựng bến thuyền và

tổ chức xắp xếp lại đội thuyền và thống nhất cho ban quản lý khu du lịch

Hai là, quy hoạch tổng thể khu du lịch trên địa bàn thành phố và các chính

sách phát triển du lịch được xây dựng đồng bộ, thống nhất và có các mục tiêu cụ thểcho từng giai đoạn phát triển Đồng thời, thành phố cần quan tâm đến việc đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật vận chuyển du lịch

Trang 35

Ba là, cần trang bị hệ thống điện chiếu sáng, làm lại đường đi vào các hang

động để đảm bảo việc vận chuyển được đảm bảo an toàn và du khách có thể đi mộtcách thoải mái và an toàn, được ngắm nhìn vẻ đẹp thiên nhiên của các hang động

Bốn là, hoàn thiện hệ thống biển báo tại khu du lịch

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN KHÁCH

DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 Điều kiện, tiềm năng phát triển du lịch và kinh doanh vận chuyển du lịch của TP Hà Nội:

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tài nguyên du lịch của Hà Nội.

2.1.1.1 Vị trí địa lý của Hà Nội

Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi, là Thủ đô, trung tâm chính trị, kinh

tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của cả nước Là một tronghai trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước, Thủ đô Hà Nội đóng vai trò rất quantrọng trong việc phát triển du lịch của cả nước nói chung và của Bắc Bộ nói riêng.Lượng khách du lịch quốc tế đến Hà Nội chiếm khoảng 30% lượng khách đến Việt

Nam Với lợi thế là Thủ đô ngàn năm văn hiến, khách du lịch nội địa đến Hà Nội ở

vị trí hàng đầu cả nước Hà Nội còn là trung tâm tiếp nhận và phân phối khách dulịch đến các vùng du lịch phía Bắc và các vùng, miền khác trên lãnh thổ Việt Namcũng như tới các nước trong khu vực

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch của Hà Nội

Từ lâu, Hà Nội trở thành điểm đến thu hút du khách quốc tế lớn nhất cả nướcbởi vẻ đẹp cổ kính, trầm mặc, thanh lịch Hà Nội có tài nguyên du lịch tự nhiên vànhân văn phong phú Trong đó, phải kể đến hệ thống hồ đẹp, tạo nên giá trị cảnhquan rất riêng của Hà Nội như Hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm, và các tài nguyên nhânvăn đặc biệt như Khu di tích Hoàng Thành Thăng Long, lễ Hội Gióng ở đền PhùĐổng và đền Sóc, Ca trù đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới; hệthống các văn bia tiến sĩ thời Lê Mạc tại Văn Miếu Quốc Tử Giám được UNESCOcông nhận là di sản tư liệu thế giới thuộc chương trình ký ức thế giới củaUNESCO Do vậy, Hà Nội luôn được du khách quốc tế đánh giá là điểm đến hấp dẫn.Ðiều này càng có ý nghĩa khi diện tích của Hà Nội được mở rộng gấp 3,6 lầndiện tích cũ, với dân số hơn 6.5 triệu người, mở ra nhiều tiềm năng cho ngành dulịch Hà Nội có gần 5.000 di tích, trong đó 803 di tích đã được xếp hạng, đứng đầu

Trang 37

cả nước về số lượng di tích lịch sử, hội đủ điều kiện để phát triển du lịch văn hóa, ditích lịch sử, tâm linh Ngoài ưu thế về các di tích, danh thắng lịch sử của mảnh đấtnghìn năm văn hiến, Hà Nội đang nổi lên là địa điểm lý tưởng cho du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng và giải trí.

Cùng với việc mở rộng địa giới hành chính, Hà Nội có thêm nhiều khu điểm

du lịch đặc sắc phục vụ khách Hà Nội hiện có một số khu du lịch sinh thái chấtlượng phục vụ tương đối tốt là Tản Đà, Ao Vua, Khoang Xanh-Suối Tiên, Asian.Ngoài ra còn có thêm một số khu du lịch vui chơi giải trí như Thiên đường Bảo Sơn(Hoài Đức), Việt Phủ Thành Chương, Công viên nước Hồ Tây, Royal City… cóquy mô khá lớn đã đi vào hoạt động

Là trung tâm văn hóa của cả miền Bắc từ nhiều thế kỷ, những giá trị ẩm thựctại nơi đây cũng rất đặc sắc, mang những nét riêng, tại Hà Nội có thể tìm thấy vàthưởng thức những món ăn của nhiều vùng đất khác Cốm làng Vòng được nhữngngười dân của ngôi làng cùng tên thuộc quận Cầu Giấy làm đặc trưng bởi mùi thơm

và màu sắc Thanh Trì, một vùng ngoại ô khác, nổi tiếng với món bánh cuốn Bánhđược làm từ gạo gié cánh, tám thơm, tráng mỏng như tờ giấy Một món ăn khác của

Hà Nội , tuy xuất hiện chưa lâu nhưng đã nổi tiếng, là chả cá Lã Vọng, đã tạo nênmột món ăn mà danh tiếng của nó làm thay đổi cả tên con phố Ở Hà Nội còn cónhiều món ăn đặc trưng khác như bún thang, bún chả, bún nem, bún bung, bún mọc,đậu phụ Mơ, bánh tôm Hồ Tây, giò chả Ước Lễ… ở đây khách du lịch có thể đượcthưởng thức nghệ thuật ẩm thực của Việt Nam

Hà Nội ngày nay có tới 1.350 làng nghề và làng có nghề chiếm 59% tổng sốlàng, có 47 nghề trên 52 nghề của toàn quốc Có gần 300 làng nghề được UBNDthành phố cấp bằng danh hiệu làng nghề, các làng nghề ở khu vực ngoại ô như GiaLâm, Long Biên, Phú Xuyên, Hà Đông, Thường Tín, đang trỗi dậy với một sứcsống mãnh liệt với những nét văn hóa đặc sắc riêng biệt như làng Ngũ Xã với nghềđúc đồng, Bát Tràng với nghề Gốm, Vạn Phúc với nghề Tơ tằm, Cống Xuyên nghềdệt, Đình Tổ nghề thêu… Đây là nguồn tài nguyên quý giá có thể khai thác phục vụphát triển du lịch cho Thủ đô Hà Nội Đến với mỗi làng nghề Hà Nội, du khách sẽ

Trang 38

tìm thấy những giá trị văn hóa truyền thống ẩn chứa trong cảnh quan quen thuộc củavùng đồng bằng Bắc Bộ: Cổng làng, đền thờ tổ nghề, nhà cổ hàng trăm năm tuổi,mái đình cổ kính, giếng nước hay trong từng sản phẩm thủ công mỹ nghệ tinh xảophát triển qua bao thế hệ Điều thú vị nhất đối với du khách trong các tour du lịchtại các làng nghề Hà Nội là được trải nghiệm cuộc sống nơi đây Chẳng hạn đến vớilàng gốm sứ Bát Tràng, du khách sẽ cảm nhận được sự hòa quyện tuyệt vời giữanước, lửa và tâm hồn người Việt Với trên 2.000 lò gốm, Bát Tràng là niềm tự hào

về một làng nghề gốm sứ truyền thống

Ngoài ra, Hà Nội còn là một trong ba vùng tập trung nhiều lễ hội của miềnBắc Việt Nam, cùng với vùng đất tổ Phú Thọ và xứ Kinh Bắc Mỗi lễ hội giống nhưmột viện bảo tàng số động về văn hóa truyền thống, mang đậm bản sắc của dân tộctạo ra sức hấp dẫn bền vững đối với du khách như lễ hội đền Cổ Loa (huyện ĐôngAnh), lễ hội Phù Đổng, lễ hội đền Hai Bà Trưng, lễ hội chùa Thầy, lễ hội ChùaHương, hội làng Lệ Mật (Long Biên), hội làng Triều Khúc, hội thổi cơm Thị Cấm(Xuân Phương, Từ Liêm)

Hà Nội cũng là nơi tập trung hệ thống cơ sở văn hoá, thông tin của cả nướcnhư trung tâm phát thanh, truyền hình, nhà hát lớn, các bảo tàng lớn; các nhà biểudiễn nghệ thuật dân gian như nhà hát chèo, múa rối nước rất hấp dẫn đối với dukhách quốc tế và trong nước

2.1.2 Cơ sở hạ tầng du lịch của Hà Nội

2.1.2.1 Giao thông

Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnhcon sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các thành phố khác của Việt Nam tươngđối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt Giao thông đường không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâmkhoảng 35 km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận LongBiên, từng là sân bay chính của Hà Nội những năm 1970, hiện sân bay Gia Lâm chỉphục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ du lịch Bêncạnh đó là sân bay Bạch Mai thuộc quận Đống Đa được xây dựng từ năm 1919 và

Trang 39

có thời gian đóng vai trò như một sân bay quân sự Ngoài ra, Hà Nội còn có sân bayquân sự Hòa Lạc tại huyện Ba Vì, sân bay quân sự Miếu Môn tại huyện Mỹ Đức.Giao thông đường sắt: Hà Nội là đầu mối giao thông của năm tuyến đường sắttrong nước và một tuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đi nhiều nước châu

Âu, một tuyến quốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc

Các bến xe Phía Nam, Gia Lâm, Lương Yên, Nước Ngầm, Mỹ Đình là nơi các

xe chở khách liên thành phố tỏa đi khắp đất nước theo các quốc lộ 1A xuyên Bắc –Nam, quốc lộ 2 đến Hà Giang, quốc lộ 3 đến Cao Bằng; quốc lộ 5 đi Hải Phòng,quốc lộ 18 đi Quảng Ninh, quốc lộ 6 và quốc lộ 32 đi các thành phố Tây Bắc Ngoài

ra, Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như đại lộ ThăngLong, Pháp Vân-Cầu Giẽ, ngoài ra các tuyến cao tốc Hà Nội-Lạng Sơn, Hà Nội-HảiPhòng, Nội Bài-Lào Cai, Hà Nội-Thái dần được hoàn thiện

Về giao thông đường thủy, Hà Nội cũng là đầu mối giao thông quan trọng vớibến Phà Đen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Việt Trì và bến Hàm Tử Quan điPhả Lại

Nói chung, hệ thống giao thông của Hà Nội phân bổ hợp lý, nhằm giao lưuthuận lợi với các Thành Phố, thành phố thành khác, thích hợp cho du lịch phát triển

2.1.2.2 Thông tin liên lạc

Thông tin là yếu tố hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội củamột Thủ đô lớn như Hà Nội Lĩnh vực thông tin bưu điện của Hà Nội đã và đangđược dần đổi mới Mạng lưới thông tin liên lạc đã được nâng cấp và trải rộng trêntoàn địa bàn Thành phố vẫn tiếp tục thực hiện theo quy hoạch: mở rộng hệ thốngbưu điện và các dịch vụ bưu điện, điện thoại tới các phường, xã, khuyến khích tạomọi điều kiện cho nhân dân khai thác và sử dụng, đầu tư phát triển mạng điện thoại,bưu điện phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt Mạng lưới bưu chính viễn thông

đã phủ sóng di động trên phạm vi toàn Thành phố, 100% thôn, xã đều có điện thoạiliên lạc trực tiếp nhanh chóng với cả nước và thế giới Các doanh nghiệp bưu chínhviễn thông trên địa bàn đã phát triển hàng nghìn thuê bao điện thoại mới bao gồmđiện thoại cố định có dây, điện thoại cố định không dây, thuê bao di động trả sau,

Trang 40

trả trước Đó là sự phát triển vượt bậc, nó giúp cho các doanh nghiệp lữ hành có thểliên lạc, cập nhật thông tin một các nhanh nhất, để hoạt động du lịch đáp ứng đầy đủnhất nhu cầu của du khách.

Thành phố đã hạ ngầm mạng ngoại vi khu vực nội thành đạt 60-70%; hoànthành việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất từ côngnghệ tương tự sang công nghệ số Hoàn thành mạng WAN kết nối giữa Thành ủy,UBND thành phố với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các phường, xã, thịtrấn Với mạng bưu chính, toàn thành phố sẽ có 1.040 điểm phục vụ với bán kínhphục vụ bình quân 1,01km/điểm; số dân phục vụ bình quân 6.997 người/điểm;100% điểm bưu điện văn hóa xã có internet băng rộng

2.1.2.3 Điện, nước

Hệ thống cấp, thoát nước: Nước luôn là vấn đề đáng quan tâm ở Thủ đô HàNội, với hơn 3 triệu người thì việc đảm bảo đầy đủ nước cho nhu cầu sinh hoạt vàsản xuất trên địa bàn thật không đơn giản Nhận thức rõ ràng vấn đề cấp bách đó, lạiđược sự giúp đỡ của chính phủ Phần Lan, Nhật Bản, và Tổ chức Ngân hàng thế giới

WB, thành phố đã tập trung xây dựng hệ thống cấp nước hoàn chỉnh để đáp ứngnhu cầu của nhân dân Thủ đô Hiện nay, Hà Nội có 8 nhà máy nước là Yên Phụ,Đồn Thuỷ, Bạch Mai, Ngọc Hà, Ngô Sỹ Liên, Tương Mai, Hạ Đình, Lương Yênvới công suất tổng cộng là 390000 m3 / ngày Mạng lưới đường ống truyền dẫn vàphân phối có tổng chiều dài hơn 600 km và hàng ngàn km đường ống dịch vụ Chođến nay, thành phố Hà Nội mới xây dựng thêm 115 km cống ngầm trên diện tích

3000 ha nội thành, bình quân trên 1 ha chỉ có 60 m cống ngầm Con số này rất thấpnếu so với các nước trong khu vực là 100 m cống ngầm / 1 ha Phương pháp nạo vétcống chủ yếu làm thủ công nên khó bảo dưỡng và duy trì hệ thống cống

Toàn bộ lưới điện Hà Nội hiện đang được cấp từ 19 trạm biến áp 110 KV cótổng dung lượng 1276 MVA với 3528 km đường dây 110 KV và hàng nghìn kmđường dây trung, hạ thế từ 0,4 đến 35 KV Điện lực Hà Nội đã giảm tỷ lệ thất thoátđiện năng từ 16,2% năm 95 xuống còn 11,26% năm 2001, đảm bảo cấp điện ổnđịnh, an toàn phục vụ sản xuất kinh doanh, sinh hoạt của người dân Hà Nội Đơn

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w