03/11/24 PTTKHT - MHCTHSD4/36 Giới thiệu về THSD Use Case Mọi hệ thống được cài đặt đều có một số NSD, mỗi người sử dụng hệ thống với mục đích khác nhau, trong những tình huống khác nh
Trang 1Mô hình Các trường hợp sử dụng
Phân tích thiết kế hệ thống
Trang 2– Giải thích sự cần thiết của việc sử dụng THSD
– Các câu hỏi khi phát triển MHCTHSD
Trang 3Xác định vấn đề
– Chỉ rõ vấn đề cần giải quyết
– Có thể bắt đầu từ “trừu tượng khoá” (key abstraction) – một/một_số từ/cụm_từ chỉ ra cốt lõi của vấn đề cần giải quyết
những gì thuộc trong lĩnh vực của trừu tượng khoá thì nằm trong phạm vi của vấn đề
Trang 403/11/24 PTTKHT - MHCTHSD
4/36
Giới thiệu về THSD (Use Case)
Mọi hệ thống được cài đặt đều có một số NSD, mỗi người sử dụng hệ thống với mục đích khác nhau, trong những tình huống khác nhau
Đối với NSD, tính năng của hệ thống được đánh giá qua việc họ sử dụng được hệ thống trong những
tình huống nào
Tập hợp của tất cả các trường hợp sử dụng = tất cả các tình huống mà NSD tương tác với hệ thống = tất
cả những tính năng của hệ thống (theo quan điểm của NSD)
Nắm bắt các trường hợp NSD sử dụng hệ thống
giúp nắm bắt yêu cầu của hệ thống trên quan điểm của NSD
Trang 5 Tác nhân phụ (hỗ trợ)
– Hỗ trợ tác nhân chính để thực hiện THSD – Thường là một đối tượng trong tổ chức (nhân viên)
Ví dụ:
– Một NSD, Một cái máy, Một hệ thống khác có tương tác
Trang 6Tên THSD
Tên THSD
Trang 7Các khái niệm (3)
Xét với hệ thống quản lý tài khoản
Tác nhân
– Khách hàng – Nhân viên giao dịch – Nhân viên quản lý – Tài khoản (?)
Các trường hợp sử dụng
– Mở một tài khoản mới – Đưa một bảng lãi suất mới vào hệ thống – Một giao tác được yêu cầu thực hiện – Thông tin tài khoản (?)
Trang 8 Tác nhân và THSD
Các THSD
– Phạm vi của hệ thống (tin học)
– Không bao chứa các tác nhân (chính/phụ)
Trang 9Ví dụ
R út tiền
N ạp tiền
Chuyển khoản Nhân viên giao dịch
Khách hàng
H ệ thống gửi tiền tiết kiệm
Trang 1003/11/24 PTTKHT - MHCTHSD
10/36
Công dụng của MHCTHSD
Giúp
Tập trung lên các NSD của hệ thống
Xác định các vai trò mà NSD nắm giữ khi tương tác với hệ thống
Xác định các dịch vụ chủ yếu (THSD) được yêu cầu đối với hệ thống, cho từng NSD, với các vai trò khác nhau
Xác định tương tác giữa NSD với các dịch vụ được yêu cầu trên hệ thống
Trang 11 THSD xác định các dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống giúp xác định các lớp, các phương thức mà
hệ thống cần cài đặt
Trang 12– Kiểm tra số dư tài khoản
– In thông tin tài khoản
Trang 13Ví dụ (2)
Ngân hàng Sinh viên
Trang 14 Xác định các tác nhân
– Ai sẽ sử dụng các chức năng chính của hệ thống
– Ai cần sự hỗ trợ của hệ thống để thực hiện các công việc hàng ngày?
– Ai quản trị, bảo dưỡng để đảm bảo cho hệ thống hoạt động thường xuyên?
– Hệ thống quản lý, sử dụng những thiết bị nào?
– Hệ thống cần tương tác với những bộ phận, hệ thống nào khác?
– Ai hay cái gì quan tâm đến các kết quả xử lý của
hệ thống?
Các câu hỏi khi phát triển MHCTHSD
Trang 15 Xác định các use case:
– Nhiệm vụ chính của các tác nhân là gì?
– Tác nhân cần phải truy cập/sửa đổi thông tin hệ thống hay không?
– Những thay đổi bên ngoài hệ thống thì tác nhân
có cần phải thông báo cho hệ thống hay không?
– Những tác nhân nào cần được thông báo về
những thay đổi của hệ thống?
– Hệ thống cần có những đầu vào/ra nào, đầu vào đến từ đâu và đầu ra chuyển đến đâu?
Các câu hỏi khi phát triển MHCTHSD (2)
Trang 1603/11/24 PTTKHT - MHCTHSD
16/36
Các câu hỏi khi phát triển MHCTHSD (3)
– Có tồn tại tình huống nào mà NSD tương tác với
hệ thống mà chưa có THSD tương ứng?
– Có tồn tại THSD nào không bao giờ được kích hoạt (không thể đủ điều kiện để xảy ra)?
Trang 17Phát triển Mô hình Các trường hợp sử dụng
Trang 19Quan hệ mở rộng (extends relationship)
kiện nào đó, có thành phần là một THSD khác (đã tồn tại)
– THSD In thông tin tài khoản đã tồn tại
– Các THSD Mở tài khoản, Cập nhật thông tin tài khoản, Đóng
tài khoản sau khi thực hiện xong công việc chính, có thể thực
hiện việc in thông tin tài khoản nếu được yêu cầu
In thông tin tài khoản là trường hợp mở rộng của các trường hợp cơ sở Mở tài khoản, Cập
Trang 2003/11/24 PTTKHT - MHCTHSD
20/36
Quan hệ mở rộng (2)
Trang 21Quan hệ mở rộng (3)
Trang 22• Không nhất thiết mỗi khi THSD Mở tài khoản xảy
ra thi THSD In TT tài khoản xảy ra
Có thể không cần ghi stereotype <<extends>>
Chiều mũi tên
Trường
hợp cơ sở
Trường hợp mở rộng
Trang 23Quan hệ Sử dụng (Uses Relationship)
– Có một mảnh thành phần giống nhau
– Phần này tương đối độc lập
Tách riêng phần giống nhau thành một THSD
Đặt quan hệ sử dụng (use) giữa các THSD ban
đầu và THSD mới được tách ra
Trang 2403/11/24 PTTKHT - MHCTHSD
24/36
Quan hệ Sử dụng (2)
Trong hệ thống quản lý ngân hàng
– Các THSD Rút tiền, Gửi tiền, Chuyển khoản đều
có phần In biên lai (giống nhau)
Trang 25Quan hệ Sử dụng (3)
theo THSD sử dụng xảy ra.
Trang 26– Chiều mũi tên đi
từ THSD cơ sở
đến THSD sử dụng.
Trang 27Quan hệ gộp nhóm (Grouping Relationship)
– Có quá nhiều THSD
– Có từng nhóm THSD
Các THSD trong nhóm có quan hệ với nhau
Các nhóm tương đối độc lập với nhau
Mô hình các THSD được chia thành các gói (package), mỗi gói chứa một số THSD.
Trang 28– Kiểm tra số dư tài khoản
– In thông tin tài khoản.
– Thay đổi lãi suất
– Thay đổi chiết khấu giao dịch
– Thay đổi số tiền mở tài khoản ban đầu
– Xem thống kê tài khoản
– Xem tình hình kinh doanh
– Xem thống kê các giao dịch
dành cho khách hàng
dành cho giám đốc
dành cho người phụ trách kinh doanh
Phân chia thành
3 gói, theo đối tượng
sử dụng
có liên quan
Trang 29Quan hệ gộp nhóm (3)
Hệ thống quản lý tài khoản
Trang 31Quan hệ gộp nhóm (5)
PT Kinh doanh
Package
Trang 33Biến thể trong THSD
Với mỗi THSD, ngoại trừ tình huống thông thường – cơ sở (được mong muốn), còn có những tình huống bất thường (ngoại lệ)
Ví dụ:
– Mở tài khoản:
Bình thường: một tài khoản mới được đăng ký
Ngoại lệ: khách hàng không hợp lệ không đăng ký được tài khoản mới
– Rút tiền:
Bình thường: khách hàng rút được số tiền mong muốn
Trang 34– Luồng bình thường (cơ sở)
– Luồng ngoại lệ (lỗi)
sau) để biểu diễn các luồng.
Trang 35Nhận và kiểm tra giấy tờ
Kiểm tra tài khoản
Nhận yêu cầu rút tiền
Kiểm tra số dư tài khoản
[Tai khoan hop le]
Thông báo lỗi tài khoản [Tai khoan khong hop le]
Thông báo thiếu tiền [Khong du tien]
[Thay doi so tien rut]
[Khong rut tien nua]
Biến thể
trong
THSD (3)
L u ồ n
g c
ơ s
Lối rẽ
Lối rẽ
Trang 36– Luồng sự kiện // sự kiện kích hoạt THSD
– Luồng cơ sở // Chi tiết về luồng cơ sở, có chỉ ra các //
lối rẽ
– Luồng phụ (lỗi) //mô tả các lối rẽ
thống sau khi THSD được thực hiện
Ví dụ
Trang 37Tóm tắt quá trình phát triển MHSTHSD
sử dụng