KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP HÀ NỘI
Trang 1Phần I:
Khái quát chung về đặc điểm quản lý, hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp
Hà Nội
1.1) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sản xuất
và xuất nhập khẩu tông hợp Hà Nội
Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội có tiền thân là Liênhiệp các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Hà Nội Theo chủ trơng đổi mới và đểthích nghi với cơ chế thị trờng, theo nghị quyết 16/NQ của Bộ chính trị và nghịquyết số 146/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng thực hiện việc giải thể Liên hiệphợp tác xã tiểu thủ công nghiệp, ngày 18/12/1989 UBND thành phố Hà Nội đã raquyết định số 591/QĐ-TC chuyển Liên hiệp hợp tác xã tiẻu thủ công nghiệp HàNội thành Liên hiệp sản xuất, dịch vụ và xuất nhập khẩu tiểu thủ công nghiệp HàNội trên cơ sở tiếp nhận, tổ chức lại lao động, cơ sở vật chất, nguồn vốn… của củaLiên hiệp hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp Theo quyết định này Liên hiệp sảnxuất, dịch vụ và xuất nhập khẩu Hà Nội là một tổ chức kinh tế tập thể có t cáchpháp nhân và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Từ năm 1989 đến năm 1993,
đây là Liên hiệp xuất nhập khẩu tổng hợp mạnh nhất trực thuộc UBND thành phố
Hà Nội, có hoạt động trên mọi lĩnh vực xuất nhập khẩu Các mặt hàng nhập khẩuchủ yếu là: sắt, thép, phân bón, hoá chất, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất… của Cácmặt hàng xuất khẩu chính là hàng hoá nông lâm sản, khoáng sản, nguyên vật liệuthô, các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp… của Tuy nhiên, nhìn chung trong giai đoạnnày Liên hiệp vẫn chủ yếu kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh, đơn đặt hàng, hạnngạch do nhà nớc cấp, khả năng tự chủ thấp, cơ cấu và bộ máy tổ chức còn cồngkềnh, hiệu quả cha cao
Năm 1993, công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội đợc thànhlập theo quyết định số 528/QĐ/UB ngày 29 tháng 1 năm 1993 của UBND thànhphố Hà Nội với tên gọi ban đầu là Công ty sản xuất, dịch vụ và xuất nhập khẩutiểu thủ công nghiệp Hà Nội trực thuộc Liên hiệp sản xuất, dịch vụ và xuất nhậpkhẩu tiểu thủ công nghiệp Hà Nội Theo quyết định này, công ty là doanh nghiệpnhà nớc có dầy đủ t cách pháp nhân và hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tạicác ngân hàng kể cả tài khoản ngoại tệ và đợc sử dụng con dấu riêng theo quyết
định của nhà nớc Cũng theo quyết định thành lập này, công ty có số vốn kinhdoanh ban đầu là 1564,5 triệu đồng, bao gồm:
- Vốn cố định là 550,7 triệu đồng
- Vốn lu động là 1013,8 triệu đồng
Trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nớc cấp : 1552,5 triệu đồng
Trang 2- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 12,0 triệu đồng
Đến ngày 30 tháng 8 năm 1993, UBND thành phố Hà Nội lại ra quyết định
số 3236/QĐ/UB đổi tên công ty thành tên chính thức hiện nay là Công ty sảnxuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội ( có tên viết tắt là HAPROSIMEX)+ Trụ sở chính đặt tại 22 phố Hàng Lợc – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
+ Đăng ký kinh doanh số 109194 do Uỷ ban kếa hoạch nhà nớc cấp ngày10/09/1993
+ Điện thoại: 8267708
+ Fax: (844)8264014
Trong những buổi đầu thành lập, công ty đã gặp phải không ít khó khăn cả
về khách quan lẫn chủ quan Đó là do việc phải chuyển đổi từ một cơ quan hànhchính bao cấp sang thành đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập cùng vớicơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu, đội ngũ công nhân viên cha quen với công việcsản xuất kinh doanh mới cộng với việc thanh tra kiểm tra kéo dài… của Bên cạnh đó
là những khó khăn do việc các thị trờng xuất nhập khẩu truyền thống nh Liên Xô
và các nớc Đông Âu có nhiều xáo trộn, trong khi thị trờng Tây Âu và khu vựcchâu á tuy có mở rộng nhng vẫn còn rất mới Trong tình hình đó, toàn bộ cán bộcông nhân viên trong công ty đã đoàn kết phấn đấu vừa sắp xếp lại tổ chức, vừaduy trì hoạt động kinh doanh và từng bớc tháo gỡ những vớng mắc về tài sản, vềvốn, về tổ chức quản lý … của Từ đó cồng ty đã nâng cao đợc kết quả hoạt động kinhdoanh, từng bớc mở rộng thị trờng Đợc sự quan tâm chỉ đạo của thành uỷ,UBND thành phố Hà Nội cùng các cơ quan chức năng kết hợp với sự năng độngsáng tạo của ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã đẩy hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình không ngừng phát triển với tốc độ năm saucao hơn năm trớc Đến nay công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
dẫ là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu của thành phố Hà Nội cũng nh củacả nớc, với tốc độ tăng trởng bình quân là 25%/năm Công ty đã có tích luỹ, đầu
t chiều sâu, mở rộng ngành nghề và đa dạng hoá mặt hàng, mở rộng thị trờngxuất nhập khẩu với nhiều nớc trên thế giới, nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệnnay, công ty đã có chỗ đứng vững chắc trên thơng trờng và có tiềm năng pháttriển lớn mạnh hơn
1.2) Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1/ Chức năng:
- Tổ chức các cơ sở sản xuất may mặc, dệt len, lắp ráp xe máy,gia công chếbiến nông lâm sản và các hàng hoá khác để xuất khẩu và làm dịch vụ xâydựng
Trang 3- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng thủ công nghiệp, công nghiệp, hàng nônglâm, hải sản, khoáng sản
- Nhập khẩu vật t nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, phơng tiện để phục vụ cho cácngành sản xuất và nhập khẩu hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu cuả thị tr-ờng
- Nhận uỷ thác xuất khẩu và nhập khẩu cho các doanh nghiệp trong nớc vàquốc tế, tham gia liên doanh, liên kết sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùngtrong nớc
- Hợp tác, liên doanh liên kết mở cửa hàng làm đại lý giới thiệu, tiêu thụ sảnphẩm của công ty và sản phẩm liên doanh với các tổ chức kinh tế trong ngoàinớc
1.2.2/ Nhiệm vụ:
Là một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nớc do UBND thànhphố Hà Nội quản lý, có t cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độclập, có tài sản riêng, nhiệm vụ của công ty là:
- Tổ chức và hoàn thiện bộ máy của công ty
- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao
Phòng
kế toán
Phòng
KH -
đàu t tài chính
Phòng
đối ngoại
Phòng kinh doanh XNK
Phó giám
p mũ xuất khẩu
Trang 4*Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: gồm một giám đốc và hai phó giám đốc
+ Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất trong công ty, điều hành chung toàn bộ
hoạt động của công ty thông qua các phó giám đốc và các trởng phòng chứcnăng, đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cấp trênvề mọi hoạt
động kinh doanh của công ty
+ Phó giám đốc là những ngời điều hành trực tiếp các cơ sở sản xuất gồm một
phó giám đốc phụ trách xí nghiệp may Thanh Trì, một phó giám đốc phụ trách xínghiệp mũ xuất khẩu Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hiệuquả kinh doanh của xí nghiệp mình phụ trách Các phó giám đốc chỉ đợc trực tiếp
ký hợp đồng khi có sự uỷ quyền của giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: là phòng có chức năng tổ chức hành chính quản
trị, tổ chức cán bộ lao động và tiền lơng, đồng thời kết hợp với các phòngchức năng nhằm hoàn thành công tác xuất nhập khẩu Phòng tổ chức hànhchính có nhiệm vụ chủ yếu là quản lý tài sản, mua sắm trang thiết bị, quản lý
hồ sơ cán bộ công nhân viên… của
Trang 5- Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ lập, theo dõi và kiểm tra sổ sách kế
toán… củamột cách hợp lệ, theo đúng chế độ và luật pháp do nhà nớc ban hành,quản lý tốt các hoạt động tín dụng tiền tệ, đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu về vốncho sản xuất kinh doanh; đồng thời chịu trách nhiệmvề tình hình thu chi tàichính cũng nh việc cung cấp chính xác các thông tin tài chính cho giám đốc
- Phòng kế hoạch đầu t và tài chính: có nhiệm vụ lập các kế hoạch tổng thể
trình giám đốc cùng các phòng ban khác của công ty xem xét ra quyết địnhkinh doanh Đồng thời đảm nhận hoạt động đầu t trong nội bộ doanh nghiệpcũng nh đầu t của doanh nghiệp ra bên ngoài Ngoài ra phòng kế hoạch đầu t
và tài chính còn đảm bảo cung cấp đầy đủ và đều đặn các nguồn vốn cho các
đơn vị của công ty nh đi vay hoặc huy động vốn nhàn rỗi từ các nguồn bêntrong hoặc bên ngoài công ty
- Phòng đối ngoại: giải quyết các vấn đề về giao dịch, đàm phán với đối tác
cũng nh việc tìm kiếm, khảo sát, thăm dò thị trờng, cung cấp thông tin thơngmại cho giám đốc, trên cơ sở đó giám đốc sẽ đa ra quyết định cuối cùng
- Phòng xuất nhập khẩu: Hiện nay công ty có 6 phòng xuất nhập khẩu, mỗi
phòng phụ trách nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm vàkinh doanh một nhóm mặt hàng, đảm bảo chuyên môn hoá ngay trong hoạt
động xuất nhập khẩu, huy động tối đa năng lực làm việc của cán bộ kinhdoanh trong công ty
- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ khai thác và tiêu thụ
sản phẩm ở các tỉnh phía Nam và hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh doanh
độc lập Tuy nhiên nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh do công ty cấp
- Các xí nghiệp thành viên: Công ty có hai xí nghiệp thành viên là Xí nghiệp
may Thanh Trì và Xí nghiệp mũ xuất khẩu chủ yếu phục vụ cho hoạt độngxuất khẩu của công ty Hai xí nghiệp này đồng thời có bộ máy quản lý riên,thực hiện chế độ hạch toán nội bộ, hoạt động vừa độc lập, có thể trực tiếp xuấtkhẩu sản phẩm ra nớc ngoài, vừa ràng buộc với hoạt động của toàn công ty
1.4) Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:
Là công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp, công ty vừa trực tiếp sảnxuất một số mặt hàng, vừa chủ động tìm nguồn hàng để xuất khẩu sang thị trờngcác nớc Đồng thời công ty cũng rất năng động nghiên cứu thị trờng, nhập khẩu
từ nớc ngoài các mặt hàng phục vụ cho sản xuất cũng nh tiêu dùng trong nớc Do
đó, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu và nhập khẩu
Trang 6Về xuất khẩu, công ty hiện nay đã xuất khẩu sang hơn 40 nớc trên thế giớivới các sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã và màu sắc đa dạng, giá cả hợp lý vàcạnh tranh nh hàng thủ công mỹ nghệ, nông lâm sản, hàng may mặc,… của Bên cạnhkhả năng xuất khẩu, công ty còn tham gia vào hoạt động nhập khẩu với các mặthàng nhập khẩu chủ yếu gồm: sắt tấm, sắt nguyên liệu dùng cho sản xuất, hàngtiêu dùng nh mỹ phẩm,… của
Phơng thức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo kiểu côngnghiệp hoá hớng về xuất khẩu, thực hiện phân công lao động và chuyên môn hoácao Bất cứ phòng xuất nhập khẩu nào đợc lập ra cũng xuất phát từ yêu cầu côngviệc và hiệu quả kinh tế, đợc đặt trong mối tơng quan chung với toàn bộ nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh chung của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
đã không ngừng phát triển về mọi mặt Tuy gặp nhiều khó khăn nhng doanhnghiệp vẫn làm ăn có lãi và thực hiện đây đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.Một trong những nguyên nhân dẫn đến kết quả này là nhờ công ty đã thờngxuyên đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của nhà nớc Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩutrong nền kinh tế thị trờng thì vấn đề Maketing rất đợc công ty coi trọng Bêncạnh đó, với mục đích duy trì và đẩy mạnh nhịp độ tăng trởng của hoạt động xuấtnhập khẩu, công ty rất chú trọng đến công tác khai thác mở rộng thị trờng Nhờ
đó, đến nay, công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ kinh doanh xuất nhập khẩu vớinhiều nớc trên thế giới, trong đó đã tham gia thị trờng xuất khẩu với 38 nớc, thịtrờng nhập khẩu với 26 nớc Ngoài ra, công ty còn có đội ngũ cộng tác viên rộngkhắp, biết kết hợp chặt chẽ với Bộ thơng mại và các đại diện, các thơng vụ, sứquán Việt Nam ở nớc ngoài để khai thác thông tin và mở rộng thị trờng
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, cho đến cuối năm 2003 công ty sản xuất và xuấtnhập khẩu tổng hợp Hà Nội đã có một mạng lới các phòng giao dịch đợc trang bịhiện tại cùng một số các phơng tiện vận chuyển hàng hoá, kho tàng và 2 xínghiệp sản xuất là:
- Xí nghiệp may Thanh Trì: đợc thành lập năm 1993 và hiện nay đã đợc cấpchứng chỉ ISO 9002 Xí nghiệp này có 4 phân xởng thêu, 13 dây chuyền mayvới 1000 máy là hơi và hơn 20 đầu máy Tajima đợc điều khiển bằng máy vitính Xí nghiệp may Thanh Trì có công suất là 600.000 áo Jacket hoặc 2 triệu
áo sơmi/năm cùng1200 công nhân
- Xí nghiệp mũ xuất khẩu: thành lập năm 1996, là xí nghiệp hợp tác với HànQuốc với chức năng gia công toàn bộ sản phẩm cho Hàn Quốc Xí nghiệp mũ
có 480 máy các loại, trong đó có 5 máy thêu điều khiển bằng máy vi tính, 20
đầu máy và các thiết bị khác chuyên phục vụ cho may công nghiệp và sảnxuất mũ Xí nghiệp hiện có 700 công nhân và công suất là5 triệu mũ các loại/năm
Trang 7Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh, công ty đã trích mộtphần lợi nhuận của các năm bổ sung vào số vốn của mình, đa tổng số vốn lên127.924.582.477 VNĐ (năm 2003), trong đó:
+ Vốn cố định là 5.575.225.456 VNĐ
+ Vốn lu động là 122.167.357.021 VNĐ
Đến nay sau hơn 10 năm thành lập và hoạt động, công ty sản xuất và xuấtnhập khẩu tổng hợp Hà Nội đã không ngừng lớn mạnh, trở thành một công tyxuất nhập khẩu có uy tín trên thị trờng với những kết quả kinh doanh ngày càng
đợc nâng cao, năm sau cao hơn năm trớc
Trang 8động với quy mô vừa trên địa bàn rộng, lại có 2 đơn vị phụ thuộc và một chinhánh hạch toán báo sổ, nên công ty đã lựa chọn hình thức kế toán vừa tập trungvừa phân tán Theo đó, bộ máy kế toán của công ty bao gồm: Phòng kế toán tạivăn phòng công ty, tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, tại xí nghiệp mayThanh Trì và Xí nghiệp mũ xuất khẩu.
+ Phòng kế toán tại công ty có nhiệm vụ vừa xử lý các nghiệp vụ kinh tếphát sinh không phân cấp cho các đơn vị cơ sở, vừa tính toán, tổng hợp số liệucuối kỳ của toàn công ty để lập báo cáo tài chính cho giám đốc công ty và gửibáo cáo các hoạt động thu chi tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của công tytới các cấp thẩm quyền theo quy định
+ Bộ phận kế toán ở đơn vị phụ thuộc sẽ thực hiện công tác kế toán tơng đốihoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị phân cấp hạchtoán, cuối kỳ gửi báo cáo kế toán về phòng kế toán công ty
+ Bộ phận kế toán tại chi nhánh của công ty báo sổ theo dõi kết quả hoạt
động kinh doanh của mình nhng chỉ ở mc độ tơng đối Cuối quý báo cáo quyếttoán về công ty, chứng từ gốc nằm tại đơn vị
Tại công ty, bộ máy kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc kiểm tra, quản lýchỉ đạo các hoạt động tài chính tiền tệ của công ty và các đơn vị cơ sở; quản lý,tính toán về hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, cân đối giữa vốn và nguồn vốn,kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn, giải quyết các khoản nợtrong và ngoài nớc còn tồn đọng
Bộ máy kế toán tại văn phòng công ty gồm có 7 ngời, trong đó mỗi ngờithực hiện một nhiệm vụ nhất định
- Kế toán trởng: là ngời phụ trách, quản lý chung tất cả các vấn đề phát sinhthuộc phòng kế toán Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộcông tác tài chính kế toán của công ty, xác định kết quả kinh doanh và lập báocáo tài chính theo từng kỳ hạch toán, điều hành phòng kế toán
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi các tài khoản công nợ, tổng hợp sốliệu kế toán, định kỳ lập các báo cáo tài chính
Trang 9- Kế toán tiền mặt: phụ trách tài khoản tiền mặt và tài khoản công cụ dụng cụ,theo dõi về lơng, BHXH,… của Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, hoá đơn đểviết phiếu thu chi.
- Kế toán ngân hàng: theo dõi các tài khoản ngân hàng và tài khoản ký quỹ, phụtrách giao dịch với ngân hàng
-
-*Bảng 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán tr ởng
Kế toán tiền vay
Kế toán hàng hoá
Thủ quỹ
Trang 10- Kế toán tiền vay: có nhiệm vụ làm thủ tục vay, trả nợ; trích hao mòn TSCĐ;theo dõi các tài khoản chi phí 641, 642 để phân chia cho từng bộ phận.
- Kế toán hàng hoá: theo dõi nhập kho, xuất kho hàng hoá, doanh thu, giá vốn;
kê khai thuế
- Thủ quỹ: là ngời quản lý tiền mặt, trực tiếp thu chi tiền mặt theo các chứng từhợp lệ tại công ty
2.2) Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ ởcông ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
Hệ thống chứng từ:
Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ chủ yếu là theo dõi các hoạt động kinhdoanh của các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại văn phòng công ty Vì vậyviệc hạch toán sẽ theo mô hình của doanh nghiệp thong mại Hệ thống chứng từcủa công ty tuân thủ theo mẫu chứng từ do nhà nớc ban hành, ngoài ra còn dựatrên các chứng từ gốc tùy theo từng nghiệp vụ phát sinh do đặc thù của hoạt độngkinh doanh thơng mại xuất nhập khẩu Nh vậy, ngoài các chứng từ thông thờngtheo luật định nh: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT,… của công ty còn dựa trên các loại chứng từ khác để làm căn cứ hạch toánnh: Hợp đồng mua bán hàng hoá, Hợp đồng xuất nhập khẩu, Tờ khai hải quan,Giấy báo Nợ,Giấy báo Có,… của
Luân chuyển chứng từ:
Quy trình luân chuyển chứng từ ở công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổnghợp Hà Nội chủ yếu là tập trung vào 2 loại sau:
- Các chứng từ liên quan đến tiền:
(1) Bộ phận sử dụng viết giấy đề
Trang 11- Các chứng từ về hàng hoá, doanh thu
(1) Các bộ phận kinh doanh viết phiếu nhập kho, hoá đơn, hợp đồng,… của chuyểncho phòng kế toán
giám đốc
(3) Ban giám đốc ký duyệt phòng kế toán
(4) Kế toán phụ trách trực tiếp
2.3) Tổ chức hệ thống tài khoản ở công ty sản xuất vàxuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
Do đặc điểm là doanh nghiệp kinh doanh thơng mại xuất nhập khẩu nêncông ty dã sử dụng hệ thống tài khoản đợc xây dựng dựa trên hệ thống tài khoảntheo quyết định 1141/TC/CĐKT do Bộ tài chính ban hành năm1995, tuy nhiên
đãđợc vận dụng sao cho phù hợp với điều kiện của công ty
Theo đó, các tài khoản sẽ đợc xây dựng chi tiết theo yêu cầu quản lý cũng
nh đặc điểm kinh kinh doanh của công ty Ví dụ nh các tài khoản tiền mặt, tiềngửi, tài khoản hàng tồn kho, các tài khoản phải thu, phải trả,… của Đặc biệt, do công
ty có 6 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tham gia trực tiếp các hoạt kinh doanhnên các tài khoản doanh thu, chi phí thờng sẽ đợc chi tiết tới từng phòng để cóthể dễ dàng theo dõi kết quả kinh doanh của từng phòng Ngoài ra, do yêu cầuquản lý nên một số tài khoản còn có thể chi tiết theo loại hình kinh doanh xuấtkhầu hay nhập khầu
Sau đây là một số nguyên tắc xây dựng các tài khoản chi tiết cho một số tàikhoản thờng sử dụng trong công ty:
Tài khoản này đợc chi tiết theo nguyên tắc sau;
+ Cấp 1: chi tiết theo tiền Việt Nam hay ngoại tệ
TK 112.1 – Tiền VN gửi ngân hàng
TK 112.2 – Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
+ Cấp 2: chi tiết theo từng ngân hàng mà công ty mở tài khoản
TK 112.21 – Tiền ngoại tệ tại Vietcombank Hà Nội
Trang 12TK 112.22 – Tiền ngoại tệ tại Techcombank
TK 112.23 – Tiền ngoại tệ tại NH Công thơng Ba Đình
TK 112.24 – Tiền ngoại tệ tại HSBC
TK 112.25 – Tiền ngoại tệ tại VCBTW
TK 112.26 – Tiền ngoại tệ tại NH Đầu t & phát triển Hà Nội
+ Cấp 3: chi tiết theo từng loại tiền ngoại tệ
TK 112.211 – Dolar Mỹ tại Vietcombank Hà Nội
TK 112.212 – Euro tại Vietcombank HN
TK 112.213 – USD quản lý giữ hộ tại Vietcombank HN
TK 112.214 – Tiền JPY tại Vietcombank HN
+ Cấp 1: chi tiết theo từng phòng kinh doanh
+ Cấp 2: chi tiết theo từng khách hàng
Ví dụ:
TK131 – Phải thu của khách hàng
TK 131.1 – Phải thu của phòng nhập khẩu
TK 131.101 _ TYHAKO Co.Ltd
TK 131.102 _ Công ty TNHH Phơng Đông
Đối với loại TK ngoài bảng, ở công ty chỉ sử dụng duy nhất một tài khoản là
TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản Việc ghi chép TK này giống nh chế độ
quy định
* Bảng 4 : Danh mục các tài khoản đợc sử dụng
Tại công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội
Trang 13Số hiệu TK
Tên tài khoản
Loại 1: tài sản lu động Loại 2 : tài sản cố định
111 Tiền mặt 211 Tài sản cố định hữu hình
111.1 Tiền việt nam 211.2 Nhà cửa , vật kiến trúc
111.2 Ngoại tệ 211.3 Máy móc , thiết bị
112 Tiền gửi ngân hàng 211.4 Phơng tiện vận tải , truyền dẫn 112.1 Tiền việt nam 211.5 Thiết bị , dụng cụ quản lý
112.2 Ngoại tệ 211.6 Cây lâu năm, súc vât làm việc
113 Tiền đang chuyển 211.8 Tài sản cố định hữu hình khác
131 Phải thu của khách hàng 214 Hao mòn TSCĐ
133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 214.1 Hao mòn TSCĐ hữu hình
133.1 VAT đợc khấu trừ của HH, DV 222 Góp vốn liên doanh
133.2 VAT đợc khấu trừ của TSCĐ 241 Xây dựng cơ bản dở dang
136 Phải thu nội bộ 244 Ký cợc , ký quỹ dài hạn
136.1 Vốn KD ở các đơn vị trực thuộc Loại 3 : nợ phải trả
136.8 Phải thu nội bộ khác 311 Vay ngắn hạn
138 Phải thu khác 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
138.1 Tài sản thiếu chờ xử lý 331 Phải trả cho ngời bán
138.8 Phải thu khác 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
139 Dự phòng phải thu khó đòi 333.1 Thuế giá trị gia tăng
142 Chi phí trả trớc 333.12 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu 142.1 Chi phí trả trớc 333.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
142.2 Chi phí chờ kết chuyển 333.3 Thuế xuất , nhập khẩu
144 Thế chấp,ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 333.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
154 CPSX kinh doanh dở dang 333.5 Thu trên vốn
155 Thành phẩm 333.6 Thuế tài nguyên
156 Hàng hoá 333.7 Thuế nhà đất , tiền thuê đất
156.1 Giá mua hàng hoá 333.8 Các loại thuế khác
156.2 Chi phí thu mua hàng hoá 333.9 Phí , lệ phí và các khoản phải nộp khác
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 334 Phải trả công nhân viên
Loai4: nguồn vốn chủ sở hữu 335 Chi phí phải trả
411 Nguồn vốn kinh doanh 336 Phải trả nội bộ
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sẩn 338 Phải trả , phải nộp khác
413 Chênh lệch tỷ giá 338.1 Tài sản thừa chờ giải quyết
414 Quỹ đầu t phát triển 338.2 Kinh phí công đoàn
415 Quỹ dự phòng tài chính 338.3 Bảo hiểm xã hội
416 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 338.4 Bảo hiểm y tế
421 Lọi nhuận cha phân phối 338.7 Doanh thu cha thực hiện
421.1 Lợi nhuận năm trớc 338.8 Phải trả , phải nộp khác
421.2 Lợi nhuận năm nay 341 Vay dài hạn
431 Quỹ khen thởng , phúc lợi 342 Nợ dài hạn
431.1 Quỹ khen thởng Loại 5: doanh thu
Trang 14Số hiệu TK
Tên tài khoản
431.2 Quỹ phúc lợi 511 Doanh thu
431.3 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 515 DT hoạt động tài chính
441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 521 Chiết khấu thơng mại
451 Quỹ quản lý của cấp trên 531 Hàng bán bị trả lại
532 Giảm giá hàng bán
Loại 6: chi phí sxkd Loại 7: thu nhập hoạt động khác
632 Giá vốn hàng bán 711 Thu nhập khác
635 Chi phí hoạt động tài chính
641 Chi phí bán hàng Loại 8 : chi phí hoạt động khác
641.1 Chi phí nhân viên 811 Chi phí khác
641.2 CP vật liệu bao bì
641.3 CP dụng cụ , đồ dùng Loại 9 : xác định kết quả kinh doanh
641.4 CP khấu hao TSCĐ 911 Xác định kết quả kinh doanh 641.5 CP bảo hành
641.7 CP dịch vụ mua ngoài Loại 0 : tài khoản ngoài bảng CĐKT
641.8 CP bằng tiền khác 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản 441.9 CP tại XN, CN & thởng kim ngạch
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 152.4) Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty sản xuất vàxuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội:
2.4.1/ Hình thức sổ kế toán đợc áp dụng ở công ty:
Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội sử dụng hình thức sổ
“Chứng từ – Ghi sổ” để tổ chức hạch toán và đợc thực hiện ghi chép trên máy vitính
Theo hình thức “Chứng từ – Ghi sổ”, chứng từ gốc đợc phân loại theo từngloại nghiệp vụ kinh tế Sổ sách trong hình thức này bao gồm các loại:
+ Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp và đợc mở riêng cho từng tàikhoản
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng kýcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đốichiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp cha
phản
ánh đợcChứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
ký chứng
từ ghi sổ
Trang 16Chchú Chú thích :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối kỳ
: Kiểm tra, đối chiếu