1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

HOÀN THIỆN CÔNG tác HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG các DOANH NGHIỆP sản XUẤT

32 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 195,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm là một mắt xích quan trọng, không thể thiếu trong một chu trình liên tục: sản xuất trao đổi phân phối tiêu dùng. Cơ chế thị trường đã tạo ra một nền kinh tế tự do cạnh tranh, giá cả và số lượng hàng hoá là do quan hệ cung cầu quyết định nên mỗi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho bản thân doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về mọi kết quả kinh doanh của mình. Chính vì vậy, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là nhằm sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường và xét cho cùng là vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Tiêu thụ vừa là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa là quá trình đưa sản phẩm của mình vào lĩnh vực lưu thông để thực hiện giá trị và chuyển giao giá trị sử dụng của hàng hoá cho khách hàng. Thực chất quá trình tiêu thụ chính là sự tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Mọi hoạt động tiêu thụ được phản ánh một cách trực tiếp, cụ thể trên tài liệu, sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Kế toán với vai trò như một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác đầy đủ và kịp thời giúp cho người điều hành doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn. Điều đó có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tác động tới chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo. Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể đựoc tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau. Với mỗi phương thức tiêu thụ,trình tự hạch toán khác nhau và mỗi loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác biệt nhất định trong công tác hạch toán. Trong phạm vi chuyên đề này, em xin đề cập tới việc tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ. Ngoài phần mở bài và kết luận, bài viết gồm hai phần chính: Phần I: Lý luận chung về công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Phần II: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm

là một mắt xích quan trọng, không thể thiếu trong một chu trình liên tục: sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng Cơ chế thị trường đã tạo ra một nền

kinh tế tự do cạnh tranh, giá cả và số lượng hàng hoá là do quan hệ cung cầuquyết định nên mỗi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược, lập kế hoạchtiêu thụ sản phẩm cho bản thân doanh nghiệp mình Doanh nghiệp tự chịutrách nhiệm về mọi kết quả kinh doanh của mình

Chính vì vậy, mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

là nhằm sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường và xét cho cùng

là vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Tiêu thụ vừa là khâu cuối cùng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa là quá trình đưa sảnphẩm của mình vào lĩnh vực lưu thông để thực hiện giá trị và chuyển giaogiá trị sử dụng của hàng hoá cho khách hàng

Thực chất quá trình tiêu thụ chính là sự tìm kiếm doanh thu để bù đắpchi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm tốt là mộtvấn đề có ý nghĩa rất lớn với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Mọihoạt động tiêu thụ được phản ánh một cách trực tiếp, cụ thể trên tài liệu, sổsách kế toán của doanh nghiệp

Kế toán với vai trò như một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thuthập, xử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác đầy đủ và kịp thời giúpcho người điều hành doanh nghiệp ra quyết định đúng đắn Điều đó có ảnhhưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tác độngtới chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo

Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể đựoc tiếnhành theo nhiều phương thức khác nhau Với mỗi phương thức tiêu thụ,trình

Trang 2

tự hạch toán khác nhau và mỗi loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác biệtnhất định trong công tác hạch toán

Trong phạm vi chuyên đề này, em xin đề cập tới việc tổ chức hạchtoán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất áp dụng phươngpháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phươngpháp khấu trừ Ngoài phần mở bài và kết luận, bài viết gồm hai phần chính:

Phần I: Lý luận chung về công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm Phần II: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công

tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất

Trang 3

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc ở bước cuối cùng trong

quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã qua kiểm tra kỹ thuật đạt tiêuchuẩn kỹ thuật được đưa vào nhập kho hoặc giao bán, chuyển bán cho bênmua

Phân biệt thành phẩm và sản phẩm:

Giữa thành phẩm và sản phẩm xét trên cùng một phương diện nào đó

có phạm vi giới hạn khác nhau Sản phẩm có phạm vi rộng hơn thành phẩm

vì khi nói đến sản phẩm là nói đến kết quả của quá trình sản xuất, chế tạo ra

nó Còn nói đến thành phẩm là nói đến quá trình sản xuất gắn với quy trìnhcông nghệ nghệ nhất định trong phạm vi doanh nghiệp Cho nên sản phẩmbao gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm

Phân biệt thành phẩm và bán thành phẩm:

Thành phẩm và bán thành phẩm chỉ là những khái niệm xét trong cụthể của từng doanh nghiệp Trong phạm vi doanh nghiệp, bán thành phẩmcòn phải tiếp tục được chế tạo cho đến khi hoàn chỉnh, nhưng trong toàn bộnền kinh tế quốc dân thì bán thành phẩm của doanh nghiệp có thể bán rangoài cho các doanh nghiệp khác sử dụng Vì vậy, một vấn đề cần thiết vàhết sức quan trọng trong doanh nghiệp là cần xác định đúng đắn thành phẩm

Trang 4

Tóm lại, thành phẩm là kết qủa lao động sáng tạo của công nhân viênchức trong doanh nghiệp Vì vậy,công tác thành phẩm cần phải được quantâm nhiều, phải đảm bảo an toàn tối đa cho thành phẩm, tránh mọi tổn thấtlàm ảnh hưởng xấu tới tài sản, tiền vồn và thu nhập của doanh nghiệp, cầnphải quản lý chặt chẽ thành phẩm cả về số lượng , chất lượng, phục vụ yêucầu xã hội.

Khái niệm "tiêu thụ thành phẩm" :

Tiêu thụ là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các phương thức

thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Tiêu thụ thành phẩm là một mặt, một bộ phận của quá trình tiêu thụ

trong đó bao gồm cả sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Trong quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ chuyển giao hàng cho

khách, còn khách thực hiện nghĩa vụ thanh toán với doanh nghiệp bằng cáchtrả cho doanh nghiệp một khoản tiền ứng với giá bán của mặt hàng đó theogiá trị thoả thuận Quá trình tiêu thụ kết thúc khi cả hai điều kiện sau đượcbảo đảm:

Doanh nghiệp giao sản phẩm và quyền sở hữu cho người mua.

Người mua thanh toán hoặc đã chấp nhận thanh toán.

Như vậy, trong quá trình tiêu thụ có sự thay đổi quyền sở hữu sảnphẩm và cả hai bên đều thực hiện quá trình chuyển đổi giữa hàng và tiền

Kết thúc của hoạt động tiêu thụ là khoản lỗ, lãi về tiêu thụ Hoạt động

tiêu thụ trong mỗi doanh nghiệp có mối liên quan chặt chẽ tới lợi nhuận vàchính vì thế, ảnh hưởng đén toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Với vị trí là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, hoạt động tiêu thụ chính là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh

2 Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm.

Trang 5

Công tác tiêu thụ để đạt hiệu quả cao, lợi nhuận đạt mức tối đa tì vấn

đề đặt ra là phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí của từng sản phẩmbán ra,điều đó đòi hỏi công tác hạch toán tiêu thụ sản phẩm phải chính xác,kịp thời, đầy đủ

Nhiệm vụ đặt ra cho người làm công tác hạch toán tiêu thụ là phải:

Phản ánh, giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ từng loạimặt hàng Đồng thời xác định giá vốn thành phẩm xuất bán

Phản ánh, giám đốc tình hình thừc hiện kế hoạch tiêu thụtrong việc ghi nhận doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tìnhhình thanh toán với khách hàng, thanh toán với Ngân sách nhà nước, về cáckhoản phải nộp như thuế GTGT, thuế xuất khẩu và các khoản chi phí có liênquan

Phản ánh và giám sát các khoản chi phí bán hàng và xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh cuối kỳ

Để thực hiện tốt những nhiệm vụ này cần có sự phối hợp chặt chẽgiữa bộ phận kế toán và bộ phận quản lý kho, bộ phận cung ứng, bộ phận kếhoạch

3. Ý nghĩa của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm.

Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tốt sẽ đảm bảo thu

hồi vốn nhanh, tăng tốc độ chu chuyển vốn, tiếtvốn lưu động và bổ xung choviệc mở rộng và hiện đại hoá sản xuất Quá trình tiêu thụ tốt không nhữngđảm bảo hiệu quả họt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêpj mà còntác động trực tiếp đến từng thành viên trong doanh nghiệp vì thu nhập caothúc đẩy mọi người làm việc tốt hơn Sự tồn tại, sức cạnh tranh trên thịtrường của doanh nghiệp được khẳng định bằng quá trình tiêu thụ Mỗidoanh nghiệp là một tế bào của toàn bộ nền KTQD Kết quả tiêu thụ của mỗidoanh nghiệp biểu hiện sự tăng trưởng của doanh nghiệp đó, từ đó trở thành

Trang 6

nhân tố tích cực cho sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đờisống xã hội.

Đối với nền KTQD, tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cho cân đối sản xuất

và tiêu dùng, cân đối tiền và hàngtrong lưu thông cũng như cân đối giữa cácngành,các khu vực trong nền kinh tế Sự hoạt động của các doanh nghiệpluôn có mối quan hệ với nhau, điều này càng thể hiện rõ khi cơ chế thịtrường phát huy tác dụng và sản xuất dần đến chuyên môn hoá Như vậy,sản phẩm của ngành này doanh nghiệp này có thể là tư liệu sản xuất củangành kia, doanh nghiệp kia Có thể thấy, tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởngtrực tiếp tới sự cân đối ngành và tác động tới quan hệ cung cầu trên thịtrường

4.Nguyên tắc hạch toán doanh thu.

Các cơ sở kinh doanh thực hiện luật thuế GTGT, nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộtiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) bao gồm cả phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở sản xuất kinh doanh đượchưởng

Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu cuẩ khối lượng sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ đãđược xác định là tiêu thụ

Doanh thu bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sảnphẩm, lao vụ nhằm xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh củanhững mặt hàng khác nhau

Giá bán được thanh toán là giá bán thực tế, tức là số tiền ghi trên hoáđơn trong hợp đồng Riêng các khoản giảm trừ doanh thu phải được theo dõiriêng

Các khoản mục được phép và không được hạch toán vào tài khoảndoanh thu:

Trang 7

Được phép hạch toán vào tài khoản doanh thu số doanh thu bán hàng của:

 Thành phẩm, hàng hoá xuất bán trong kỳ

 Lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ

 Thành phẩm, hàng hoá xuất dùng để thanh toán tiềnlương, tiền thưởng cho công nhân viên

 Thành phẩm, hàng hoá xuất đổi lấy hàng hoá, vật tưkhác

Không hạch toán vào tài khoản doanh thu các trường hợp sau:

 Giá trị vật tư, bán thành phẩm, hàng hoá xuất giao chobên bán ngoài gia công chế biến

 Giá trị hàng hoá, thành phẩm đang gửi bán nhưng chưađược chấp nhận thanh toán của người mua

 Tiền nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu bán bbấtđộng sản

 Tiền thu về cho thuê tài sản cố định

5 Hệ thống tài khoản sử dụng

Để phục vụ cho việc hạch toán tiêu thành phẩm ở doanh nghiệp sảnxuất kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên cần sửdụng các tài khoản sau:

Trang 8

- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ - Tổng doanh thu bán

đặc biệt , thuế xuất khẩu) tính hàng thực tế phát sinh

trên doanh số bán trong

kỳ.

- Số giảm giá hàng bán và hàng bán

bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.

- Kết chuyển doanh thu thuần về

tiêu thụ vào tàikhoản xác định kết quả.

Giá trị hàng hoá sản Giá trị hàng hoá đã được phẩm gửi bán khách hàng thanh toán hoặc

chấp nhận Giá trị hàng gửi bán bị

từ chối trả lại khi chưa xác nhận tiêu thụ

Dư Nợ : Giá trị hàng gửi

Trang 9

TK511 cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tiểu khoản:

TK5111_Doanh thu bán hàng hoá

TK5113_Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5114_Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK512_Doanh thu bán hàng nội bộ

Nội dung:

Tài khoản này đùng để phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộctrong một công ty ,hạch toán toàn ngành và một số nội dung khác như sửdụng sản phẩm vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lương, thưởngcho công nhân viên chức

Kết cấu: (tương tự TK511)

Nợ TK 512 Có

 Số thuế phải nộp (nếu có) Tổng số doanh thu bán

 Trị giá hàng bán bị trả hàng nội bộ thực hiện trong

lại, khoản giảm giá đã chấp kỳ nhận.

 Kết chuyển doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ vào tài khoản xác định kết quả.

Trang 10

TK512 cuối kỳ không có số dư và được ở chi tiết thành 3 tiểu khoản:

5121_Doanh thu bán hàng hoá

Trang 11

Tài khoản này đùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng báncho khách hàng theo giá bán đã thoả thuận Được hạch toán vào tài khoảnnày bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu, và các khoản giảm giá đặc biệt donhững nguyên nhân thuộc về người bán.

Kết cấu:

Nợ TK 532 Có

TK532 cuối kỳ không có số dư

TK632 cuối kỳ không có số dư

TK333_Thuế GTGT phải nộp.

Tập hợp các khoản giảm Kết chuyển toàn bộ

số giá hàng bán chấp nhận cho giảm giá hàng bán khách hàng mua trong kỳ.

Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá đã cung cấp theo hoá đơn.

Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả.

Trang 12

Nội dung:

Tài khoản này sử dụng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuếGTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số còn phải nộp vào Ngân sáchNhà nước Tài khoản này áp dụng cho cả đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và theo phương pháp trực tiếp

khấu trừ nộp của hàng hoá, dịch vụ đã

 Số thuế GTGT được giảm tiêu thụ.

trừ vào số thuế GTGT phải nộp  Số thuế GTGT đầu ra phải

 Số thuế GTGT đã nộp vào nộp của hàng hoá, dịch vụ Ngân sách dùng để tiêu thụ trao đổi, biếu

 Số thuế GTGT của hàng tặng, sử dụng nội bộ.

bán bị trả lại  Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Dư Nợ: - số thuế GTGT đã nộp (Dư Có: -số thuế GTGT còn thừa vào Ngân sách phải nộp cuối kỳ.)

Trang 13

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán tiêu thụ thànhphẩm kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nhưTK111,112,131,133, 334.

II CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ VÀ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN.

1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm.

Phương thức tiêu thụ là một cách thức trao đổi sản phẩm, tiền tệ giữa

người mua và người bán Do nền kinh tế thị trường phát triển nhanh nênhình thức bán hàng này hiện nay rất phong phú và đa dạng

Các phương thức tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ:

Phương thức tiêu thụ trực tiếp.

Phương thức tiêu thụ theo hình thức chuyển hàng.

Phương thức tiêu thụ có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.

Phương thức tiêu thụ theo hình thức gửi đại lý.

Phương thức tiêu thụ thanh toán bằng nguyên liệu.

Các trường hợp xuất khác được coi là tiêu thụ.

2 Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở doanh nghiệp sản xuất kế toán hàng tồn kho.

2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho.

Bên mua cử đại diện đến kho hoặc phân xưởng sản xuất đẻ nhận hàngsau khi giao hàng đại diện bên mua ký nhận đủ hàng là đã trả tiền hoặc chấpnhận thanh toán thì hàng được coi là đã tiêu thụ

Hạch toán:

Phản ánh doanh thu:

Nợ TK111, 112, 131: số tiền theo giá thanh toán

Trang 14

Có TK5112: doanh thu theo giá bán (chưa có thuế)

Có TK33311: thuế VAT đầu ra

Kết chuyển giá thành sản phẩm đã tiêu thụ:

Nợ TK632: giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

Có TK155, 154: giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức chuyển hàng.

Doanh nghiệp sản xuất bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuêngoài chở hàng đến cho bên mua giao ở địa chỉ đã thoả thuận trước tronghợp đồng Hàng được xác định là đã tiêu thụ khi nhận được giấy báo của bênmua đã nhận được hàng và chấp nhận nợ hoặc nhận được tiền của bên muathanh toán

Hạch toán:

Khi chuyển hàng:

Nợ TK157: giá thành sản phẩm chuyển bán

Có TK155, 154: giá thành sản phẩm chuyển bán

Khi sản phẩm được xác định là tiêu thụ:

Nợ TK111, 112, 131: giá mua theo giá thanh toán

Có TK5112: giá mua không có thuế

Có TK 33311: thuế VAT đầu ra

Kết chuyển:

Nợ TK632: giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

Có TK157: giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức gửi đại lý.

Hàng gửi đại lý là hàng nhờ đơn vị khác hoặc cá nhân bán hộ Hàngđược xác định là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên nhận đại lý thanh toán

Trang 15

hoặc chấp nhận thanh toán Doanh nghiệp phải trả tiền hoa hồng cho bênnhận đại lý và ghi vào chi phí bán hàng.

Hạch toán:

Khi giao hàng đại lý:

Nợ TK157: giá thành sản phẩm gửi đại lý

Có TK155, 154: giá thành sản phẩm gửi đại lý

Khi nhận được tiền của bên nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:

Nợ TK111, 112, 131: số tiền đã trừ hoa hồng

Nợ TK641: hoa hồng gửi đại lý

Có TK5112: doanh thu theo giá bán chưa có thuế

Có TK33311: thuế VAT đầu ra

Kết chuyển giá thành sản phẩm đã tiêu thụ:

Nợ TK632: giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

Có TK157: giá thành sản phẩm đã tiêu thụ

Việc thanh toán tiền hàng và hoa hồng đại lý có thể tách rời

nhau Doanh nghiệp thu toàn bộ số tiền theo giá bán đã quy định Cuối kỳ, chi trả tiền hoa hồng:

Nợ TK641: tiền hoa hồng gửi tại đại lý

Có TK111,112: tiền hoa hồng gửi tại đại lý

2.4 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức trả góp.

Người mua được trả tiền thành nhiều lần, số lần trả và số tiền trảtrong mỗi lần là theo sự thoả thuận giữa 2 bên mua và bán

Ngoài số tiền phải thu theo giá bán thông thường, doanh nghiệp cònthu thêm của người mua khoản tiền lãi vì trả chậm và theo quy định ghi vàothu nhập hoạt động tài chính

Hạch toán:

Trang 16

Phản ánh doanh thu bán hàng và tiền lãi trả chậm:

Nợ TK111, 112: số tiền thu được ở lần đầu

Nợ TK131: số tiền còn phải thu ở bên mua

Có TK5112: doanh thu theo giá bán chưa có thuế

Có TK33311: thuế VAT đầu ra

Phản ánh doanh thu sản phẩm xuất bán:

Nợ TK131: số tiền theo giá thanh toán

Có TK5112: doanh thu theo giá bán chưa có VAT

Có TK33311: thuế VAT đầu ra

Kết chuyển giá thành sản phẩm xuất bán:

Nợ TK632: giá thành sản phẩm xuất bán

Có TK155, 154: giá thành sản phẩm xuất bán

Phản ánh giá trị nguyên liệu do bên mua thanh toán đưa về nhập kho phục vụ sản xuất sản phẩm:

Nợ TK152: giá mua nguyên liệu chưa có thuế

Nợ TK133: thuế VAT được khấu trừ

Có TK131: số tiền theo giá thanh toán

TH1: Nếu số tiền theo giá thanh toán của sản phẩm xuất bán> số

tiền theo giá thanh toán của nguyên liệu nhập về thì doanh nghiệp phải thu

thêm của bên kia một khoản chênh lệch và khi thu được ghi:

Nợ TK111,112: số tiền đã thu được

Ngày đăng: 30/03/2018, 17:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w