1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh hải dương

96 224 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 880 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về công tác xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải D

Trang 1

  

PHẠM XUÂN HƯNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

  

PHẠM XUÂN HƯNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN VIẾT THÁI

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Phạm Xuân Hưng

Là học viên cao học lớp: CH21B Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trường: Đại học Thương mại

Tôi xin cam đoan:

1 Luận văn thạc sỹ kinh tế “Quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa

bàn tỉnh Hải Dương” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.

Nguyễn Viết Thái

2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực và dobản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Hưng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học cao học và viết luận văn tốt nghiệp, em đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của Quý Thầy, Côgiáo Trường Đại học Thương mại

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Quý Thầy,

Cô giáo Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện tốt nhấtcho em trong quá trình học tập tại trường và thực hiện đề tài này Em xin gửi lờibiết ơn sâu sắc đến Thầy Hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Viết Thái, đãtận tình hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ, nhân viên Sở Văn hoá,Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương và các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnhHải Dương đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian đi khảo sát thực tế vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân và anh, chị, emđồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian để em có thể hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ, thời gian nghiên cứu nên luận văn sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Học viên rất mong nhận được sự góp ý của Quýthầy cô giáo, các anh/chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Học viên xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện

Phạm Xuân Hưng

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ

8

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh lưu trú 81.1.3 Khái niệm và đặc điểm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú 91.2 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú 111.2.1 Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch và hệ thống văn bản pháp

luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú

1.2.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh lưu trú; phát hiện và xử lý

những sai phạm trong hoạt động kinh doanh lưu trú và giải quyết khiếu nại

trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú

15

1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng và kinh nghiệm quản lý hoạt

động kinh doanh lưu trú

15

1.3.1 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh

doanh lưu trú

15

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú của một số

địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương

18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH 27

Trang 6

DOANH LƯU TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Tình hình hoạt động du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý

hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

27

2.1.1 Tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương 27

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quản lý hoạt động kinh

doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.2.2 Về tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ

kinh doanh lưu trú

45

2.2.3 Về tổ chức kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước

về kinh doanh lưu trú

48

2.2.5 Về công tác thanh kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh lưu trú;

phát hiện và xử lý những sai phạm trong hoạt động kinh doanh lưu trú và

giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú

53

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh

lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

55

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HẢI DƯƠNG

58

3.1 Mục tiêu và quan điểm phát triển du lịch và quan điểm hoàn thiện

quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý đối với hoạt động kinh

doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

62

3.2.1 Hoàn thiện xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch và hệ thống văn bản

pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú

62

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

kinh doanh lưu trú

67

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý

nhà nước đối với hoạt động kinh doanh lưu trú

703.2.4 Hoàn thiện quản lý đăng ký kinh doanh lưu trú 733.2.5 Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh 73

Trang 7

lưu trú; mức độ phát hiện và xử lý những sai phạm trong hoạt động kinh

doanh lưu trú

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương và các ban ngành khác 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các cơ sở lưu trú du lịch Hải Dương giai đoạn 2010 - 2016 33 Bảng 2.2 Cơ cấu cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Hải Dương năm 2016 34Bảng 2.3 Các chỉ tiêu cơ bản về kết quả hoạt động du lịch tỉnh Hải

Bảng 2.4 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá nội dung quản lý đối với hoạt

động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương 54Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu khách sạn của Hải Dương giai đoạn 2020 -

Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của Hải Dương giai

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về công tác xây dựng, tổ

chức thực hiện quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động

kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

43

Hình 2.2 Đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh lưu trú về

công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật

liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

44

Hình 2.3 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về tổ chức và quản lý đào

tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh

Hải Dương

47

Hình 2.4 Đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh lưu trú về

tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ kinh doanh

lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

48

Hình 2.5 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về việc tổ chức kiện toàn và

nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về kinh doanh lưu trú trên địa

bàn tỉnh Hải Dương

49

Hình 2.6 Đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh lưu trú về

việc tổ chức kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về kinh

doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

50

Hình 2.7 Đánh giá của các cán bộ quản lý du lịch về thực trạng quản lý đăng

ký kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương 52Hình 2.8 Đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh lưu trú về

thực trạng quản lý đăng ký kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương 52

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển mình để hoà nhập với kinh tế khuvực và thế giới Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, Đảng và nhà nước ta xácđịnh du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn đang và sẽ là mối quan tâm của rất nhiềungười; bởi đây là ngành kinh tế mang tính chất tổng hợp, nó góp phần tích cực vàoviệc thực hiện chính sách mở cửa, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển của nhiềungành kinh tế khác, tạo công ăn việc làm, mở rộng giao lưu hợp tác giữa Việt Namvới nước ngoài, tạo điều kiện tăng cường tình hữu nghị, hoà bình và sự hiểu biết lẫnnhau giữa các dân tộc, các quốc gia

Hoà chung vào nhịp độ phát triển của ngành kinh doanh du lịch, kinh doanhlưu trú đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư, thị trường kinh doanh lưu trú cũng trởlên sôi động với sự xuất hiện hàng loạt các cơ sở kinh doanh lưu trú Song cũngchính điều này đã buộc các doanh nghiệp kinh doanh kinh doanh lưu trú phải đốimặt với tình trạng gay gắt Để tồn tại và phát triển trong thị trường kinh doanh dulịch này, các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú cần thiết phải có các biện pháp hữuhiệu nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh cơ sởlưu trú đang phát triển trở thành loại hình kinh doanh tổng hợp nhằm đáp ứng nhucầu của khách du lịch Hiện nay, các sơ sở lưu trú không chỉ phục vụ nhu cầu ngủnghỉ mà còn quan tâm hơn đến các dịch vụ ăn uống, giải trí Chất lượng dịch vụ lưutrú được chú trọng ngay từ việc tiếp đón khách cho đến khi tiễn khách, vì vậy màchất lượng lưu trú luôn là "vũ khí" cạnh tranh giữa các cơ sở kinh doanh nhằm thuhút ngày càng nhiều khách hàng Khả năng chi trả của khách hàng ngày càng caonên việc yêu cầu dịch vụ tốt hơn để xứng đáng với đồng tiền họ bỏ ra là điều tấtyếu Chính vì vậy, các cơ sở lưu trú cần nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ để

có thể thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Hải Dương là một trong những vùng đất có nhiều di tích lịch sử bậc nhất ởViệt Nam Với việc gìn giữ tốt các di tích cổ, tới nay Hải Dương đã có tới 1098 ditích lịch sử, trong đó có 133 di tích được xếp vào cấp quốc gia và nhiều di tích xếpvào loại đặc biệt Đây cũng là quê hương của rất nhiều các nhân vật nổi tiếngtrong lịch sử Việt Nam như danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi, Danh sưChu Văn An, Lưỡng quốc trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi, Đại danh y Tuệ Tĩnh,Danh tướng Trần Hưng Đạo Do đặc điểm, lợi thế về vị trí địa lý, bên cạnh sựtăng trưởng về lượng khách lưu trú, lượng khách du lịch đến Hải Dương không sử

Trang 12

dụng dịch vụ lưu trú (khách đi theo tour trong vùng mà Hải Dương chỉ là điểm dừngchân tham quan; khách du lịch lễ hội, khách tham quan trong ngày từ Hà Nội, khách

“transit” trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Quảng Ninh) cũng tăng khánhanh Đây là một đặc điểm khá đặc thù của du lịch Hải Dương, góp phần đáng kể

vào kết quả kinh doanh du lịch của địa phương

Với tiềm năng du lịch to lớn cùng mục tiêu chiến lược đặt ra, Hải Dương đã

ý thức rất rõ tầm quan trọng của quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú và

đã chú trọng đầu tư hoàn thiện công tác quản lý Công tác quản lý đối với hoạtđộng kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã từng bước được tăngcường Việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối,chính sách, quy hoạch du lịch đã được đẩy mạnh Bộ máy quản lý về kinh doanhlưu trú đã được kiện toàn hợp lý hơn Công tác thanh tra, giám sát hoạt động kinhdoanh lưu trú cũng sát sao hơn… Tuy nhiên, với tính chất hoạt động kinh doanhlưu trú năng động và khá phức tạp, công tác quản lý còn có một số hạn chế nhấtđịnh như: công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về kinh doanh lưutrú vẫn chưa được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức của người dân địa phương vềvai trò của du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng; các quy hoạch códấu hiệu lạc hậu, chồng chéo, chất lượng quy hoạch xây dựng chưa cao; công tácđào tạo phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh lưu trú chưa đượcquan tâm nhiều; chưa thực sự đưa ra những chính sách trọng điểm để phát triểnkinh doanh lưu trú, chưa gắn với thực tế, tiềm năng phát triển kinh doanh lưu trútrên địa bàn tỉnh Hải Dương

Với ý nghĩa lý luận và thực tiễn nêu trên, học viên quyết định chọn đề tài

“Quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương” làm luận văn

thạc sỹ quản lý kinh tế của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề quản lý hoạt động du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng

đã được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học nghiên cứu và bàn luận về vấn đề này

Ở trong nước, có thể kể đến một số công trình khoa học tiêu biểu như sau:

Nguyễn Thị Thanh Hiền (1995), Quản lý nhà nước về du lịch trong giai

đoạn phát triển mới của nền kinh tế Việt Nam, Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế,

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Luận văn đã phân tích đặc điểm, vai tròcủa ngành du lịch trong giai đoạn đầu phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam,đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch nói chung và đề xuất những giải

Trang 13

pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch ở một địaphương cụ thể.

Vũ Minh Hiệp (2004), Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh du lịch

của tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại Luận

văn đã đưa lý luận cơ bản về kinh doanh du lịch và phát triển kinh doanh du lịchcủa một địa phương Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích tình hình phát triển hoạtđộng kinh doanh du lịch của tỉnh Hải Dương Ngoài ra, luận văn đã đưa ra giảipháp phát triển hoạt động kinh doanh du lịch của tỉnh Hải Dương bao gồm cácgiải pháp vĩ mô và giải pháp vi mô, cùng một số kiến nghị với Chính phủ và Tổngcục Du lịch

Trịnh Xuân Huy (2013), Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch tại tỉnh

Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại Luận văn đã

đưa ra được cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịchtrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Phân tích, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lýnhà nước về kinh doanh du lịch ở tỉnh này

Nguyễn Văn Mạnh (2013), Giáo trình quản trị kinh doanh khách sạn, NXB

Đại học Kinh tế Quốc dân Cuốn sách giới thiệu lịch sử hình thành và xu hướngphát triển của kinh doanh khách sạn; các nội dung cơ bản của kinh doanh khách sạn;tổng quan về quản trị khách sạn; lãnh đạo và cơ cấu tổ chức trong khách sạn; quảntrị nguồn nhân lực trong khách sạn; quản trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong kinhdoanh khách sạn; quản trị dự án đầu tư xây dựng và phát triển khách sạn; quản trịhoạt động kinh doanh lưu trú trong khách sạn; quản trị hoạt động kinh doanh ănuống trong khách sạn; quản trị hoạt động marketing trong khách sạn; quản trị chấtlượng dịch vụ trong khách sạn; quản trị chuỗi cũng ứng trong kinh doanh khách sạn;kiểm soát hoạt động và kiểm tra kết quả kinh doanh trong khách sạn; quản trị hoạtđộng an ninh an toàn trong kinh doanh khách sạn

Vũ Như Ngọc (2015), Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao chất

lượng dịch vụ tại The Imperial Hotel, Luận văn thạc sỹ kinh tế Luận văn đã đưa ra

cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ kinh doanh khách sạn; phân tích chất lượng dịch

vụ tại khách sạn The Imperial; đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch

vụ tại khách sạn The Imperial

Trịnh Đặng Thanh (2004), Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt

động du lịch ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ luật học, Học viện Chính trị

Quốc gia Hồ Chí Minh Luận án đã đưa ra cơ sở lý luận về sự cần thiết phải quản

Trang 14

lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch; phân tích, đánh giá thựctrạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước bằng pháp luậtđối với hoạt động du lịch trước yêu cầu mới

Có thể thấy các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến một số vấn đề

lý luận liên quan đến quản lý đối với hoạt động động kinh doanh du lịch Đã làmsáng tỏ và được vận dụng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể hoànthiện quản lý đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại một số địa phương

Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nàogiải quyết toàn diện và chuyên sâu vấn đề quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú rênđịa bàn tỉnh Hải Dương Đề tài luận văn thạc sỹ của cao học viên không trùng lặpvới các công trình nghiên cứu đã công bố mà học viên biết Đề tài của cao học viên

sẽ kế thừa các vấn đề lý luận có liên quan của các công trình nghiên cứu trước đây

để hệ thống hóa và phát triển lý luận cho đề tài nghiên cứu, từ đó vận dụng đểnghiên cứu và nhận định thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý đối vớihoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp chủ yếu để hoànthiện công tác quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài cần hướng tới giải quyết banhiệm vụ quan trọng:

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý hoạt động kinh doanhlưu trú

Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địabàn tỉnh Hải Dương thời gian qua; từ đó nhận định những mặt tích cực, hạn chế vànguyên nhân, tồn tại của công tác quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàntỉnh Hải Dương

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động kinhdoanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động kinh doanhlưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Về nội dung: Trong phạm vi luận văn thạc sỹ này, giới hạn tập trung nghiêncứu nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú

Trang 15

Về không gian: Giới hạn nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Về thời gian: Giới hạn sử dụng dữ liệu nghiên cứu thực trạng trong thờigian 2010 - 2016, tập trung vào giai đoạn 2013 - 2016 và đề xuất giải pháp địnhhướng đến năm 2020 và những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

* Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Xây dựng phiếu điều tra dưới dạng câu hỏi đóng và mở đi sâu vào các vấn đềliên quan đến đề tài nghiên cứu là công tác quản lý hoạt động kinh doanh lưu trútrên địa bàn tỉnh Hải Dương Đối tượng điều tra là cán bộ quản lý về du lịch trên địabàn tỉnh Hải Dương, lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnhHải Dương Các câu hỏi điều tra xoay quanh nội dung quản lý hoạt động kinhdoanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương Thời gian điều tra từ 30/2/2017 đến30/3/2016, số phiếu phát ra cho các cán bộ quản lý về du lịch tỉnh Hải Dương là

100, số phiếu thu về là 75 phiếu; số phiếu phát ra cho lãnh đạo các doanh nghiệpkinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 160, số phiếu thu về là 145 phiếu

Số liệu tổng hợp được sẽ là cơ sở dữ liệu hữu ích giúp cho việc đánh giá thựctrạng các nội dung hiện nay đang sử dụng để quản lý các hoạt động kinh doanh lưutrú trên địa bàn tỉnh Hải Dương Phương pháp này mang lại hiệu quả cho việcnghiên cứu đề tài vì nó thu thập được thông tin từ hai chiều là các cán bộ quản lýnhà nước và doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnhHải Dương

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ở cácsách, giáo trình, luận án, luận văn, bài báo khoa học,… Dữ liệu thứ cấp này sẽ đượcdùng để làm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú của địa phươngnhư khái niệm về du lịch, kinh doanh du lịch, kinh doanh lưu trú, nội dung của quản

lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh lưu trú…

Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về du lịch, quy hoạch du lịch, báocáo tổng kết về du lịch, kinh doanh lưu trú… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn

đề nghiên cứu Các văn bản pháp luật về du lịch tìm hiểu được nhằm nghiên cứuthực trạng xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật liên quan đến hoạtđộng kinh doanhdu lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng

Trang 16

Nghiên cứu tài liệu về du lịch từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hải Dương,các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, tra cứu thông tin trên internet… tiến hànhtổng hợp số liệu thu thập được và xử lý chúng thành các số liệu cần thiết như kếtquả thực hiện các chỉ tiêu về lượng khách du lịch đến Hải Dương, lượng khách sửdụng dịch vụ lưu trú, tổng thu từ du lịch, tổng thu từ kinh doanh lưu trú… để đánhgiá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dươngthời gian qua

* Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu là phương pháp được sử dụng khánhiều để nghiên cứu các vấn đề trong đề tài Thống kê số liệu như: kết quả khảo sátđối với cán bộ quản lý nhà nước và các nhà quản trị cấp cao quản lý doanh nghiệpkinh doanh lưu trú, thống kê kết quả kinh doanh du lịch, kinh doanh lưu trú của tỉnhHải Dương thời gian qua…

Phương pháp tổng hợp: số liệu thống kê sẽ được tổng hợp lại, những số liệucần thiết được đưa lên bảng nhằm giải quyết nội dung nghiên cứu đề tài Dựa vàocác số liệu đã thu thập được ở trên tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word,bảng excel, xây dựng các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ…

Phương pháp so sánh: so sánh doanh thu, lượng khách từ hoạt động hoạtđộng kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương qua các năm

Phương pháp phân tích: phân tích số liệu từ phương pháp so sánh cần thiếtcho các nội dung cần nghiên cứu; đó là tình hình hoạt động kinh doanh lưu trú trênđịa bàn tỉnh Hải Dương, thực trạng nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt độngkinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Phương pháp đánh giá: đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạtđộng kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương dựa trên phân tích số liệutrên Từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý của nhà nước,tìm được nguyên nhân, phương pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý này

6 Đóng góp của luận văn

Với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đạt được, luận văn có thể đóng góptrên hai phương diện như sau:

Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý hoạt động kinh

doanh lưu trú

Trang 17

Về thực tiễn: Luận văn góp phần cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan

chức năng quy hoạch, xây dựng kế hoạch và ban hành các văn bản điều chỉnh phùhợp với hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương Đồng thời cũnggiúp cho các địa phương khác rút ra những kinh nghiệm trong quản lý hoạt độngkinh doanh lưu trú trên địa bàn của mình Là tài liệu tham khảo nghiên cứu ở cácTrường Đại học, Cao đẳng có đào tạo về du lịch Học viên cao học có thể nâng caonăng lực nghiên cứu của bản thân về nghiên cứu nói chung và nghiên cứu trong lĩnhvực quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú nói riêng

7 Kết cấu luận văn

Ngoài Lời cam đoan, Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danhmục bảng biểu, hình vẽ, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận vănđược kết cấu làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh

lưu trú

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh

Hải Dương

Chương 3 Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh

lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm du lịch và kinh doanh du lịch

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiềunước trên thế giới Dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, có một cách hiểu khácnhau về du lịch

Theo Tổ chức du lịch thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO): “Du lịch là

tổng thể của những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh do sự tác động qua lại giữa khách du lịch, người kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch” Qua định

nghĩa này, du lịch được coi như một quá trình mà ở đó có sự gặp nhau giữa lợi íchtinh thần của khách du lịch và lợi ích kinh tế của người kinh doanh du lịch Nhu cầucủa khách du lịch càng cao thì đòi hỏi hệ thống tổ chức thực hiện, kinh doanh dulịch càng phải hoàn thiện

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: “Du lịch là các hoạt động có liên

quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Trong luận văn này, cao học viên sử dụng khái niệm du lịch theo Luật Dulịch Việt Nam năm 2005

1.1.1.2 Khái niệm kinh doanh du lịch

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Kinh doanh du lịch là kinh doanhdịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây: Kinh doanh lữ hành; Kinh doanh lưu trú

du lịch; Kinh doanh vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh phát triển khu du lịch,điểm du lịch; Kinh doanh dịch vụ du lịch khác

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh lưu trú

1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh lưu trú

Theo Điều 62, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Cơ sở lưu trú du lịchbao gồm: khách sạn; làng du lịch; biệt thự du lịch; căn hộ du lịch; bãi cắm trại dulịch; nhà nghỉ du lịch; nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê; các cơ sở lưu trú

du lịch khác

Trang 19

Trong luận văn này, học viên sử dụng khái niệm sau: Kinh doanh lưu trú làviệc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình lưu trú của dukhách, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ lưu trú trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi.

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh lưu trú

Hoạt động kinh doanh lưu trú có một số đặc điểm cơ bản như sau:

Sản phẩm của hoạt động kinh doanh lưu trú không đồng nhất, không tách rời

và không dự trữ được Khác với sản phẩm hàng hóa, sản phẩm kinh doanh lưu trúhầu như không tồn tại dưới dạng vật chất cũng như không cảm nhận được bằng cácgiác quan Tính không đồng nhất của sản phẩm kinh doanh lưu trú phụ thuộc rấtnhiều vào tâm lý, trạng thái, tình cảm của nhân viên phục vụ; vào thái độ, cách ứng

xử, kinh nghiệm cảm nhận… của khách du lịch Quá trình sản xuất và tiêu dùngsản phẩm kinh doanh lưu trú diễn ra đồng thời cả về không gian và thời gian Doquá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ lưu trúkhông dự trữ được

Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa trong hoạt động kinh doanh lưu trú rấtkhó Các cơ sở kinh doanh lưu trú phải sử dụng nhiều lao động trực tiếp phục vụkhách để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của họ

Hoạt động kinh doanh lưu trú mang tính thời vụ, phụ thuộc vào nhu cầukhách du lịch Tùy vào thời gian rỗi của khách du lịch và đặc tính của mỗi điểm đến

du lịch, có những khoảng thời gian chính vụ, nhu cầu du lịch tăng lên rất cao vàngược lại

Hoạt động kinh doanh lưu trú phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

cả về quốc tịch, tập quán, trình độ, giới tính, khả năng thanh toán…

Hoạt động kinh doanh lưu trú có tính sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách bất

cứ khi nào khách hàng có nhu cầu Chính vì vậy, hoạt động kinh doanh lưu trúthường diễn ra 24/24h trong ngày

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú

1.1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú

Quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú có thể hiểu là phương thức màthông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch,

kế hoạch của các cơ quan quản lý tác động vào đối tượng quản lý để định hướngcho hoạt động kinh doanh lưu trú vận động, phát triển đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 20

trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước trongđiều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Với cách hiểu trên có thể thấy rõ quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưutrú nhằm mục đích tạo ra môi trường thông thoáng, ổn định, định hướng hỗ trợ, thúcđẩy các hoạt động kinh doanh lưu trú phát triển theo một trật tự để giải quyết hàihòa các lợi ích giữa các thành phần tham gia vào hoạt động này Hoạt động kinhdoanh lưu trú rất đa dạng và luôn đòi hỏi sự quản lý của các cơ quan quản lý để duytrì và phát triển Việc thành công hay thất bại của kinh doanh lưu trú phụ thuộc rấtlớn vào khung khổ pháp lý và những chính sách thích hợp với đều kiện và trình độphát triển của đất nước Do vậy, vấn đề quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưutrú là một vấn đề cần thiết được đặt lên hàng đầu

1.1.3.2 Đặc điểm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú

Quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú có một số đặc điểm như sau:

Một là, nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động kinh doanh lưu

trú diễn ra trong nền kinh tế thị trường Vì vậy, hoạt động kinh doanh du lịch nóichung và kinh doanh lưu trú nói riêng đòi hỏi phải có một chủ thể có năng lực thaymặt nhà nước đứng ra tổ chức và điều hành Nhà nước phải đề ra các công cụ phápluật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và sử dụng các công cụ này đểquản lý, tổ chức và chỉ đạo triển khai các hoạt động kinh doanh du lịch nói chung vàkinh doanh lưu trú nói riêng

Hai là, hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch phát triển du lịch là cơ sở, là những công cụ để các cơ quan quản lý tổchức và quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú Trong nền kinh tế thị trường, hoạtđộng kinh doanh lưu trú diễn ra hết sức phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về hìnhthức tổ chức và quy mô hoạt động nên sự quản lý của các cơ quan quản lý cầnbảo đảm để hoạt động kinh doanh lưu trú có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và

có tính định hướng rõ rệt Do đó, các cơ quan quản lý kinh doanh lưu trú phải banhành các quy định cụ thể, đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh doanh lưu trú

Ba là, quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú đòi hỏi phải có bộ máy

quản lý mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, nănglực thực sự Quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú phải tạo được những cânđối chung, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môi trường pháp lý thuận lợicho hoạt động kinh doanh lưu trú phát triển

Trang 21

Bốn là, quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú còn xuất phát từ chính

nhu cầu khách quan của sự gia tăng vai trò của chính sách, pháp luật trong nềnkinh tế thị trường với tư cách là công cụ quản lý Hoạt động kinh doanh lưu trú vớinhững quan hệ kinh tế rất đa dạng và năng động đòi hỏi có một sân chơi an toàn vàbình đẳng, đặc biệt khi lượng khách du lịch tăng cao Trong bối cảnh đó, phải cómột hệ thống chính sách, pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp không chỉ với điều kiện ởtrong nước mà còn với thông lệ và luật pháp quốc tế

1.2 Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú

Quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú có một số nội dung chính như sau:

1.2.1 Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú

Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy hoạch và hệ thống văn bảnpháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú là một trong những nội dungquản lý kinh doanh lưu trú có tính quyết định đối với sự phát triển dịch vụ lưu trúnói riêng và kinh doanh du lịch nói chung của địa phương Khi hệ thống quy hoạch,

kế hoạch, văn bản pháp luật có liên quan,… được xây dựng hợp lý, tổ chức triểnkhai kịp thời sẽ giúp định hướng phát triển kinh doanh lưu trú của địa phương mộtcách hiệu quả, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh lưu trú diễn ra thuậnlợi,… làm cơ sở quan trọng để các nhà kinh doanh yên tâm đầu tư vào lĩnh vực kinhdoanh lưu trú

Trong hoạt động kinh doanh lưu trú, mục tiêu cuối cùng là các đơn vị kinhdoanh đạt lợi nhuận cao Do đó, nếu không được định hướng phát triển đúng đắn cóthể gây ra hiện tương lãng phí vốn đầu tư, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả dokhông đáp ứng được nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của địa phương, nhất làtrong các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng các khu, điểm dulịch hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở kinh doanh lưutrú, Chính quyền cấp tỉnh phải cần quan tâm đến việc xây dựng và công khai kịpthời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phát triển kinh doanh lưu trú phù hợp vớichiến lược, quy hoạch phát triển chung của cả nước Trên cơ sở đó, các đơn vị kinhdoanh lưu trú có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng phù hợp vớichiến lược và kế hoạch phát triển chung của địa phương

Để các quy hoạch, văn bản pháp luật,… đi vào cuộc sống, các cơ quan quản

lý về hoạt động kinh doanh lưu trú phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh từ việctuyên truyền, phổ biến; giám sát thực thi cho đến xử lý nghiêm ngặt các trường hợp

Trang 22

vi phạm Trước hết, các địa phương cần tổ chức phổ biến, tuyên truyền chính sách,pháp luật về kinh doanh du lịch nói chung, kinh doanh lưu trú nói riêng để các cán

bộ quản lý về kinh doanh lưu trú, nhà kinh doanh lưu trú và người lao động, dân cưtrên địa bàn nắm được, giúp họ nhận thức đúng đắn, từ đó có hành động đúng tronghoạt động thực tiễn; đảm bảo sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về kinhdoanh lưu trú một cách nghiêm túc Bên cạnh đó, chính quyền cấp tỉnh phải tăngcường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật kinh doanhlưu trú trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật Đồng thời,không tùy tiện thay đổi các chính sách của mình, nhanh chóng xóa bỏ các văn bản

cũ trái với các văn bản mới ban hành, giảm tối đa sự chồng chéo, gây khó khăn chohoạt động kinh doanh lưu trú

Để phát triển kinh doanh lưu trú, chính quyền địa phương phải tích cực cảithiện môi trường pháp lý, môi trường đầu tư và kinh doanh thông qua việc cụ thểhóa và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật chung của nhà nước về phát triển dulịch phù hợp với điều kiện ở địa phương Đồng thời, nghiên cứu và ban hành các cơchế, chính sách thuộc thẩm quyền mang tính đặc thù ở địa phương như chính sáchkhuyến khích đầu tư, chính sách ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, chính sách

ưu đãi tín dụng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng cho các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư kinh doanh lưu trú Tuy nhiên, việc banhành các cơ chế, chính sách của địa phương vừa phải bảo đảm theo đúng các quyđịnh của pháp luật và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, vừa phải thôngthoáng trên cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương để đảm bảo tính ổn định vàbình đẳng, tính nghiêm minh trong quá trình thực thi Bên cạnh đó, chính quyền cấptỉnh cần tiếp tục thực hiện cải cách hành chính ở địa phương theo hướng chuyênnghiệp và hiệu quả Tiếp tục thực hiện mô hình một cửa trong đăng ký đầu tư, đăng

ký kinh doanh Thực hiện chuẩn hóa các thủ tục hành chính theo tinh thần triệt đểtuân thủ pháp luật, công khai, minh bạch, thuận tiện

Để thực hiện quản lý kinh doanh lưu trú, cũng như để đảm bảo các thànhphần tham gia vào hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn địa phương nắm vững,đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin liên quan, mỗi địa phương cần làm tốtcông tác xây dựng hệ thống thông tin về hoạt động kinh doanh lưu trú Hệ thốngthông tin có liên quan cần được tập hợp theo chủ đề, theo nhóm, theo đối tượng liênquan để dễ dàng và thuận lợi cho việc tra cứu

Trang 23

Hệ thống thông tin có thể được chia sẻ bằng nhiều công cụ, hình thức khácnhau: văn bản trực tiếp, sách thông tin du lịch hoặc thông tin trực tuyến; trong đó,

hệ thống thông tin trực tuyến rất có hiệu quả Cùng với sự phát triển của khoa họccông nghệ cũng như khả năng ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực kinhdoanh lưu trú, đồng thời yêu cầu của người tra cứu thông tin phải thuận lợi, dễ dàng

và nhanh chóng, các địa phương cần phải khai thác tốt tiện ích của khoa học côngnghệ trong việc xây dựng hệ thống thông tin Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, địaphương có thể thiết kế trang web riêng và tải thông tin trên đó để cung cấp đầy đủ

và kịp thời cho các đối tượng quan tâm

1.2.2 Tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực kinh doanh lưu trú

Chất lượng nhân lực trong hoạt động kinh doanh lưu trú ảnh hưởng quyếtđịnh đến sự phát triển của lĩnh vực này Từ cạnh tranh toàn cầu, cạnh tranh giữa cácquốc gia, các ngành, các doanh nghiệp cho đến cạnh tranh từng sản phẩm suy chocùng là cạnh tranh bằng trí tuệ của nhà quản lý và chất lượng của nguồn nhân lực

Để hoạt động du lịch của một quốc gia, một vùng, một địa phương phát triển, việc

tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch để tạo nguồn nhân lực chongành cũng như hỗ trợ nâng cao chất lượng nhân lực cho các đơn vị kinh doanh dulịch nói chung, kinh doanh lưu trú nói riêng là rất cần thiết và không chỉ thuộc tráchnhiệm của bản thân các đơn vị kinh doanh lưu trú Vì vậy, mỗi địa phương cần phải

có trách nhiệm quan tâm, đầu tư, tạo đầu mối tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡngnguồn nhân lực du lịch nói chung và nhân lực cho hoạt động kinh doanh lưu trú nóiriêng cho chính địa phương mình

Để triển khai công tác tổ chức và quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lựckinh doanh lưu trú, địa phương cần phải có chiến lược, kế hoạch phát triển, nângcao chất lượng nguồn nhân lực cụ thể, có như vậy mới khai thác có hiệu quả tiềmnăng du lịch góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.Hình thức và phương pháp đào tạo cần được tổ chức đa dạng, phong phú, có tínhthời sự và hội nhập, phù hợp cho cả đối tượng quản lý và lao động thừa hành Vớivai trò quản lý của mình, các địa phương cần tăng cường các hình thức hợp tác đểcán bộ quản lý của các đơn vị kinh doanh lưu trú có điều kiện giao lưu, học hỏi,nâng cao trình độ, kiến thức quản lý nhằm theo kịp với sự phát triển chung của cảnước cũng như khu vực và thế giới

Trang 24

1.2.3 Tổ chức kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý về kinh doanh lưu trú

Quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú phải tạo được những cân đốichung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những đột biến xấu, tạo môitrường pháp lý thuận lợi cho mọi hoạt động kinh doanh lưu trú phát triển Do đó, đểthực hiện tốt điều này thì bộ máy quản lý về kinh doanh lưu trú phải được tổ chứcthống nhất, đồng bộ, có hiệu quả; đội ngũ cán bộ quản lý về kinh doanh lưu trú phải

có trình độ, được đào tạo bài bản

Nếu một địa phương nào đó xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý cóchuyên môn nghiệp vụ về kinh doanh lưu trú, có trình độ ngoại ngữ tốt, am hiểmpháp luật quốc tế về du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng, sử dụngthành thạo các thiết bị thông tin, điện tử, đồng thời, nếu tổ chức bộ máy quản lýđối với hoạt động kinh doanh lưu trú có sự thống nhất, đồng bộ thì sẽ thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh lưu trú phát triển nhanh Ngược lại, sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh lưu trú chậm phát triển, thậm chí không phát triển

Do đó, mỗi địa phương cần tăng cường kiện toàn bộ máy quản lý về du lịchnói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng để tránh cồng kềnh mà vẫn phải hoạtđộng hiệu quả Ngoài ra, các địa phương cũng cần quan tâm xây dựng đội ngũ cán

bộ quản lý đáp ứng tốt yêu cầu phát triển hoạt động kinh doanh lưu trú của địaphương, có khả năng thực hiện tốt việc quản lý và định hướng hoạt động, phát triểnkinh doanh lưu trú cho địa phương

1.2.4 Quản lý đăng ký kinh doanh lưu trú

Theo điều 64, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 quy định tổ chức, cá nhânkinh doanh lưu trú du lịch phải có đủ các điều kiện sau đây:

Các điều kiện chung bao gồm: Có đăng ký kinh doanh lưu trú du lịch; Cóbiện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữacháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch;

Các điều kiện cụ thể bao gồm: Đối với khách sạn, làng du lịch phải bảo đảmyêu cầu tối thiểu về xây dựng, trang thiết bị, dịch vụ, trình độ chuyên môn, ngoạingữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứngđối với mỗi loại, hạng; Đối với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch phải bảo đảm yêucầu tối thiểu về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tươngứng đối với mỗi loại, hạng; Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở cóphòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác phải bảo đảm trang thiết bịtối thiểu đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch

Trang 25

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lưutrú nói riêng muốn đi vào hoạt động, công việc đầu tiên là phải đăng ký kinh doanh.Khi được cấp giấy phép kinh doanh rồi phải chịu sự quản lý của nhà nước, các đơn

vị chuyên trách, và phải thực hiện các nghĩa vụ do nhà nước quy định Nhà nước sẽthường xuyên thực hiện công tác kiểm tra nhằm phát hiện kịp thời những hành visai trái, vi phạm pháp luật của các đơn vị kinh doanh lưu trú như không thực hiệnđúng như trong giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc sửa đổi mà chưa có báo cáobằng văn bản tới cơ quan nhà nước về du lịch

1.2.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh lưu trú; phát hiện và xử lý những sai phạm trong hoạt động kinh doanh lưu trú và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú

Chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra,thanh tra và giám sát đối với hoạt động kinh doanh lưu trú để phòng ngừa hoặc ngănchặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra, giải quyết đơn thư khiếu nại tốcáo theo đúng quy định của pháp luật, đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân phảiđược xử lý dứt điểm, không có đơn thư tồn đọng kéo dài

Ngoài ra, chính quyền cấp tỉnh cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biếngiáo dục pháp luật và những quy định của tỉnh về đầu tư khai thác các khu, điểm dulịch trên địa bàn; thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo đăng ký kinh doanh,đồng thời cần xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh lưu trútrên địa bàn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú

1.3.1 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: Khi trình độ phát triển

kinh tế - xã hội của địa phương càng cao thì điều kiện hoạt động kinh doanh lưu trúcủa địa phương càng thuận lợi, trình độ phát triển hoạt động kinh doanh lưu trúcũng sẽ tốt Khi kinh tế địa phương phát triển, điều kiện kinh tế của con người đượcnâng cao thì nhu cầu được nghỉ ngơi, giải trí và giao lưu tình cảm xuất hiện, tạođiều kiện cho hoạt động kinh doanh du lịch phát triển Khi nền kinh tế của địaphương phát triển, hệ thống giao thông vận tải được nâng cấp, trở thành một trongnhững nhân tố tác động tới sự phát triển của du lịch địa phương

Trang 26

Khi hoạt động kinh doanh lưu trú của địa phương phát triển nhanh, mạnh về

số lượng, quy mô thì công tác quản lý sẽ phức tạp hơn, khối lượng công việc nhiềuhơn như quản lý chất lượng các đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh lưu trú, quản

lý môi trường, thanh kiểm tra thường xuyên các hoạt động du lịch nhằm phát hiệnnhững sai phạm… nên đòi hỏi bộ máy quản lý phải được kiện toàn, nội dung quản

lý phải toàn diện và chặt chẽ hơn

Đặc điểm tài nguyên du lịch của địa phương: Du lịch là một ngành có sự

định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố cơ bản,điều kiện tiên quyết để hình thành và phát triển du lịch của một địa phương Sựphong phú và đa dạng của tài nguyên du lịch đã tạo nên sự phong phú và đa dạngcủa sản phẩm du lịch, hình thành các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.Tài nguyên du lịch càng độc đáo, đặc sắc thì giá trị của sản phẩm du lịch và độ hấpdẫn khách du lịch càng tăng Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng của chúng vàmức độ kết hợp các loại tài nguyên trên cùng địa bàn có ý nghĩa đặc biệt đối với sựphát triển du lịch

Tài nguyên du lịch là một bộ phân cấu thành quan trọng tổ chức lãnh thổ dulịch Hệ thống lãnh thổ du lịch thể hiện mối quan hệ về mặt không gian của các yếu

tố có quan hệ mật thiết với nhau cấu tạo nên nó Các yếu tố đó là khách du lịch, tàinguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đội ngũ cán bộcông nhân viên, tổ chức điều hành và quản lý du lịch Tính thời vụ trong du lịch làmcho việc sử dụng tài nguyên du lịch bất hợp lý, gây ra lãng phí lớn Trong mùachính thì sử dụng quá tải nguồn tài nguyên dẫn đến xuống cấp, cạn kiệt hoặc hưhỏng; đồng thời lượng khách đến điểm du lịch lớn, sử dụng nhiều các dịch vụ củađịa phương, trong đó có dịch vụ lưu trú Khoảng thời gian trái vụ lại hầu như khôngđược sử dụng, các dịch vụ của địa phương, trong đó có dịch vụ lưu trú sử dụng rấthạn chế, gây lãng phí về tài nguyên và cơ sở vật chất kỹ thuật Do đó, trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cần đề ra các chính sách, kế hoạch pháttriển du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng cho địa phương để đem lạihiệu quả cao nhất

Môi trường văn hóa và xã hội: Môi trường văn hoá và xã hội có ảnh hưởng

tới hoạt động kinh doanh lưu trú Các hoạt động kinh doanh du lịch nói chung, kinhdoanh lưu trú nói riêng muốn có được thành công phải được thực hiện một cách vănhoá Điều kiện hoạt động kinh doanh lưu trú, nhu cầu tiêu dùng của du khách bị các

Trang 27

yếu tố văn hóa, xã hội địa phương chi phối nên có tác động gián tiếp đến công tácquản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú của địa phương.

Môi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh lưu

trú diễn ra khá phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về hình thức tổ chức và quy môhoạt động Sự quản lý của nhà nước sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh lưu trú

có tính tổ chức cao, ổn định, công bằng và có tính định hướng rõ rệt Do đó, nhànước cần ban hành pháp luật, đề ra các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh doanh lưu trú và dùng các công cụ này tác động vào lĩnh vực kinhdoanh lưu trú

Cơ chế chính sách và các chế tài pháp lý: Quản lý đối với hoạt động kinh

doanh lưu trú cần có các cơ chế chính sách và chế tài pháp lý quản lý thích hợp.Thông qua cơ chế chính sách, nhà nước sẽ tác động trực tiếp tới hoạt động kinhdoanh du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng Cơ chế, chính sách đưa raphải gắn liền với điều kiện thực tế của ngành du lịch, lúc đó nó mới thúc đẩy du lịchphát triển Cơ chế, chính sách bị lỗi thời, không theo kịp sự đòi hỏi của xã hội cũng

là một phần trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan và các vị đứng đầu đã chưa kịp

thời đề xuất hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế Chế tài pháp lý được nhà nước sử dụng

như một công cụ để quản lý các hoạt động kinh doanh lưu trú Để chính sách, phápluật đi vào cuộc sống, nhà nước cần phải dùng tới chế tài pháp lý - biện pháp cưỡngchế để đảm bảo việc thực hiện các chính sách, pháp luật mà nhà nước đã đề ra đượcthi hành Hiệu lực quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú chịu ảnh hưởng củacác chế tài pháp lý này

Đội ngũ cán bộ quản lý: Trong công tác quản lý đối với hoạt động kinh

doanh lưu trú, đội ngũ cán bộ quản lý có ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý Hiệu lực

và hiệu quả, chất lượng và uy tín của bộ máy quản lý phụ thuộc nhiều vào đội ngũcán bộ thực hiện chức năng quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú Đây là đội ngũhoạch định chính sách, chiến lược, các chương trình, dự án, kế hoạch dài hạn, địnhhướng phát triển hoạt động du lịch dựa trên cơ sơ chủ trương, đường lối kinh tếcủa Đảng Chính những đội ngũ cán bộ quản lý này là đội ngũ chuyển tải chủ yếu

và tổ chức thực hiện đường lối, chiến lược phát triển du lịch nói chung và kinhdoanh lưu trú nói riêng tới những đơn vị kinh doanh lữ hành, những thành phầnkhác tham gia vào hoạt động kinh doanh lưu trú

Trang 28

Điều kiện, phương tiện phục vụ quản lý: Điều kiện, phương tiện phục vụ

quản lý có ảnh hưởng tới công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú Đểquá trình quản lý diễn ra sát sao hơn, phản ánh đúng thực tế hơn đòi hỏi nhà nướccần phải trang bị những điều kiện, phương tiện, công cụ cần thiết chẳng hạn nhưmáy tính, máy in, mạng internet và các phần mềm hỗ trợ quản lý, kinh phí hoạtđộng nghiên cứu, điều tra… Nếu điều kiện và phương tiện phục vụ quản lý khôngđầy đủ thì hiệu quả quản lý khó có thể đạt được ở mức cao

Chính sách đãi ngộ trong quản lý: Chính sách đãi ngộ trong quản lý là quá

trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần các cán bộ tham gia vào công tác quản

lý đối với hoạt động kinh doanh lưu trú, để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao và qua đó góp phần thực hiện mục tiêu mà cơ quan quản lý đưa ra cho lĩnh vực

mình quản lý Đãi ngộ trong quản lý là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu

quả quản lý Trong bất kỳ tổ chức quản lý nào, các cán bộ có trình độ là điều rất cầnthiết, tuy nhiên không có nghĩa là họ làm việc tốt, gắn bó với công việc, tận tâmtrong công việc vì còn phụ thuộc vào họ có muốn làm việc hay không, suy nghĩ vàhành động thế nào trong khi tiến hành công việc vì chính là nhu cầu và động cơ thúcđẩy cá nhân họ Để phát huy mọi năng lực và tiềm năng của mỗi cá nhân thì việcđãi ngộ đội ngũ cán bộ cả về vật chất tinh thần là cách giải quyết tốt nhất để khaithác động cơ cá nhân và góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của bộ máy quản lý

Phân cấp, phân quyền quản lý và trình độ tổ chức bộ máy quản lý: Hoạt

động quản lý của nhà nước sẽ hiệu quả hơn nếu như phân cấp, phân quyền giữa các

bộ phận quản lý rõ ràng, rành mạch Khi đó, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý đượcxác định, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm trước lĩnh vực mình quản lý, không viphạm quyền quản lý của bộ phận khác, khi cần thiết có thể cùng hợp tác với nhau.Bên cạnh đó, nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý về

du lịch nói chung và kinh doanh lưu trú nói riêng, sử dụng bộ máy này để thực hiệnnhững vấn đề quản lý, nhằm đưa chính sách phù hợp về du lịch vào thực tiễn, biếnquy hoạch, kế hoạch thành hiện thực, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh lưutrú phát triển

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương

1.3.2.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú của một số địa phương

- Kinh nghiệm của Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng Đông Bắc nước ta, do cấu tạo địa hình phíaĐông là phần thuộc biển Đông, đầu vinh Bắc Bộ và phía Tây là những dãy núi nối

Trang 29

đuôi nhau trùng điệp đã tạo nên cho nơi đây một hình dáng hết sức độc đáo - hìnhdáng của một cá sấu Với tọa độ dao động trong khoảng 106026’ - 108031’ độ kinhđông và khoảng 20040’ đến 21040’ độ vĩ bắc tỉnh Quảng Ninh có chiều rộng lên tới195km, dài 102km tiếp giáp với nhiều tỉnh ở nước ta như: phía tây nam giápHảiDương và thành phố Hải Dương; giáp Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương phía tâybắc, có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc phía đông bắc và giáp Vịnh Bắc

Bộ phía nam Công tác quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh quảngNinh thời gian qua được thực hiện tương đối tốt, cụ thể:

Một là, Quảng Ninh thực hiện tương đối tốt việc phân cấp quản lý kinh

doanh lưu trú Quản lý trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh lưu trú là Phòngquản lý cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch, có chức năng tham mưu giúp Giám đốc

Sở Du lịch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các hoạt động: Cơ sở lưutrú và các dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nướcngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Chủ trì, phối hợp với các bộ phận chuyên môntrong nội bộ cơ quan Về quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú, phòng có các nhiệm

vụ cơ bản: Tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý, nâng cao hiệu quả cáchoạt động du lịch thuộc phạm vi chức năng của phòng; Giúp Lãnh đạo Sở thực hiệnquản lý nhà nước các hoạt động: kinh doanh cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch; Thựchiện nhiệm vụ quản lý đối với hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch như nắmtình hình hoạt động của các cơ sở lưu trú du lịch, báo cáo theo định kỳ hoặc theoyêu cầu của Lãnh đạo Sở, thống kê, lập cơ sở dữ liệu về cơ sở lưu trú, dịch vụ dulịch trên địa bàn tỉnh, Đề xuất các giải pháp, biện pháp quản lý hoạt động kinhdoanh cơ sở lưu trú du lịch theo phạm vi thẩm quyền, Tiếp nhận, thẩm định hồ sơtrình Lãnh đạo Sở quyết định công nhận xếp loại cơ sở lưu trú du lịch theo quy địnhcủa Nhà nước và theo phân cấp của cấp trên, Phối hợp với các phòng thuộc Sở cóliên quan hoặc với cơ quan chức năng khác kiểm tra việc chấp hành pháp luật củacác cơ sở lưu trú du lịch;

Việc phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú cho địa phương được

thực hiện khá tốt Hạ Long là địa phương đông cơ sở lưu trú du lịch nhất, với 118

khách sạn từ 1 đến 5 sao và 502 nhà nghỉ Từ cuối năm 2012, UBND tỉnh có Quyếtđịnh uỷ quyền cho UBND thành phố tổ chức thẩm định và ký quyết định công nhậnhạng cho nhà nghỉ du lịch và nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê trên địa bàn.Theo đó, năm nào Phòng Văn hóa, thông tin cũng phối hợp với các phòng, ban tiếnhành kiểm tra, thẩm định để cấp mới và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đón

Trang 30

khách du lịch cho các nhà nghỉ trên địa bàn Đồng thời, Phòng cũng vận động chủcác cơ sở cải tạo lại phòng, trang sắm thêm thiết bị, nâng cấp chất lượng phòng sao

cho đạt tiêu chuẩn đề ra” Việc đôn đốc, nhắc nhở các cơ sở lưu trú du lịch trên địa

bàn nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch luôn được các ngành, địa phươngtrên địa bàn tỉnh chú trọng Theo thống kê của Sở Du lịch (được thành lập tháng 5-

2016, trên cơ sở tách từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), toàn tỉnh hiện có hơn1.000 cơ sở lưu trú du lịch với trên 17.000 phòng nghỉ đã được xếp hạng Trong sốnày có 830 cơ sở lưu trú trên bờ (153 cơ sở hạng 1-5 sao, 677 cơ sở đạt chuẩn); 170

cơ sở là tàu thuỷ lưu trú du lịch hạng 1 đến 2 sao Ngoài ra, còn có hàng trăm nhànghỉ chưa phân hạng Trước đây, các cơ sở lưu trú du lịch đều do ngành Du lịchquản lý, thẩm định Tuy nhiên với sự phát triển ngày càng nhiều khách sạn, nhànghỉ, để nâng cao hiệu quả hoạt động, Sở Du lịch đã tham mưu cho UBND tỉnh banhành quyết định uỷ quyền cho các địa phương: Hạ Long, Móng Cái, Cô Tô tổ chứcthẩm định và ký quyết định công nhận hạng cho nhà nghỉ du lịch và nhà ở có phòngcho khách du lịch thuê trên địa bàn Nhờ đó, việc quản lý hệ thống nhà nghỉ đượckịp thời hơn theo hướng dần nâng cao chất lượng phục vụ du khách Tới đây, Sởtiếp tục tham mưu để UBND tỉnh phân cấp quản lý cơ sở lưu trú du lịch cho các địaphương khác, như: Vân Đồn, Đông Triều, Uông Bí, Cẩm Phả Đây là những địaphương có số lượng lớn nhà nghỉ trên địa bàn

Trang 31

Hai là, về điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Quảng Ninh:

(1) Điều kiện về đăng ký kinh doanh đối với cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh: Chủ

cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh cho cơ sởlưu trú của mình

(2) Điều kiện về an ninh, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh: Điều kiện về an ninh, trật tự được áp dụng theo

Điều 7, Nghị định 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh,trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Phải có phương

án bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở lưu trú do mình quản lý; Cơ sở lưu trú tạiQuảng Ninh phải đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quyđịnh của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.; Phải đảm bảo về công tác bảo vệmôi trường theo Luật Bảo vệ môi trường

(3) Điều kiện về xây dựng đối với cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh: Không

được xây dựng trong hay liền kề với khu vực thuộc phạm vi của quốc phòng, anninh quản lý, không được gây cản trở đến không gian của trận địa phòng khôngquốc gia; phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu vực trường học, bệnh viện,những nơi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm

(4) Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh: Phải cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy định; Đối

với biệt thự du lịch và căn hộ du lịch tại Quảng Ninh phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu

về trang thiết bị và mức độ phục vụ theo tiêu chuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗiloại, hạng; Đối với bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách

du lịch thuê, cơ sở lưu trú khác tại Quảng Ninh phải bảo đảm trang thiết bị tối thiểuđạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch

(5) Điều kiện về người quản lý và nhân viên phục vụ đối với cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh: Đối với khách sạn, làng du lịch tại Quảng Ninh phải bảo đảm

trình độ chuyên môn, ngoại ngữ của người quản lý và nhân viên phục vụ theo tiêuchuẩn xếp hạng tương ứng đối với mỗi loại, hạng

(6) Điều kiện về đăng ký hạng đối với cơ sở lưu trú tại Quảng Ninh: Chủ cơ

sở lưu trú tại Quảng Ninh phải làm hồ sơ đăng ký hạng cơ sở lưu trú đến cơ quanNhà nước có thẩm quyền để tổ chức, thẩm định xếp hạng cho cơ sở lưu trú củamình Thời hạn là 03 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh

Ba là, đối với tạm trú của người nước ngoài, Công an tỉnh phối hợp với Cục

Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an tổ chức Hội nghị tập huấn chương trình khai

Trang 32

báo, tiếp nhận và quản lý thông tin tạm trú của người nước ngoài trên nền Internetcho cán bộ các sở, ngành của tỉnh, UBND các địa phương và đại diện 150 cơ sở lưu

trú có người nước ngoài tạm trú Cục Quản lý xuất nhập cảnh đã quán triệt các nội

dung triển khai theo Thông tư số 53 của Bộ Công an và Quyết định số 45 của Tổng

cục An ninh về “Quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú

của người nước ngoài tại Việt Nam” Trong đó, tập trung hướng dẫn các tính năng

kỹ thuật, cách thức vận hành khai báo, tiếp nhận, quản lý, khai thác đối tượng tạmtrú là người nước ngoài tại địa chỉ trang thông tin điện

tử https://quangninh.xuatnhapcanh.gov.vn.; đồng thời quán triệt trách nhiệm củachủ cơ sở lưu trú khi có người nước ngoài tạm trú, giải đáp thắc mắc của các đạibiểu Hiện tại, hệ thống này đã được Bộ công an triển khai thống nhất trên toànquốc, góp phần cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, tạo điềukiện cho người nước ngoài và cơ sở lưu trú thực hiện khai báo tạm trú thuận tiện,nhanh chóng, đúng quy định của pháp luật

Bốn là, tăng cường kiểm tra, thẩm định Với vai trò quản lý chính các cơ sở

lưu trú du lịch trên địa bàn, hàng năm, Sở Du lịch phối hợp chặt chẽ với các ban,ngành tiến hành kiểm tra, thẩm định xếp hạng cho các cơ sở lưu trú du lịch Năm

2015, Sở đã tiến hành kiểm tra, nhắc nhở 72 cơ sở lưu trú du lịch về niêm yết giá,treo biển hiệu, quyết định công nhận hạng Đồng thời, tiến hành kiểm tra theochuyên đề về việc thực hiện các quy định của nhà nước liên quan đến hoạt độngkinh doanh lưu trú du lịch; việc đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn về trang thiết bị, sốlượng và chất lượng dịch vụ, về chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên theo Tiêu

chuẩn Quốc gia về Khách sạn - Xếp hạng Đặc biệt, từ khi tái thành lập Sở Du lịch,

công tác quản lý nâng cao chất lượng của các cơ sở lưu trú du lịch càng được tăngcường Sở đã phối hợp với Tổng cục Du lịch kiểm tra hoạt động kinh doanh kháchsạn từ 3 đến 5 sao trên địa bàn tỉnh Căn cứ kết quả kiểm tra, Tổng cục Du lịch đãban hành Quyết định thu hồi 3 Quyết định công nhận hạng đối với 3 khách sạn 4sao: Hạ Long Pearl, Asean Hạ Long, Starcity Hạ Long Bay Trên cơ sở đó, Sở Dulịch đã ban hành văn bản chỉ đạo các khách sạn bị thu hồi hạng 4 sao thực hiệnnghiêm túc quyết định của Tổng cục Du lịch; đồng thời, chỉ đạo thanh tra của Sởkiểm tra việc thực hiện của các khách sạn nói trên; vận động doanh nghiệp khẩntrương đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực để đề nghị Tổng cục Du

lịch thẩm định cấp lại quyết định công nhận hạng sao Mặt khác, Sở cũng độc lập

tiến hành kiểm tra, thẩm định 30 khách sạn trên địa bàn tỉnh, qua đó xử phạt 5

Trang 33

khách sạn, tước quyền sử dụng trong vòng 6 tháng quyết định công nhận hạngkhách sạn 2 sao đối với 1 khách sạn Trong các đợt kiểm tra, Sở đều lồng ghéptuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động của cơ sởlưu trú du lịch Bên cạnh đó, Sở Du lịch còn hỗ trợ các cơ sở lưu trú đào tạo nhânlực để nâng cao năng lực quản lý, phục vụ Từ năm 2012 đến nay, Sở đã tranh thủ

Dự án “Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và

xã hội” do Liên minh châu Âu tài trợ để đào tạo 6.000 nhân lực cho ngành Du lịchtrên địa bàn, chủ yếu nâng cao năng lực quản lý cho các khách sạn, kỹ năng nghề,bàn, buồng, lễ tân cho nhân viên khách sạn Hiện nay, Sở đang tập trung hướngdẫn các khách sạn đào tạo nhân lực theo hướng có cả đội ngũ kế cận để tránh tìnhtrạng hụt hẫng khi nhân viên chuyển đến đơn vị khác công tác Mặt khác, Sở cũngtăng cường phối hợp với các ngành tiến hành rà soát nâng cao chất lượng dịch vụcủa các cơ sở lưu trú du lịch, trong đó có vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Ngànhvừa phát động chiến dịch “Nói không với thực phẩm không đảm bảo an toàn” Tớiđây, Sở sẽ phối hợp với Sở Công Thương, Y tế, Sở Nông nghiệp và phát triển nôngthôn tiến hành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở các địa chỉ cung cấp thực phẩmđầu vào cho các khách sạn, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch để đưa rakhuyến cáo tốt nhất cho các cơ sở này

- Kinh nghiệm của Ninh Bình

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc và khu vực đồngbằng Bắc Bộ, Việt Nam Ninh Bình giáp với Hòa Bình, Hà Nam ở phía bắc, NamĐịnh ở phía đông qua sông Đáy, Thanh Hóa ở phía tây, biển (vịnh Bắc Bộ) ở phíađông nam Trung tâm tỉnh là thành phố Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội 93 km về

phía nam Vùng đất Ninh Bình là kinh đô của Việt Nam thế kỷ X, mảnh đất gắn với

sự nghiệp của 6 vị vua thuộc ba triều đại Đinh - Lê - Lý với các dấu ấn lịch sử:Thống nhất giang sơn, đánh Tống - dẹp Chiêm và phát tích quá trình định đô HàNội Do ở vào vị trí chiến lược ra Bắc vào Nam, vùng đất này đã chứng kiến nhiều

sự kiện lịch sử oai hùng của dân tộc mà dấu tích lịch sử còn để lại trong các đình,chùa, đền, miếu, từng ngọn núi, con sông Trong thời gian qua, công tác quản lýhoạt động kinh doanh lưu trú đạt được một số thành công cơ bản sau:

Một là, Ninh Bình đã tăng cường vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước Từ

năm 2009 đến nay du lịch Ninh Bình đã có bước phát triển rất nhanh, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động, cảithiện đời sống nhân dân, làm thay đổi hình ảnh Ninh Bình trong nhận thức của bạn

Trang 34

bè trong nước và quốc tế Đặc biệt, cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch được Tỉnh

ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh quan tâm đầu tư lớn Tỉnh đã có chính sáchkhuyến khích đầu tư hấp dẫn, tạo mọi điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, doanhnghiệp đầu tư vào phát triển du lịch nói chung và hệ thống cơ sở lưu trú nói riêng.Theo thống kê của ngành du lịch, năm 2009, toàn tỉnh có 108 cơ sở lưu trú với1.681 phòng nghỉ thì đến nay, toàn tỉnh đã có 279 cơ sở lưu trú với 4.285 phòngnghỉ Như vậy, tổng số cơ sở lưu trú du lịch đã tăng 2,58 lần so với năm 2009 Hệthống cơ sở lưu trú du lịch phát triển mạnh đã giải quyết việc làm cho 2.234 laođộng trên địa bàn có công việc và thu nhập ổn định từ 2,5-5 triệu đồng/người/tháng.Nhìn chung, các cơ sở lưu trú đã tích cực nâng cao chất lượng phục vụ khách du

lịch và đóng góp cho ngân sách Nhà nước Hệ thống các cơ sở lưu trú ở Ninh Bình

đã và đang phát triển theo xu hướng chung của thế giới, hướng đến hội nhập quốc tế

và cạnh tranh được với các cơ sở lưu trú lớn của các tỉnh, thành phố trong khu vực.Thực tế trong những năm qua, nhiều cơ sở lưu trú trên địa bàn đã khẳng định đượcthương hiệu khi tham gia phục vụ thành công các sự kiện lớn của Quốc gia và quốc

tế như: Hội nghị quốc tế về du lịch tâm linh vì sự phát triển bền vững; Giải bóngchuyền quốc tế VTV cup, Đại lễ Phật đản Liên hợp quốc 2008, 2014…Qua đó, các

cơ sở lưu trú du lịch đã góp phần tạo dựng ấn tượng và hình ảnh đẹp về du lịchNinh Bình trong lòng du khách trong nước và quốc tế Qua theo dõi, hướng dẫn,kiểm tra các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh cho thấy hầu hết các cơ sở lưu trú

du lịch đã thực hiện niêm yết công khai về số lượng, chất lượng phòng ngủ, nội quy,quy chế, giá cả hàng hóa dịch vụ trong cơ sở lưu trú để khách du lịch xem xét và lựachọn Dịch vụ du lịch trong các cơ sở lưu trú được chủ cơ sở quan tâm, nhất là cácdịch vụ bổ sung ngày một phong phú, tiện lợi đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của

du khách, kể cả khách quốc tế có khả năng chi trả cao

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã tăng cường phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan mở các lớp bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các chủ cơ sở lưu trú

du lịch và cán bộ quản lý về quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanhlưu trú Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành du lịch tổ chức cáclớp bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho những người quản lý và nhân viên buồng, bàn,bar, lễ tân đang làm việc trong các cơ sở lưu trú du lịch

Sở đã phối hợp chặt chẽ với các địa phương để rà soát các cơ sở lưu trú dulịch và hướng dẫn các cơ sở lưu trú du lịch đảm bảo các điều kiện kinh doanh lưutrú du lịch và trình tự đăng ký thẩm định, tái thẩm định loại hạng cơ sở lưu trú Bên

Trang 35

cạnh đó, tham mưu cho UBND tỉnh định kỳ tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành, kiểmtra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về kinh doanh lưu trú du lịch Kiênquyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch.

Hai là, nâng cao nghiệp vụ quản lý cơ sở lưu trú Sáng ngày 26/9/2016, tại

khách sạn Đại An - Thành phố Ninh Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phốihợp với Trường Cao đẳng Thương mại - Du lịch Hà Nội tổ chức khai giảng các Lớpbồi dưỡng Nghiệp vụ quản lý Cơ sở lưu trú du lịch năm 2016 Tham gia Lớp bồidưỡng, học viên đã được truyền đạt các chuyên đề về kỹ năng quản lý khách sạn vàcác nghiệp vụ quản lý tại bộ phận: Lễ tân; Buồng phòng; Dịch vụ ăn uống; Hoạtđộng bán hàng và Marketing khách sạn; Tài chính; Tuyển dụng lao động và đào tạonhân viên… Khóa học cũng là dịp để học viên trao đổi những vấn đề chưa rõ,những hạn chế bất cập trong hoạt động thực tiễn kinh doanh lưu trú du lịch của đơn

vị cũng như của ngành với giảng viên, học viên trong lớp để làm sáng tỏ những vấn

đề cùng quan tâm trong hoạt động quản lý kinh doanh lưu trú du lịch

Ba là, tăng cường phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch.

Thực hiện Quyết định số 56/QĐ-SDL ngày 13/4/2017 của Giám đốc Sở Du lịchNinh Bình về việc kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các

cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh Đoàn kiểm tra của Sở Du lịch tỉnhNinh Bình chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, phòng Văn hóa thông tin các huyện,thành phố tổ chức tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luậttrong hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh nhằmngăn chặn, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các tổchức, cá nhân, qua đó tạo môi trường kinh doanh lưu trú du lịch lành mạnh; gópphần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực Dulịch Đoàn đã tiến hành kiểm tra trên 36 cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch trên địabàn tỉnh Qua công tác kiểm tra, hầu hết các cơ sở lưu trú du lịch đã nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật, hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề Công tác đảm bảo anninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường tại các cơ sở được thực hiệntương đối tốt đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện Nhiều cơ sở lưu trú dulịch đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêucầu ngày càng cao của khách lưu trú Đoàn đã nhắc nhở các cơ sở lưu trú phảithường xuyên làm tốt các quy định của pháp luật về kinh doanh lưu trú; không tiếpnhận, chứa chấp các hoạt động vi phạm pháp luật như: mại dâm, ma túy, cờ bạc…

Trang 36

khi phát hiện các dấu hiệu này phải thông báo cho cơ quan chức năng để phối hợp

xử lý đảm bảo an ninh trật tự cho cơ sở và địa phương

1.3.2.2 Bài học rút ra cho tỉnh Hải Dương

Qua việc phân tích kinh nghiệm về quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú củamột số địa phương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hải Dươngnhư sau:

Một là, Hải Dương cần thực hiện việc phân cấp quản lý kinh doanh lưu

trú, khi đó các bộ phận sẽ thực hiện đúng chức năng, nhiệm của mình, tránhhiện tượng chồng chéo trong quản lý

Hai là, Hải Dương cần nâng cao nghiệp vụ quản lý cơ sở lưu trú, đặc biệt là

các kỹ năng quản lý khách sạn và các nghiệp vụ quản lý tại bộ phận: Lễ tân; Buồngphòng; Dịch vụ ăn uống; Hoạt động bán hàng và Marketing khách sạn; Tài chính;Tuyển dụng lao động và đào tạo nhân viên

Ba là, Hải Dương cần đảm bảo điều kiện đầy đủ đối với kinh doanh dịch vụ

lưu trú trên địa bàn tỉnh như: Điều kiện về đăng ký kinh doanh đối với cơ sở lưu trú;Điều kiện về an ninh, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với cơ sở lưutrú; Điều kiện về xây dựng đối với cơ sở lưu trú; Điều kiện về cơ sở vật chất, trangthiết bị đối với cơ sở lưu trú; Điều kiện về người quản lý và nhân viên phục vụ đốivới cơ sở lưu trú; Điều kiện về đăng ký hạng đối với cơ sở lưu trú…

Bốn là, tăng cường phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương cần chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,phòng Văn hóa thông tin các huyện, thành phố tổ chức tiến hành kiểm tra việc thựchiện các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh của các cơ sở lưu trú dulịch trên địa bàn tỉnh nhằm ngăn chặn, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi

vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân, qua đó tạo môi trường kinh doanh lưutrú du lịch lành mạnh; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhànước trong lĩnh vực Du lịch

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LƯU TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Tình hình hoạt động du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.1.1 Tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Hải Dương

2.1.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Hải Dương

- Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Hải Dương là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với

các tỉnh Bắc Giang ở phía Bắc; Quảng Ninh, Hải Phòng ở phía Đông; Thái Bình,Hương Yên ở phía Nam; và Hà Nội và Bắc Ninh ở phía Tây với diện tích tự nhiêntoàn tỉnh là 1.654,8 km2, chiếm 0,26% tổng diện tích tự nhiên cả nước Nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với vị trí “cầu nối” giữa Hà Nội với vùng duyênhải Đông Bắc và qua đó đến với khu vực và quốc tế, Hải Dương có điều kiện thuậnlợi trong giao lưu phát triển kinh tế và dịch vụ, đặc biệt trong điều kiện Hải Dương

có các tuyến quốc lộ chạy qua như QL5, QL18 và trong tương lai gần là đường caotốc Hà Nội - Hải Phòng; tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng nối Hà Nội với vùngduyên hải Đông Bắc - cửa mở của đất nước ra khu vực và quốc tế ; và nằm gần với

cảng hàng không quốc tế Nội Bài đang được nâng cấp mở rộng Một trong những

lợi thế đặc biệt về vị trí địa lý của Hải Dương là nằm gần kề với Thủ đô Hà Nội trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của cả nước Lợi thế này cho phép Hải Dươngtiếp cận với thông tin, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ phục

-vụ phát triển kinh tế trong đó có du lịch Bên cạnh đó, do nằm trong vùng ảnhhưởng kinh tế - xã hội trực tiếp của Thủ đô và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc;trên trục hành lang giao thương quốc tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

- Quảng Ninh và Nam Ninh - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Dương cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng hoặc sử dụng những cơ sở hạtầng chiến lược để phát triển các ngành kinh tế cũng như dịch vụ du lịch

Địa hình: Lãnh thổ Hải Dương được chia làm 2 vùng tương đối rõ rệt: vùng

đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm khoảng 11%diện tích tự nhiên gồm 13 xã, phường thuộc thị xã Chí Linh và 18 xã thuộc huyệnKinh Môn, phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắnngày Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông TháiBình bồi đắp, đất mầu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiều

vụ trong năm Vùng Chí Linh có địa hình đồi núi với độ cao không quá 700m, nơi

Trang 38

có rừng cây phát triển, rất thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động du lịch Vùng KinhMôn là nơi có địa hình núi đá vôi với nhiều hang động, nơi còn lưu giữ được di tíchcủa con người cổ đại thời kỳ đồ đá Vùng đồi núi Hải Dương có diện tích tuy khônglớn nhưng có cảnh quan khá đa dạng Ngay từ Thế kỷ XIV, Côn Sơn - Thanh Mai

đã được chọn làm chốn Phật tổ của thiền phái Trúc Lâm, đến thế kỷ 15 được ghitrên bản đồ như một danh lam cổ tích

Khí hậu: Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4

mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông), mang khí hậu nhiệt đới gió mùa Mưa, bão tậptrung vào các tháng 7, 8, 9 có xuất hiện hiện tượng gió lốc và có mưa đá Lượngmưa trung bình hàng năm là 1.450-1.550mm; nhiệt độ trung bình năm trong khoảng23,4o C, trong đó cao nhất là 38,6oC, thấp nhất là 3,2 oC Các tháng có nhiệt độ thấpnhất là tháng 12, 01, 02 Độ ẩm tương đối trung bình dao động trong khoảng 85 -87% Sương muối thường xuất hiện vào các tháng 12 và tháng 01 Vào giai đoạn từtiết lập xuân đến tiết thanh minh (khoảng đầu tháng hai - đầu tháng tư dương lịch)

có hiện tượng mưa phùn và nồm; mùa mưa kéo dài từ tháng 04 đến tháng 10 hàngnăm Khí hậu và thời tiết nhìn chung thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồmcây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả, đặc biệt là sản xuất cây rau mầu vụ đông

Nước: Hải Dương có tổng số có 14 con sông lớn, nhỏ bao gồm các sông

Thái Bình, sông Luộc, sông Kinh Thầy, sông Cửu An, sông Sặt với chiều dàihơn 500km các sông lớn và trên 2.000km các sông, ngòi nhỏ Ngoài ra còn cóhàng ngàn ao, hồ, đầm với tổng lượng dòng chảy qua tỉnh hàng năm khoảng 9,46

tỉ m3 nước

Đất đai: Theo Niên giám Thống kê 2009, tổng diện tích đất của tỉnh Hải

Dương là 165.477 ha, trong đó, diện tích đất nông nghiệp là 88.612 ha, chiếm53,5%; diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 8.814 ha, chiếm 5,3%; diện tích đất nuôitrồng thủy sản là 9.093 ha, chiếm 5,5%; diện tích đất phi nông nghiệp (đất ở, đấtchuyên dùng,đất sông suối và mặt nước chuyên dùng) là 58.165 ha, chiếm 35,1% vàdiện tích đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất đákhông có rừng cây) là 735 ha, chiếm 0,5% Trong đất nông nghiệp, diện tích đấttrồng cây hàng năm là 70.667 ha, chiếm 79,7%, riêng đất lúa có 67.150 ha gieotrồng được 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 17.945 ha, chiếm 20,3% Diệntích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh 689,0 ha

Tài nguyên rừng: Tỉnh Hải Dương có rừng Chí Linh với diện tích khoảng

1.300 ha, tập trung chủ yếu ở xã Hoàng Hoa Thám, là rừng ẩm thường xanh ở đai

Trang 39

núi thấp có các loài cây phổ biến là Lát hoa, Lim xanh, Táu mật… ngoài ra còn có

128 loài cây dược liệu và 9 loài thực vật quý hiếm, 13 loài cây làm cảnh Rừng ChíLinh còn có nhiều loại động vật quý hiếm như: gà tiền mặt vàng, sáo mỏ gà, cu lilớn…

- Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên

Một số tài nguyên du lịch tự nhiên tiêu biểu của Hải Dương bao gồm:

Khu danh lam Phượng Hoàng (thuộc xã Văn An, huyện Chí Linh): đây làkhu danh thắng nổi tiếng với cảnh quan rừng thông đẹp, nhiều suối, núi đá, chùatháp cổ kính Khu danh thắng có tới 72 ngọn núi, có mộ và đền thờ Chu Văn An -người thầy tiêu biểu của nền giáo dục Việt Nam; có chùa Huyền Thiên, cung TửCục, điện Lưu Quang, am Lệ Kỳ, Miết Trì và Giếng Son

Khu di tích danh thắng Côn Sơn (xã Cộng Hoà, huyện Chí Linh): nằm giữa

hai dãy núi Phượng Hoàng và Kỳ Lân Từ Thế kỷ thứ 14 nơi đây đã được chọn làmchốn Phật tổ của thiền phái Trúc Lâm Đây là nơi có cảnh quan đẹp với nhiều ditích gắn liền tên tuổi của các danh nhân như Huyền Quang, Nguyễn Trãi, TrầnNguyên Đán

Khu danh thắng An Phụ (xã An Phụ, huyện Kinh Môn): là dãy núi nổi lên

giữa vùng đồng bằng phía Bắc Hải Dương với thảm rừng tự nhiên Đỉnh cao nhất là246m Từ đỉnh núi có thể nhìn bao quát về đồng bằng của Hải Dương Trên đỉnhnúi là đền thờ An Sinh Vương Trần Liễu, tục gọi là Đền Cao, còn văn bia của AnPhụ Sơn Từ, với hai giếng nước cổ tích

Khu hang động Kính Chủ (xã Phạm Mệnh, huyện Kinh Môn): là địa danhnổi tiếng nơi còn lưu lại bút tích của nhiều danh nhân Phía Bắc Dương Nham làsông Kinh Thầy lượn sát chân núi Phía Tây Nam Dương Nham là làng quê cổ kínhKính Chủ - quê hương của những người thợ đá xứ Đông Sườn, phía Nam DươngNham có một động lớn gọi là động Kính Chủ (hay động Dương Nham) đã được xếpvào hàng Nam thiên đệ lục động

Khu Lục Đầu Giang - Tam Phủ Nguyệt Bàn: Đây là một khu vực sông trảidài sát với các hệ thống di tích của Kinh Bắc Trên khúc sông này có khu vực bãibồi gắn liền với các truyền thuyết đánh quân Nguyên, nơi có hội nghị Bình Than…

Khu miệt vườn vải thiều Thanh Hà: Đây là một miệt vườn nổi tiếng với câyvải tổ Sản phẩm từ quả vải khá đa dạng như rượu vải, vải khô làm vị thuốc Vùngvải thiều này hiện thời được trải rộng hai bên bờ sông Hương (Thanh Hà)

Trang 40

Bãi bồi giữa sông Thái Bình thuộc địa phận 2 xã Đại Đồng (Tứ Kỳ) vàThanh Hải (Thanh Hà): Khu vực này như một ốc đảo trù phú giữa sông Thái Bình,được bồi lấp bởi phù xa từ nhiều năm nay với diện tích trên 1000 ha hiện đượctrồng các loại cây ăn quả, cảnh quan đẹp phù hợp với các loại hình du lịch miệtvườn, sông nước

Khu Ngũ Nhạc Linh Từ - (Lê Lợi, thị xã Chí Linh): Khu vực đền Ngũ Nhạc

là nơi thờ Sơn Thần theo tín ngưỡng người Việt cổ Trước đây có năm miếu nhỏtrên 5 đỉnh quả núi, được tôn tạo từ thời Nguyễn

Khu rừng Thanh Mai (Bến Tắm): nơi có cảnh quan đẹp với chùa Thanh Mai,quê hương của Trúc Lâm Tam Tổ

Làng Cò Thanh Miện (xã Chi Lăng, huyện Thanh Miện): có một đảo nhỏ códiện tích khoảng 0,3 ha nằm giữa hồ An Dương rộng tới 9 ha nơi cư trú của hàngvạn con cò, vạc Các loài chim chủ yếu là Cò trắng, Cò lửa, Cò bộ, Cò ruồi, Cò đen,

Cò hương, Cò nghênh, Cò ngang, Diệc, Vạc, Le le, v.v Đến nơi đây vào lúc hoànghôn hay sớm mai là lúc giao ca thú vị giữa cò và vạc

Mỏ nước khoáng ở Thạch Khôi: đây là một mỏ nước nóng đã từng là nguồn

để tạo nên nước khoáng và sử dụng chữa bệnh

Khu hồ An Lạc: nơi có nhiều cảnh quan đẹp gắn với các giá trị sinh thái và lànơi thờ của 5 vị thủy quan

Tài nguyên du lịch nhân văn

Hệ thống di tích lịch sử - văn hoá - danh thắng: là vùng đất có bề dày lịch sử,Hải Dương là địa phương có hệ thống di tích với mật độ vào loại cao nhất cả nước.Toàn tỉnh hiện có 1.098 di tích lịch sử, văn hoá, danh thắng; trong đó có 148 di tíchđược xếp hạng quốc gia, tiêu biểu là Côn Sơn, Kiếp Bạc, Phượng Hoàng (Chi Linh)

An Phụ, Kính Chủ (Kinh Môn) Các di tích ở Hải Dương mang dấu ấn của nhiềuthời đại: thời đồ đá cũ có niên đại trên 3 vạn năm ở hang Thánh Hoá - núi NhẫmDương (Kinh Môn), thời đại đồ đồng với những di chỉ, di vật quý tại Đồi Thông(Kinh Môn), Hữu Chung (Tứ Kỳ), làng Gọp (Thanh Hà) Văn hoá Lý - Trần, Lê,Nguyễn là một dòng chảy đậm đặc và liên tục trên vùng đất này, để lại dấu ấn đậmnét trong hàng loạt di tích, gắn liền với những sự kiện lịch sử trọng đại, những danhnhân nổi tiếng Trong một không gian chừng 10km2 thuộc bốn xã, phường HưngĐạo, Văn An, Lê Lợi, Cộng Hoà đã có hàng chục di tích về 3 danh nhân vĩ đại:Trần Hưng Đạo - danh nhân quân sự (Kiếp Bạc), Nguyễn Trãi - danh nhân văn hoá(Côn Sơn), Chu Văn An - danh nhân giáo dục (Phượng Hoàng)

Ngày đăng: 02/02/2020, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội 16. Nguyễn Minh Tuệ (1999), Địa lý du lịch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch ViệtNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", NXB Lao động - xã hội, Hà Nội 16. Nguyễn Minh Tuệ (1999), "Địa lý du lịch
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam (2012), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, NXB Lao động - xã hội, Hà Nội 16. Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 1999
20. Stronza Amanda Lee, “Because it is ours”: Community-based ecotourism in the Peruvian Amazon, VOLUME 61-08A OF DISSERTATION ABSTRUCTS INTERNATIONAL. PAGE 3235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Because it is ours
13. Thủ tướng Chính phủ (2011), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 Khác
14. Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Khác
17. Belsky, Jill M., Misrepresenting Communities: The politics of community-based rural ecotourism in Gales Pont Manatee, Belize; Rural Sociology; Dec 1999; 64, 4;PA Khác
18. Research II Periodicals pp.641.27. Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas, Community based Sustainable Tourism A Reader, 2000 Khác
21. Steven Wolf, Avery Denise Armstrong, Janet Jing Hou, Alicia S Malvar, Taylor Marie Mclean, Julien Pestiaux. Research brief 1: Community-based Ecotourism Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w