1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KT tiêu thụ thành phẩm trong DN công nghiệp

30 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp
Người hướng dẫn Giảng Viên Trần Văn Thuận
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT tiêu thụ thành phẩm trong DN công nghiệp

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị ờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Với cơ chế này,các doanh nghiệp đã thực sự vận động để tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp làcác đơn vị kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, tự hạch toán, tự chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động của mình

tr-Để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, một trong những điềukiện quyết định của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là phải tiêu thụ đợc sảnphẩm hàng hoá của mình, có nh vậy thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn nhanh đểquay vòng và bù đắp cho những phí đã bỏ ra, thu đợc lãi và mới có thể tái sản xuấthoặc tích luỹ để đầu t mở rộng quy mô kinh doanh Vì vậy, sản xuất và tiêu thụ làvấn đề cần quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh tế, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, tiêu thụ hàng hoádịch vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Doanh nghiệp tiêu thụhàng hoá trong nền kinh tế thị trờng giữ vai trò là cầu nối giữa sản xuất với ngờitiêu dùng đợc hoàn thiện hơn về nhiều mặt, có thể hiểu quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp là việc mua vào và bán ra các loại hàng hoá theo nhu cầu của kháchhàng Trong đó bán hàng là khâu cuối cùng và có cơ sở để lập kế hoạch về tiêu thụcho kỳ kinh doanh tới, có thu nhập để bù đắp chi phí, trả lơng cho cán bộ công nhânviên và đạt đợc mục tiêu lợi nhuận của mình Đó chính là lý do để các nhà quản lýdoanh nghiệp phải luôn nghiên cứu, hoàn thiện các phơng pháp quản lý nhằm thúc

đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá Một trong những công cụ quản lý quan trọng có vaitrò tích cực trong việc quản lý điều hành kiểm soát các hoạt động tiêu thụ đó là kếtoán Kế toán tiêu thụ là một bộ phận công việc phức tạp và chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ công việc kế toán Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toánnghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với bất cứdoanh nghiệp nào

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua nghiên cứu lý luận cùng với sựhớng dẫn tận tình của Giảng viên Trần Văn Thuận, em đã mạnh dạn chọn đề tài:

"Kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp công

nghiệp"

Mục lục

I Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp

31.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm trong doanh

Trang 2

1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong

doanh nghiệp công nghiệp

61.2.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ

1.2.6 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 13

II Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành

phẩm và xác định kết quả toêu thụ trong doanh nghiệp

192.1 đánh giá kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu

thụ trong doanh nghiệp công nghiệp theo chế độ hiện hành

19

2.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp

20

Trang 3

Phần 1

Những vấn đề cơ bản về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

1.1.1 khái niệm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.

* Thành phẩm.

Trong doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm là những sản phẩm đã đợc chếbiến hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng qui trình công nghệ trong phạm vi doanhnghiệp đã đợc kỹ thuật kiểm tra xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng qui

định Do vậy sản phẩm chỉ đợc gọi là thành phẩm khi nó có đầy đủ các yêu cầusau:

- Đã đợc chế tạo xong ở bớc công nghệ cuối cùng của qui trình sản xuất và

đã đợc kiểm tra kỹ thuật xác định phù hợp với tiêu chuẩn chất lợng qui định,

đảm bảo đúng mục đích sử dụng

- Giữa sản phẩm và thành phẩm xét trên một phơng diện nào đó có phạm vigiới hạn khác nhau Sản phẩm có phạm vi rộng hơn thành phẩm vì nói đến sảnphẩm là nói đến quá trình sản xuất chế tạo ra nó Còn nói đến thành phẩm là nói

đến quá trình sản xuất gắn với quá trình công nghệ nhất định trong phạm vi mộtdoanh nghiệp cho nên sản phẩm bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm.Trong doanh nghiệp sản xuất thì nửa thành phẩm còn phải tiếp tục chế biến cho

đến khi hoàn chỉnh Nhng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì nửa thànhphẩm của doanh nghiệp có thể bán ra ngoài cho các doanh nghiệp khác sử dụng

điều đó có nghĩa là thành phẩm và nửa thành phẩm chỉ là những khái niệm đợcxem xét trong phạm vi từng doanh nghiệp cụ thể tạo thành Do vậy việc xác định

đúng đắn thành phẩm trong các doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩaquan trọng nó phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp về qui mô trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất

* Tiêu thụ thành phẩm.

Các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thơng mại,dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đợc thì điều quan trọng là phải tiêu thụ đợc sảnphẩm, hàng hoá, có nghĩa là phải bán ra thị trờng đợc nhiều sản phẩm, hàng hoá.Tiêu thụ là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phơng tiệnthanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ Trong quá trình

đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng, cònkhách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tơng ứng với giá bán của sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ theo giá qui định hoặc giá thoả thuận Tiêu thụ chủ yếu

là bán thành phẩm cho bên ngoài Quá trình tiêu thụ là quá trình vận động củavốn thành phẩm sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả sản xuất kinh doanh.Quá trình tiêu thụ đợc hoàn tất khi thành phẩm đã giao cho ngời mua và doanhnghiệp đã thu đợc tiền bán hàng

1.1.2 Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm.

Trang 4

Vì thời gian và khả năng còn nhiều hạn chế, nên đề án này nghiên cứu hoạt

động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ tại các doanh nghiệp mà thờng sử dụng phơngpháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo ph-

ơng pháp khấu trừ Do vậy, đề án này sẽ chỉ dừng lại nghiên cứu phơng pháphạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ theo phơngpháp kê khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

* Tiêu thụ trực tiếp:

Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho( hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho ) của doanh nghiệp Số hàng khibàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sởhữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng màngời bán đã giao

* Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

- Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phơng thức màbên bán chuyển hàng cho ngời mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàngchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi đợc bên mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao ( một phần hay toàn bộ ) thì

số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mấtquyền sở hữu về số hàng đó

* Tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:

Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng, gọi là bên giao

đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi ( gọi là bên đại lý) để bán Bên

đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hao hồng hoặc chênh lệch giá

* Tiêu thụ theo phơng thức bán hàng trả góp:

Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua sẽthanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhậntrả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông th ờng,

số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thugốc và một phần lãi trả chậm Về thực chất chỉ khi nào ngời mua thanh toán hếttiền hàng thì Doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu tuy nhiên về mặt hạch toán,khi hàng bán trả góp cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ

* Tiêu thụ nội bộ:

- Trờng hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập vớinhau hay giữa đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với đơn vị cấp trên: khi cungcấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị thành viên hạch toán độc lậptrong công ty, tổng công ty

* Tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng:

Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản phẩm,vật t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua Giá trao đổi làgiá bán của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đem

đi trao đổi với khách hàng

1.1.3.Yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm

Trang 5

Thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất biểu hiện trên hai mặt số lợng vàchất lợng.

+ Số lợng của thành phẩm đợc xác định bằng các đơn vị đo lờng nh: kg, lít,

m, bộ, cái, viên, chiếc,

+ Chất lợng của thành phẩm đợc xác định bằng tỷ lệ tốt, xấu hoặc phẩm cấp, Chính vì vậy mà ngời ta nhận thấy thành phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân nói chung và bản thân doanh nghiệp nói riêng Do đó trong công tácquản lý thành phẩm cần đảm bảo chặt chẽ cả về số lợng, chất lợng theo từng loại, từngthứ Thành phẩm là kết quả sáng tạo lao động của cán bộ công nhân viên chức trong mỗidoanh nghiệp, thành phẩm cần phải đợc quản lý chặt chẽ từ khâu nhập, xuất, tồn kho

đến khi bán ra thị trờng luôn phải giữ đợc chữ tín trong kinh doanh

Tổng số tiền tiêu thụ đợc gọi là tổng doanh thu hay còn gọi là thu nhập hoạt

động sản xuất kinh doanh Trong doanh nghiệp sản xuất ngoài thu nhập hoạt

động sản xuất kinh doanh còn có thu nhập về hoạt động tài chính, thu nhập vềhoạt động khác

Doanh thu của doanh nghiệp Nhà nớc gồm doanh thu từ hoạt động kinhdoanh và doanh thu từ các hoạt động khác, doanh thu từ hoạt động kinh doanh làtoàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ đợc khách hàng chấp nhậnthanh toán (không phân biệt đã thu tiền hay cha thu tiền)

- Doanh thu tiêu thụ thuần là doanh thu tiêu thụ sau khi đã trừ thuế tiêu thụ

và các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ).Qua phân tích trên ta thấy, công tác tiêu thụ đặc biệt phải quan tâm đến cáckhâu quản lý kể từ khi ký hợp đồng bán sản phẩm, cần phải quan tâm đến số l-ợng sản phẩm bán, giá thành sản phẩm, phơng thức thanh toán, để doanhnghiệp thu đợc kết quả chính xác Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm là công cụquản lý về nhập, xuất, tồn thành phẩm để phản ánh với giám đốc doanh nghiệptình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừtính chính xác, đầy đủ số thuế tiêu thụ (thuế doanh thu, tiêu thụ đặc biệt, VAT)phải nộp để xác định kết quả tiêu thụ theo đúng luật định

1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp công nghiệp.

1.2.1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.

Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp kế toán giữ vai trò hết sứcquan trọng vì nó là công cụ hiệu lực để điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh,kiểm tra việc bảo vệ sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn, nhằm đảm bảo quyền chủ

động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của các doanh nghiệp là công

cụ để thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Do đó kế toán trong các đơn vị kinhdoanh phải đảm bảo:

- Phản ánh đôn đốc các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá Cụ thể, kế toán phảixem xét các phơng thức mua bán giao dịch Các thủ tục trong quá trình thực hiện

Trang 6

các thơng vụ Xác định chính xác thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ, theodõi quá trình thanh toán để phản ánh kịp thời, chính xác.

- Kế toán có nghĩa vụ theo dõi, phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chiphí phát sinh trong kinh doanh, từ đó cân đối thu chi, xác định lợi nhuận và phânphối hợp lý, đồng thời cung cấp thông tin cho quá trình phân tích kinh tế của

DN

- Nhiệm vụ quan trọng của kế toán còn có nghĩa là theo dõi các vấn đề liênquan đến thanh toán công nợ trong mỗi thơng vụ Nó đảm bảo doanh nghiệp cókhả năng đủ vốn để duy trì hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục

- Ngoài ra trong quá trình kinh doanh,tiêu thụ hàng hoá có thể liên quannhiều đến ngoại tệ do đó kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán ngoại tệbảo đảm phản ánh chính xác số liệu cho thông tin đúng đắn hợp lý

Từ những nhiệm vụ trên, ta thấy công tác kế toán rất cần thiết cho tất cả cáckhâu của quá trình hoạt động kinh doanh Trong giai đoạn hiện nay, sự đổi mớisâu sắc, triệt để của cơ chế quản lý kinh tế đã và đang đòi hỏi phải cải tiến vàhoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nhằm nâng cao chất lợng quản lý kinh tế

1.2.2 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính

đã phát sinh và thực sự hoàn thành, làm cơ sở ghi sổ kế toán Mọi thông tin ghitrong sổ kế toán bắt buộc phải đợc chứng minh bằng chứng từ kế toán hợp pháp,hợp lệ

Các chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán tiêu thụ:

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu

- Bảng gửi thanh toán hàng gửi đại lý

- Giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu xuất kho

* Phơng pháp tính theo giá đích danh: Phơng pháp này đợc áp dụng đối

với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định hoặc nhận diện đợc

Để tính trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho ta dựa trên cơ sở thực tế xuấtthành phẩm ở lô hàng nào thì lấy đúng giá thực tế của lô hàng đó

* Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp bình quân gia quyền Giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho t-

Trang 7

ơng tự đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Đơn giá Giá thành thực tế

thành phẩm tồn đầu kỳ

+ Giá thành thực tếthành phẩm nhập trong kỳbình quân Số lợng thành phẩm

tồn đầu kỳ

+ Số lợng thành phẩm

nhập trong kỳ

* Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO):

Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc áp dụng trên giả định là hàng tồn kho

đ-ợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đđ-ợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là thành phẩm đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

Theo phơng pháp này thì giá trị thành phẩm xuất kho đợc tính theo giá củalô thành phẩm nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của thànhphẩm tồn kho đợc tính theo giá của thành phẩm nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO):

Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trớc Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó

là trị giá hàng xuất kho

1.2.3.2 Phơng pháp kế toán giá vốn hàng bán

* Trị giá vốn hàng bán:

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số thànhphẩm đã bán trong hạch toán kế toán Thành phẩm nhập kho đợc phản ánh theogiá vốn tức là phản ánh đúng chi phí thực tế Doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đợcthành phẩm đó

* Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Kế toán sử dụng tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán": Dùng để theo dõi trị giávốn hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm lao vụ dịch vụ đã cung cấp (đã đợc coi

là tiêu thụ trong kỳ)

Bên có: Kết chuyển vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán lại trảlại

Trang 8

TK 154 TK 632 TK 911 Bán hàng không qua kho Kết chuyển

GVHB

TK 155 TK 157

Gửi bán hoặc GVHB gửi bán

giao đại lý hoặc giao đại lý

đã tiêu thụ

Bán qua kho

Trang 9

1.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng.

Trong kinh doanh thời gian thanh toán và thời gian giao hàng có khoảngcách rất xa hoặc có thể rất gần nhau Kế toán là công cụ đắc lực giúp doanhnghiệp theo dõi sát sao, từng nghiệp vụ phát sinh, tính toán chính xác các khoảnthu nhập trong kinh doanh Chính vì thế trong quy trình hạch toán doanh thu bánhàng hoá và tiêu thụ thành phẩm phải chú ý đến thời điểm chuyển giao quyền sởhữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về tiền tệ Do đặc điểm của mỗi hoạt độngkinh doanh khác nhau nên thời điểm ghi chép hàng hoá đã hoàn thành tiêu thụcũng khác nhau

- Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Quyết định BTC ngày 31/12/2001 và Thông t 89/2002/TT-BTC về hớng dẫn kế toán thựchiện chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác" thì doanh thu đợc xác định nhsau:

149/2001/QĐ Doanh thu bán hàng: là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồngcung cấp lao vụ, dịch vụ Hay doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tổng giá trị sản l-ợng hàng hoá đợc thực hiện cho việc bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ,dịch vụ cho khách hàng

Công thức: Doanh thu

Bán hàng =

Khối lợngHàng tiêu thụ X

Giá bán đơn vịhàng bánTrong đó giá bán đợc ghi nhận theo giá thanh toán (giá có thuế) hoặc giácha tính thuế (thuế VAT)

- Doanh thu bán hàng thuần: Là phần còn lại của doanh thu bán hàng saukhi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

Công thức: Doanh thu

Thuần = Tổng doanh thu

-Các khoảngiảm trừ

* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 511 đợc dùng để phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm,hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ khôngphân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền

Từ đó, tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bánhàng, dịch vụ đã cung cấp ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với cácdoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đốitợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có GTGT (vớicác doanh nghiệp tính theo GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

Kết cấu:

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất

khẩu) tính trên doanh số bán trong kỳ

- Số giảm giá hàng bán và doanh thu của

hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ

- Tổng số doanh thu bán hàng thực tếphát sinh trong kỳ

9

Trang 10

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.

- Một số nguyên tắc hạch toán:

+ Chỉ phản ánh vào TK 511 số doanh thu của hàng hoá đã bán đợc xác định

là tiêu thụ trong kỳ (đã đợc ngời mua chấp nhận thanh toán hoặc sẽ thanh toán).+ Đối với hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuếxuất khẩu thì doanh thu là giá hàng hàng hoá (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt

và thuế xuất khẩu)

+ Những hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, nhng vì lý do nào đó(về chất lợng, về quy cách, kỹ thuật) ngời mua từ chối thanh toán gửi trả lại ngờibán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp nhận thì doanh thu củahàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đợc theo dõi riêng, trên các TK 531

"Hàng bán bị trả lại", TK 532 "Giảm giá hàng bán" và đợc trừ ra khỏi doanh thubán hàng trong kỳ

+Trờng hợp doanh nghiệp viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàngnhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng nàykhông đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên

có TK 131 "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu khách hàng Khi thực

sự giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá mua hàng đã giao,

đã thu trớc tiền hàng

+ Đối với các đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ, thì đợc phản ánhvào TK 511 phần chênh lệch giữa giá thực tế mua vào và giá ngoại tệ bán ra.+ Không hạch toán trị giá hàng hoá đang gửi bán cho khách hàng nhng cha

đợc sự chấp nhận thanh toán của ngời mua

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng

TK 521,531,532 TK 511 TK 111, 112, 131

TK 3331

TK 3331

TK 911

Ngày đăng: 10/09/2012, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ  doanh thu - KT tiêu thụ thành phẩm trong DN công nghiệp
Sơ đồ k ế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - KT tiêu thụ thành phẩm trong DN công nghiệp
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - KT tiêu thụ thành phẩm trong DN công nghiệp
Sơ đồ h ạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - KT tiêu thụ thành phẩm trong DN công nghiệp
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w