b3 Luyện bảng- Giáo viên viết mẫu vần it - Giáo viên viết mẫu tiếng: ut - Giáo viên nhận xét và sửa sai - Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con c: Dạy vần:iêt * Nhận diện... -
Trang 1- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
III HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng
Trang 2b3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần
it
- Giáo viên viết mẫu tiếng: ut
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con
c): Dạy vần:iêt
* Nhận diện
Trang 3- Vần iêt gồm những âm nào?
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
vie - tờ – iêt – sắc – viết
c3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần
iêt
- Giáo viên viết mẫu tiếng: iêt
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con
d) Đọc từ ngữ ứng dụng
Trang 4- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên giải thích nghĩa
- Giáo viên đọc lại
iêt, viết, chữ viết
- Cho học sinh quan sát tranh và 1 em tìm câu
ứng dụng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Cho học sinh viết vở tiếng Việt
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài
it, mít, trái mít
iêt, viết, chữ viết
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm
- Học sinh luyện viết trong vởtiếng Việt
Trang 5bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
- Đại diện nhóm trả lời
4 Củng cố dặn dò
- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập T Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 72
- Học sinh đọc lại bài
ĐẠO ĐỨCTHỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
HOẠT ĐỘNG 1 :Ôn các bài đã học
1 Em là HS lớp 1 - HS nhắc lại các bài đã học
Trang 66 Nghiêm trang khi chào cờ
7 Đi học đều và đúng giờ
8 Trật tự trong trường học
- Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ của
từng bài
- GV nhận xét
HOẠT ĐỘNG2: Trò chơi sắm vai
- Cho HS sắm vai theo nội dung tự
chọn trong các baì đã học
- Các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và đánh giá
GV kết luận :Thực hành kiến thức đã học
là khâu rất quan trọng làm cho chúng ta
nắm chắc kiến thức hơn và nhớ lâu “Học
phải đi đôi với hành”
- HS chơi trò chơi theo sự phân công củagiáo viên
HOẠT ĐỘNG 3: Củng cố dặn dò : GV nhận xét giờ, về nhà thực hành tốt những bài
đã học
Trang 7- Nhận biết được “điểm”, “đoạn thẳng”
- Biết kẻ đoạn thẳng hai qua điểm
- Biết đọc tên các điẻm và đoạn thẳng
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Yêu cầu của học sinh đều phải có thước và bút chì
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu “điểm” “đoạn thẳng”
- Giáo viên yêu cầu HS xem hình vẽ trong sách và nói: “Trên trang sách có điểm Ađiểm B” Lưu ý hướng dẫn HS cách đọc tên các điểm (B: đọc là bê, C:đọc là xê, D:đọc là đê, M: đọc là mờ, N: đọc là nờ…)
- GV vẽ hai chấm trên bảng, yêu cầu HS nhìn lên bảng và nói: “nối điểm A vớiđiểm B
- Sau đó GV lấy thước thẳng nối 2 điểm đó lại và nói : Nối A với điểm B ta cóđoận thẳng AB”
2 Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng
a) GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng
Trang 8- GV giơ thước thẳng và nêu : Để vẽ đoạn thẳng ta thường dùng thước thẳng
- Cho HS lấy thươc thẳng, Giáo viên hướng dẫn HS quan sát mép thước “thẳng”… b) GV hướng dẫn học sinh vẽ đoạn thẳng theo các bước sau :
- Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm nữa vào giấy Đặt tên cho từng điểm (Chẳng hạnviết A vào bên cạnh điểm thứ nhất, gọi nó là điểm A viết B vào bên cạnh điểm thứ 2 ,gọi nó là điểm B )
- Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và B và dùng tay trái giữ cố định thước Tayphải cầm bút trượt nhẹ mặt giấy từ điểm A đến điểm B
- Bước 3: Nhấc thước và bút ra Trên mặt giấy có đoạn thẳng (tương tự trên)
Trang 9- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chơi cầu trượt
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
III HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng
Trang 10u – ô- t
- Giáo viên đánh vần và phát âm từ khoá
ch- uôt- chuột- nặng- chuột
b3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần
uôt
- Giáo viên viết mẫu tiếng: uôn
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con
Trang 11- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:
c3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần
ươt
- Giáo viên viết mẫu tiếng: ươt-lướt ván
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con
d) Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 -3 học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng
- Giáo viên giải thích nghĩa
- Giáo viên đọc lại
Trang 12- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Học sinh đọc và gạch chânvần mới
- Học sinh quan sát tranh vàthảo luận
- Học sinh đọc
- Lớp đọc câu ứng dụng
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết ở vở tập
viết
uôt, ươt, chuột nhắt, lướt ván
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm
bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong vởtập viết
c) Luyện nói
- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói:
: chơi cầu trượt
Gợi ý: tranh vẽ gì ?
Qua tranh em thấy nét mặt của các ban như thế
- Học sinh quan sát tranh thảoluận nhóm
- Đại diện nhóm lên luyện nóitheo chủ đề
- Các bạn khác nhận xét và
Trang 13- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng
Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 75
- Học sinh đọc lại bài
Trang 14- Đi đường vòng và hít thở sâu: 1 phút
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
HOẠT ĐỘNG2: PHẦN CƠ BẢN
- Nội dung kiểm tra: Bài thể dục phát
triển chung
- Tổ chức và phương pháp kiểm tra: Kiểm
tra thành nhiều đợt, mỗi đợt 3 – 5 HS
- Cách đánh giá: Theo mức độ thực hiện
động tác để đánh giá điểm cho HS
- Đánh giá về giờ kiểm tra
- Về nhà tiếp tục ôn lại các động tác thể
dục
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
NÊU NHỮNG TẤM GƯƠNG NHỮNG NGƯỜI ĐẢNG VIÊN GƯƠNG MẪU ỞĐỊA PHƯƠNG EM SƯU TẦM NHỮNG BÀI CA DAO TỤC NGỮ NÓI VỀ NÉTĐẸP TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
A MỤC TIÊU
Trang 15- HS tìm hiểu những người đảng viên gương mẫu ở địa phương hay thôn xóm nơi
em sinh sống
- Sưu tầm những câu ca dao tục ngữ nói về nét đẹp tuyền thống quê hương
B CHUẨN BỊ :Nội dung hoạt động
C CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 : Nêu những tấm gương
người đảng viên gương mẫu ở xóm xã em
- GV kết luận : vì sao em cho là người
đảng viên gương mẫu
- Cho HS thảo luận nhóm
- Các nhóm đại diện nhóm lên trìnhbày
- Các nhóm khác bổ xung HOẠT ĐỘNG 2:Sưu tầm những bài ca
dao tục ngữ nói về nét đẹp và truyền
thống quê hương
- GV kết luận: các em phải luôn luôn
yêu quê hương đất nước
- Cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 16- Giúp hs có biểu tượng về dài hơn, ngắn hơn từ đó có biểu tượng về độ dài đoạnthẳng thông qua đặc tính: dài hơn- ngắn hoen của chúng
- Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: So sánh trực tiếp hoặc sosánh gián tiếp qua độ dài trung gian
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một vài cái bút , thước hoặc que tính dài ngắn màu sắc khác nhau
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG 1: Dạy biểu tượng dài
hơn, ngắn hơn và so sánh trực tiếp độ
dài hai đoan thẳng
- Giáo viên giơ 2 chiéc thước dài ngắn
khác nhau và hỏi
- Làm thế nào để biết cái nào dài hơn
cái nào ngắn hơn ?
- Giáo viên yêu cầu HS nhìn hình vẽ
trong sách và nói được : thước trên
dài hơn thước dưới ; thước dưới ngắn
hơn thước trên và đoạn thẳng AB
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- So sánh trưc tiếp bằng cách chập 2chiếc thước sao cho chúng có 1 đâu fbằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thìbiết chiếc nào dài hơn
- Gọi một HS lên bảng so sánh
- Cả lớp nhận xét
- HS so sánh theo cặp
- Các cặp lên trình bày các bạn khácnhận xét và bổ xung
- Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng
CD
Trang 17ngắn hơn đoạn thẳng CD ; đoạn
thẳng CD dài hơn đoạn thẳng CD
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hành
so sánh từng cặp 2 đoan thẳng trong
bài 1
- Từ các biểu tưởng dài hơn – ngắn
hơn nói trên HS nhận ra rằng : mỗi
đoạn thẳng có 1 độ dài nhất định
HOẠT ĐỘNG 2 : So sánh gián tiếp độ
dài hay đoạn thẳng qua độ dài trung
gian
- Giáo viên yêu cầu HS xem hình vẽ
trong sách giáo khoa
- GV có thể thực hành đo độ dài 1
đoạn thẳng 1 đoạn thẳng vẽ sẵn trên
bảng bằng gang tay để HS quan sát
- GV yêu cầu HS xem hình vẽ tiếp
theo và trả lời câu hỏi
- Đoạn thẳng nào dài hơn ? đoạn thẳng
nào ngắn hơn ? Vì sao em biết ?
- Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn thẳng
- Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với
độ dài gang tay
- Đoạn thẳng trong hình vẽ dài bagang tay nên đoạn thẳng này dài hơn
Trang 18- Giáo viên nêu nhận xét : Có thể so
sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng cách
so sánh ô vuông đặt vào mỗi đoạn
thẳng đó
HOẠT ĐỘNG 3 : Thực hành
Bài 2 Giáo viên hướng dẫn HS đặt vào
mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào
mỗi đoạn thẳng tương ứng
- GV nêu cho HS so sánh độ dài từng
cặp 2 đoạn thẳng hoăc nhân sét xem
trongc ác đoạn thẳng đoạn thẳng đoạn
thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào
ngắn nhất
Bài 3: GV nêu nhiệm vụ của bài tập rồi
cho HS tự làm và chữa bài tập
- Giáo viên có thể hướng dẫn HS làm
bài như sau :
- Đếm số ô vuông có trong mỗi băng
giấy rồi ghi số đếm được vào băng
Trang 19băng giấy ngắn nhất.
- Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố dặn dò
Giáo viên nhận xét giờ về nhà ôn lại
bài cũ và xem trước bài mới
HỌC VẦN
BÀI 75 :ÔN TẬP
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- HS đọc, viết được 14 vần đã hoc từ bài 68 đến bài 74
- Đoc được từ ngữ, câu ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh chuyện kể: chuột nhà và chuột đồng
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh, minh hoạ, bé hát, câu đố kể chuyện
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.Kiểm tra bài cũ
- Cho 2 học sinh đọc và viết các từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 hoc sinh đọc bài ứng dụng
II DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
2 Ôn tập
a) Các chữ và vần đã học
Trang 20- Giáo viên viết sẵn_Å bảng ôn vần
trong SGK vao bảng phụ hoặc tờ bìa
- Giáo viên đọc vần
- Giáo viên treo bảng ôn tập
- Giáo viên hướng dẫn HS nhận xét 14
- HS luyện đọc hai câu đố
- HS đoc trơn toàn bài trong SGK
Trang 21- GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi,
cách cầm bútvà sửa sai
c) Kể chuyện: chuột nhà và chuột đồng
- GV giới thiệu câu chuyện
- Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện lần
thứ nhất
- Giáo vien kể chuyện lần thứ 2 theo
nội dung bức tranh
- Giáo viên gọi HS kể lại nội dung câu
chuyện
- Giáo viên nhận xét và nêu ý nghĩa
câu biết yêu quý những gì do chính tay
- GV khen ngợi HS, tổng kết tiết học
- Xem trước bài 76
THỦ CÔNG
GẤP CÁI VÍ (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết cách gấp cái ví bằng giấy
- Gấp được cái ví bằng giấy
II CHUẨN BỊ
Trang 22+ Vở thủ công.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Hoạt động 1: Học sinh thực hành gấp
cái ví
GV nhắc lại quy trình (theo các
bước)gấp cái ví ở tiết 1 hoặc gợi ý để HS
nhớ lại quy trình gấp cái ví
Bước 1 – Lấy đường dấu giữa : GV
nhắc HS để dọc giấy, mặt màu úp xuống
Khi gấp phải gấp từ dưới lên , 2 mép
giấy, khít nhau (H1)
Bước 2 – Gấp 2 mép ví : GV nhắc HS
gấp đều phẳng 2 mép ví , miết nhẹ tay
cho thẳng (H4)
Bước 3 – Gấp túi ví : GV nhắc HS khi
- HS thực hành theo sự hướng dẫn củagiáo viên
- HS thực hành gấp mép ví
- HS thực hành gấp túi ví
Trang 23cần chú ý :
- Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2
mép ví phải sát đường dấu giữa,
không gấp lệch, không gấp chồng
lên nhau (H7)
- Khi lật hình 7 ra mặt sau, để giấy
nằm ngang, gấp 2 phần ngoài vào
(H9)
Chú ý : gấp đều ( không để bên to, bên
nhỏ )cân đối với chiều dài và chiều ngang
của ví(H10)
- Gấp hoàn chỉnh xong cái ví , GV gợi
ý cho HS trang trí bên ngoài ví cho
Trang 24- GV nhận sét thái độ học tập, sự chuẩn bị của HS và mức độ về kĩ năng gấp ( nếpgấp phẳng, thẳng, đẹp )
- GV dặn dò HS chuẩn bị 1 tờ giấy màu, 1 tờ giấy vở để học bài “gấp mũ ca lô”
Thứ năm ngày … Tháng … Năm 200…
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Thước kẻ học sinh, que tính …
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Giới thiệu độ dài gang
tay
- Giáo viên giới thiệu về độ dài gang
tay là khoảng cách tính từ đầu ngón
tay cái đến ngón tay giữa
- Độ dài gang tay của em chính là độ
dài đoạn thẳng AB
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS thực hành đo độ dài bằng gang tay
Trang 25Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đo độ
dài bằng gang tay
- Hướng dẫn HS sử dụng độ dài gang
tay của mình để đo các vật dụng quen
thuộc như quyển sách, vở …
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách đo độ
dài bằng bước chân:
- GV làm mẫu đo độ dài của bục giảng
bằng bước chân
- GV hướng dẫn HS đo độ dài của chiếc
bàn học bằng bước chân
- HS thực hành đo độ dài bàn học bằngbước chân
Hoạt động 4: Thực hành
- Giúp HS nhận biết và so sánh được độ
dài bằng gang tay và độ dài bằng bước
chân
- HS thực hành, so sánh độ dài gang tay
và độ dài bước chân
D CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhắc lại, khắc sâu nội dung bài
- Về nhà thực hành đo các vật dụng bằng gang tay và bước chân
Trang 26- Đọc được câu ứng dụng:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vừa vui vừa học
II ĐỒ DÙNG
- Tranh minh hoạ các từ khoá (SGK)
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng
- Tranh minh hoạ phần luyện nói
III HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ
- Cho học sinh đọc và viết các từ ứng dụng - Học sinh viết bảng
Trang 27- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần:
b3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần
oc
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oc
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con
Trang 28c3) Luyện bảng
- Giáo viên viết mẫu vần : oc
- Giáo viên viết mẫu tiếng: oc – con sóc
- Giáo viên nhận xét và sửa sai
- Học sinh luyện bảng conHọc sinh luyện bảng con
d) Đọc từ ngữ ứng dụng
- Cho 2 -3 học sinh đọc cácẹ5ừ ngữ ứng dụng
- Giáo viên giải thích nghĩa
- Giáo viên đọc lại
- Học sinh đọc
Tiết 2: LUYỆN TẬP
3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Trang 29- Cho học sinh đọc lại toàn bài tiết 1 - Học sinh đọc bài SGK
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên sửa sai
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Học sinh đọc và gạch chânvần mới
- Học sinh quan sát tranh vàthảo luận
- Học sinh đọc
- Lớp đọc câu ứng dụng
b) Luyện viết
- Cho học sinh viết vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết ở vở tập
viết
oc – sóc - con sóc
ac – bác - bác sĩ
- Giáo viên quan sát và uốn nắn những em cầm
bút sai hoặc các em ngồi không đúng tư thế
- Học sinh luyện viết trong vởtập viết
c) Luyện nói
- Cho học sinh đọc chủ đề luyện nói:
: Vừa vui vừa học
- Học sinh quan sát tranh thảoluận nhóm
- Đại diện nhóm lên luyện nóitheo chủ đề
Trang 30- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài và viết vào vở bài tập Tiếng
Việt
- Tìm từ chứa vần mới, xem trước bài 77
- Học sinh đọc lại bài
TỰ NHIÊN XÃ HỘICUỘC SỐNG XUNG QUANH
Trang 31Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tham quan hoạt động sinh sống
của nhân dân khu vực xung quanh trường
Mục tiêu: HS tập quan sát thực tế đường sá, nhà
ở, cửa hàng, các cơ quan, chợ, các cơ sở sản xuất
ở khu vực xung quanh trường
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ quan sát
- Nhận xét về quang cảnh trên đường
- Nhận xét về quanh cảnh hai bên đường
- GV phổ biến nội dung khi tham quan: Yêu cầu
HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi
lại tự do
- Phải trật tự, nghe hướng dẫn của giáo viên
Bước 2: Đưa HS đi tham quan
- GV cho HS xếp hàng đi quanh khu vực trường
Trên đường đi GV sẽ quyết định những điểm
dừng cho HS quan sát kĩ và khuyến khích các em
_- HS trả lời: CóGiữ lớp học sạch sẽ
- HS nhận xét về quang cảnhtrên đường: Người qua lạiđông hay vắng, họ đi lại bằngphương tiện gì?
- HS nhận xét về quang cảnhhai bên đường: Có nhà ở, cửahàng, các cơ quan, chợ …
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày