2 3 1: Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến 2: Xuất kho thành phẩm gửi đi bán không qua kho 3: Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp không q
Trang 1Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp
kỹ thuật quy định đợc nhập kho hoặc giao ngay cho khách hàng
Trong doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra cung cấp cho xã hội chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra còn có nửa thành phẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Nửa thành phẩm là những sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra cha
đợc chế tạo xong ở bớc cuối cùng, nói cách khác chúng là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở một bớc nhất định của quy trình công nghệ (cha qua giai
đoạn cuối), đã đợc kiểm nghiệm, kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn, chất lợng quy
định; hoặc những sản phẩm đã chế tạo xong nhng cha đợc kiểm nghiệm Giữa thành phẩm và sản phẩm của doanh nghiệp là không đồng nhất, chúng có phạm vi giới hạn khác nhau Khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình chế tạo ra nó, ở góc độ nào đó nó bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm Nửa thành phẩm, do yêu cầu của sản phẩm và tiêu dùng mà đã đợc kiểm tra kỹ thuật, nhập kho, khi tiêu thụ thì nửa thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm
1.1.1.2 Yêu cầu quản lý thành phẩm
Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp, nhiều thứ hạng cho nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán là không giống nhau
Để thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán, cần phẩi tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ, theo từng đơn vị sản xuất theo đúng số lợng và chất lợng sản phẩm Từ đó làm cơ sở để xác định kết
Trang 2quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng phân xởng, và có số liệu để so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch.
- Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán thành phẩm giữa phòng kế toán và nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm Điều này ảnh hởng đến việc hạch toán chính xác, kịp thời và giám sát chặt chẽ thành phẩm, tăng cờng các biện pháp quản lý thành phẩm
- Kế toán nhập - xuất - tồn kho thành phẩm có thể đợc đánh giá tuỳ theo
ph-ơng thức của doanh nghiệp
1.1.1.3 Đánh giá thành phẩm
Đánh giá thành phẩm là việc dùng thớc đo tiền tệ để xác định giá trị của thành phẩm theo những nguyên tắc nhất định Nó là cơ sở để tổ chức quản lý và hạch toán thành phẩm, và là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợc hạch toán theo trị giá vốn thực
tế để có thể đánh giá đợc một cách trung thực, hợp lý giá nhập xuất kho thành phẩm, theo từng đơn vị sản xuất (cũng nh theo từng phân xởng) Giữa công tác kế toán của phòng kế toán phải đợc kết hợp chặt chẽ với công tác kế toán ở các phân xởng Việc ghi chép ban đầu, việc luân chuyển hoá đơn, chứng từ, nhập xuất kho thành phẩm phải đợc tổ chức chặt chẽ, làm cơ sở pháp lý cho việc hạch toán thành phẩm Thành phẩm nhập - xuất - tồn kho trong doanh nghiệp đợc phản ánh theo giá thực tế hoặc giá hạch toán
* Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
Trị giá thành phẩm (hàng hoá) phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc
đánh giá theo nguyên giá thực tế hay còn gọi là trị giá vốn thực tế
Đối với thành phẩm nhập kho
Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập, chúng đợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ
Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu giao cho đơn vị nhận gia công, chi phí thuê
Trang 3gia công và các chi phí khác liên quan đến thành phẩm thuê gia công (chi phí vận chuyển, kho bãi, )
Giá thành thực tế của thành phẩm thờng đợc thực hiện ở cuối kỳ hạch toán, khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê ngoài gia công hoàn thành, đợc dùng trong
kế toán thành phẩm và báo cáo kế toán Do đó để theo dõi chi tiết tình hình biến
động thành phẩm trong kỳ, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán
Đối với thành phẩm xuất kho
Mỗi lần nhập kho, giá trị thành phẩm nhập kho không hoàn toàn bằng nhau, nên khi xuất kho, kế toán phải tính giá trị thành phẩm xuất kho theo một phơng pháp nhất định nào đó Phơng pháp mà kế toán sử dụng cần phải nhất quán trong ít nhất một kỳ kế toán hay nhiều kỳ liên tục nhằm đảm bảo cho các báo cáo tài chính
có thể so sánh đợc và thể hiện trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, phơng pháp này sẽ đợc trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty vào cuối mỗi kỳ báo cáo (thờng là vào cuối mỗi niên độ kế toán)
Đối với thành phẩm xuất kho giá thực tế thành phẩm đợc tính theo một trong các phơng pháp nh: Phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp tính theo giá
đơn vị bình quân, phơng pháp nhập trớc xuất trớc xuất trớc (FIFO), phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng, vì vậy cần tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp sử dụng phơng pháp nào cho phù hợp
• Ph ơng pháp 1: Phơng pháp bình quân gia quyền
Trị giá thực tế TP = Số lợng thành x Đơn giá thực tế
Trị giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ
Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ
=
+
Trang 4• Ph ơng pháp 2: Phơng pháp giá thực tế đích danh
Phơng pháp này đợc sử dụng với những doanh nghiệp tổ chức quản lý theo dõi thành phẩm theo từng lô hàng Trị giá thành phẩm đợc xác định theo đơn chiếc hay theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất, khi xuất thành phẩm, giá thực tế xuất kho của thành phẩm đó sẽ đợc căn cứ theo số lợng xuất kho thực tế và đơn giá thực tế của thành phẩm đó
• Ph ơng pháp 3: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, giả thiết số thành phẩm nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc, nghĩa là giá thực tế xuất kho của thành phẩm xuất mỗi lần trong kỳ là giá thực
tế nhập của thành phẩm đó tồn kho đầu tiên tính đến lần xuất đó
• Ph ơng pháp 4: Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Nội dung của phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc, chỉ khác là thành phẩm nào nhập sau thì xuất trớc
* Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến động hàng ngày của thành phẩm, hàng hoá một cách ổn định Giá hạch toán
là một loại giá đớc sử dụng ổn định trong một thời gian dài và áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp Giá có thể chọn làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định, Cuối kỳ sau khi tính đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
1.1.1.4 Nội dung kế toán thành phẩm
Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động của thành phẩm phải đợc ghi chép vào các chứng từ ban đầu theo đúng quy định Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên các tài khoản, các sổ kế toán và các báo cáo kế toán
Theo quy định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp phải sử dụng các chứng từ sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể sử dụng: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, một số chứng từ kế toán có tính hớng dẫn nh: biên bản
Trang 5kiểm nghiệm, Trên cơ sở các chứng từ đó, kế toán phải phân loại, tổng hợp và ghi vào sổ kế toán thích hợp.
* Kế toán chi tiết thành phẩm
Để giám sát tình hình hiện có và sự biến động của các thành phẩm trong kho, doanh nghiệp cần phải có những tài liệu chi tiết Do đó việc hạch toán chi tiết tình hình xuất - nhập - tồn kho từng loại thành phẩm là rất quan trọng và cần thiết
Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại thành phẩm, từng thứ hạng sản phẩm ở mỗi kho theo cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Đồng thời phải quản lý chặt chẽ theo sự phân công trách nhiệm bảo quản thành phẩm Công tác kế toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán
Có ba phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm đợc sử dụng, bao gồm:
Ph-ơng pháp thẻ song song, phPh-ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phPh-ơng pháp sổ số d
• Ph ơng pháp 1 : Phơng pháp ghi thẻ song song
ở kho: Theo dõi vật t, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do phòng kế toán lập, sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau khi giao cho thủ kho ghi chép Cuối kỳ thủ kho và kế toán đối chiếu hai bộ phận thẻ với nhau và thực hiện
đối chiếu số lợng dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ
kế toán tổng hợp Và đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
ở phòng kế toán: Theo dõi vật t hàng hoá cả về số lợng và giá trị Mở thẻ chi tiết hàng tồn kho cho từng mặt hàng và từng địa điểm hay từng ngời phụ trách vận chuyển để ghi chép và phản ánh số liệu hiện có và tình hình biến động của vật
Thẻ, sổ chi tiết thành phẩmPhiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Trang 6Phòng kế toán và Máy tự động xử lý
thủ kho thực hiện
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng, ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối kỳ do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít không thờng xuyên
và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
• Ph ơng pháp 2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: Thực hiện việc ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ song song
ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình biến động vật t hàng hoá cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị Sổ đợc mở cả năm và ghi vào cuối tháng Định ký, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập - xuất từ thủ kho, kế toán thực hiện việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó thực hiện tập hợp các chứng từ nhập - xuất theo từng loại vật t hàng hoá, có thể là bảng kê để thuận tiện cho việc theo dõi và
đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển theo kế toán máy
Thẻ kho
Thẻ, sổ chi tiết
Trang 7Phòng kế toán và Máy tự động xử lý
thủ kho thực hiện
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng
+ Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phong kế toán về chỉ tiêu hiện vật, nhập xuất và không bố chí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập - xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu kế toán, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán tình hình nhập - xuất hàng ngày
kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính, ghi vào sổ số d và đơn giá hạch toán tìm ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d Việc đối chiếu kiểm tra đợc căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ phơng pháp sổ số d theo kế toán máy
Sổ đối chiếu luân chuyểnThẻ kho
Kế toán tổng hợp
Trang 8Tự đối chiếu
luân chuyển
- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng
+ Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giã kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành trong tháng
+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ thành phẩm về mặt hiện vật nhiều khi phải xem
số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ xuất, nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại thành phẩm với điều kiện doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán để nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểm thành phẩm,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của kế toán vững vàng
Bảng luỹ kế nhập, xuất
Báo cáo liên quanPhiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Bảng luỹ kế nhập, xuất
Kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyểnThẻ kho
Trang 9doanh nghiệp áp dụng Trong hạch toán hàng tồn kho nói chung và kế toán thành phẩm nói riêng doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 155 “Thành phẩm”: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh toàn
bộ giá trị thành phẩm, nửa thành phẩm nhập - xuất - tồn kho theo giá thành thực tế
- Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng, trờng hợp xuất bán hàng hoá để bán tại các đại lý hay cửa hàng ký gửi
Và một số tài khoản khác nh: 632, 138, 338, 222, 412
* Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật t, hàng hoá trên sổ kế toán Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán đợc tiến hành ngay sau khi phát sinh căn cứ vào từng loại hoá đơn chứng từ cụ thể
Sơ đồ 1.4: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 10(2)
(3)
(1): Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến
(2): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán (không qua kho)
(3): Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp (không qua kho)
(4): Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp
(5): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán
(6): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm gửi đi đã bán
(7): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã bán để xác định kết quả kinh doanh
* Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp kế toán căn cứ vào
số liệu kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật t thành phẩm hàng hoá trên sổ kế toán từ đó tính ra giá trị xuất trong kỳ Việc xác định giá trị vật liệu thành phẩm, hàng hoá xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất Vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị xuất cho từng nhu cầu, không thể biết đợc số mất h hỏng (nếu có)
Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
TK 155,157 TK 632 TK911 Kết chuyển giá vốn thực tế
Trang 11thành phẩm tồn kho đầu kỳ Kết chuyển giá vốn thực tế thành phẩm đã bán để XĐKQ
đầu kỳ
+
Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ
-Trị giá vốn sản phẩm cha tiêu thụ cuối kỳ
1.1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất, để thực hiện việc bán các sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá thu tiền về
1.1.2.2 Các phơng thức bán hàng
Quá trình bán hàng gồm hai giai đoạn: Giai đoạn doanh nghiệp sản xuất giao sản phẩm cho ngời mua và giai đoạn ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Các phơng thức bán hàng thờng đợc sử dụng hiện nay bao gồm:
• Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp: Trong phơng thức giao hàng trực tiếp việc thanh toán (chấp nhận thanh toán) diễn ra đồng thời với viêc giao hàng, doanh nghiệp xác định đợc doanh thu ngay Doanh nghiệp có thể bán buôn, bán lẻ song đều có một điểm chung là thành phẩm xuất kho đều đợc coi là
đã tiêu thụ
Trình tự kế toán:
TK 154 TK 632 TK 111,112,131 TK 3331 TK 111,112,131
(2) (1)
Trang 12TK 521 TK 511
(3)
TK155 TK 532 (4) (8)
TK 531 (5)
TK 333 TK 911 (7)
(9)
(10)
(6)
Giải thích sơ đồ:
(1) Khi xuất kho thành phẩm cho ngời mua
(2) Doanh thu bán hàng
(3) Cho khách hàng hởng chiết khấu
(4) Giảm giá hàng bán cho ngời mua
(5) Doanh thu hàng bán bị trả lại
(6) Giá vốn hàng bán bị trả lại
(7) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(8) Kết chuyển các khoản ghi giảm để xác định doanh thu thuần
(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả
(10) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
Trang 13• Bán hàng theo phơng thức gửi hàng: Theo phơng thức này, doanh nghiệp (bên bán) gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng đã ký kết, số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoắc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro thuộc bên mua, giá trị hàng hoá đã
đợc thực hiện vào thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 14(5) Giảm giá hàng bán.
(6) Hàng bán bị trả lại
(7) Giá vốn số hàng bị trả lại
(8) Kết chuyển các khoản ghi giảm để xác định doanh thu thuần
(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả
(10) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
• Bán hàng theo phơng thức đổi hàng: Doanh nghiệp sẽ xuất kho thành phẩm đem bán nhng thay vì thu tiền doanh nghiệp sẽ nhận vật t hàng hoá của bên
có giá trị tơng đơng đối với trờng hợp này đồng thời phản ánh doanh thu sẽ ghi tăng vật t, hàng hoá trong doanh nghiệp
• Bán hàng theo phơng thức giao cho đơn vị đai lý, ký gửi: Theo phơng thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm gửi cho đại lý, các cửa hàng đơn vị nhận giữ hộ, bán hộ tuy thành phẩm xuất khỏi kho của doanh nghiệp nhng quyền
sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp, quyền quản lý thuộc về đơn vị nhận đại lý Khi
đó thành phẩm cha xác định là tiêu thụ nên cha đợc ghi nhận vào doanh thu Chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó thành phẩm mới
đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp có doanh thu
Trình tự kế toán:
TK 154 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641
(1) (2b) (5) (4) (2a) (3)
TK 155 TK 33311
Trang 15Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá thực tế của hàng gửi bán
(2a) Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(2b) Trị gái vốn thực tế
(3) Hoa hồng bán hàng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
(5) Kết chuyển giá gốc để xác định kết quả kinh doanh
• Bán hàng theo phơng thức trả chậm (bán chịu): Doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và đổi lấy sự cam kết thanh toán của khách hàng trong tơng lai (khách hàng chấp nhận thanh toán nhng cha thanh toán ngay lúc này doanh thu theo kỳ này đã đợc xác định nhngcó thể kỳ sau mới
Trang 16TK 515 TK 3387
(6)
Giải thích sơ đồ:
(1) Xuât thành phẩm bán trả góp
(2) Thành phẩm gửi bán đã tiêu thụ
(3) Kết chuyển doanh thu thuần
(4) Thu tiền bán hàng trả lần đầu
(5) Phần doanh thu cha thực hiện
(6) Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ
1.1.2.3 Các hình thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt
Đây là hình thức dùng tiền mặt để chi trả trực tiếp cho các khoản phải thanh toán giữa các đối tợng có quan hệ kinh tế tài chính với nhau
Thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán giữa các đối tợng bằng cách trích chuyển tài khoản qua hệ thống tín dụng hoặc bằng cách bù trừ công nợ mà không dùng đến tiền mặt, đòi hỏi doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nớc Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
- Thanh toán bằng ngân phiếu
- Thanh toán bằng th tín dụng
- Thanh toán bằng điện chuyển tiền
- Thanh toán bằng thẻ thanh toán
1.1.2.4 Yêu cầu quản lý đối với công tác tiêu thụ thành phẩm
Trang 17Doanh thu của doanh nghiệp có thể đợc chia thành hai loại là doanh thu nội
bộ và doanh thu bán ra ngoài Doanh thu nội bộ là số tiền tơng ứng với số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng công ty, tổng công ty, tập đoàn Doanh thu bán ra ngoài là số tiền tơng ứng với số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho các doanh nghiệp khác hay cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp Điều này cho thấy rằng quản lý tốt khâu tiêu thụ sản phẩm là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp Nh vậy để thấy rằng, công tác tiêu thụ thành phẩm cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng chủng loại và giá trị của chúng
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng
ph-ơng thức bán hàng, từng hình thức thanh toán, để từ đó tìm ra và áp dụng hiệu quả các phơng thức bán hàng đa lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Cần nghiên cứu, thực hiện tốt các dịch vụ sau bán hàng, bằng mọi cách cần thu hút thêm đợc nhiều khách hàng, phát huy, tận dụng tối đa các lợi thế của doanh nghiệp, để từ đó góp phần làm tăng doanh thu, giảm các khoản chi phí không cần thiết
- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí hoạt động khác, nhằm tối đa hoá lợi nhuận Ngoài ra cũng cần thờng xuyên
đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ, kịp thời tiền vốn, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn từ đó tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn
- Cần tính toán, xác định đúng đắn kết quả của từng hoạt động và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận
1.1.2.5 Các khái niệm và tài khoản sử dụng liên quan tới tiêu thụ thành phẩm
* Doanh thu bán hàng (theo chuẩn mực số 14) là: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp nhằm góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Điều kiện để ghi nhận doanh thu (theo chuẩn mực số 14):
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, sở hữu, kiểm soát hàng hoá
Trang 18- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
- Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng đã mua với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc banẻ sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng mua)
- Thuế GTGT nộp theo phơng pháp khấu trừ, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp: đây là các khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng trong kỳ Các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị nộp thuế thay cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó
Các quy định khi hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công khai các khoản giảm giá hàng bán
+ Phải đảm bảo doanh nghiệp vẫn có lãi khi thực hiện các khoản chiết khấu thanh toán hoặc giảm giá hàng bán cho số lợng hàng bán ra trong kỳ
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế các khoản đợc giảm trừ
+ Số hàng bị trả lại phải có văn bản của ngời mua, phải ghi rõ số lợng,đơn giá, tổng giá trị của số hàng bị trả lại, kèm theo chứng từ nhập lại kho của số lợng hàng trả lại trên
Trang 19* Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ Là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh số tiền đợc trừ ra khỏi doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán
* Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ từ khâu sản xuất lu thông đến khâu tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam
Trong các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu Từ đó, tính ra doanh thu thuần
về tiêu thụ trong kỳ
* Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập
đoàn, liên hiệp xí nghiệp, hạch toán toàn ngành Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lơng, thởng, cho ngời lao động, v.v
* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của một số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511, 512 để tính toán doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: Đợc dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về ngời bán (hàng hoá kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách, )
* Tài khoản 521 “Chiết khấu thơng mại”: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán
đã thoả thuận về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ
Trang 20Ngoài các tài khoản chủ yếu trên, trong quá trình hạch toán kế toán khâu tiêu thụ, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112,
kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chập nhận thanh toán Quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh Nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì quá trình này chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” và kết thúc quá trình luân chuyển vốn, giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Trang 21Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng
Hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán
Qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm mới đợc xác định một cách hoàn toàn và chứng tỏ đợc năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sau quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi đợc tổng chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà còn thực hiện giá trị lao động thặng d Đây là nguồn quan trọng nhằm nộp vào ngân sách nhà nớc, vào các quỹ của doanh nghiệp để mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Các khoản chi phí đó đợc hiểu là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ dới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu Đồng thời doanh nghiệp cũng thu đợc các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đợc trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định đợc kết quả của từng hoạt động, trên cơ sở so sánh doanh thu và chi phí của từng hoạt động Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc phân phối và sử dụng theo đúng mục đích, phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
Trang 22Xuất phát từ vai trò to lớn đó của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm mà từ
đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt Một trong những biện pháp đắc lực nhất, phát huy hiệu quả tốt nhất để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nói chung, và quản lý thành phẩm và công tác tiêu thụ thành phẩm nói riêng, đó là Kế toán Kế toán bằng hệ thống các phơng pháp khoa học riêng có của mình sẽ nắm bắt đợc những thông tin một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, giúp cho công tác quản lý trong doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán đối với việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Nh đã nói ở trên, quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm giữ một vai trò rất quan trọng Xuất phát từ đó mà đặt ra yêu cầu quản lý, tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Trớc tiên doanh nghiệp phải tự xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Cùng với công việc quản lý, giám sát thờng xuyên phải tiến hành hạch toán thành phẩm, quản lý tình hình nhập - xuất - tồn kho, phát hiện thừa thiếu, phân biệt tồn kho cần thiết với tồn
đọng không bán đợc để có biện pháp giải quyết tránh ứ đọng vốn
Về quản lý chất lợng, phải quản lý chặt chẽ khâu kiểm tra chất lợng, không đa những thành phẩm kém chất lợng ra thị trờng Bởi chỉ có những thành phẩm có chất lợng tốt mới đợc thị trờng chấp nhận Cùng với nó phải thờng xuyên cải tiến mẫu mã để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội
Nh vậy để tăng cờng chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kế toán thực sự là một công cụ quản lý sắc bén có hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiềm tàng, làm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thì hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
* Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về số lợng, chất lợng và chủng loại Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có, sự biến động của từng loại thành phẩm hàng hoá trên các chỉ tiêu hiện vật và giá trị
* Theo dõi, phản ánh, giám sát tình hình thực hiện tiêu thụ, ghi chép kịp thời,
đầy đủ và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, tình hình thanh toán với ngời mua, tình
Trang 23hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Đồng thời cần theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
* Tham gia kiểm kê, đánh giá sản phẩm, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi thông tin kế toán phục vụ cho việc duyệt quyết toán, cho việc lập Báo cáo tài chính và cho các bộ phận có liên quan
* Định kỳ lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh kịp thời và đúng chế độ, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến hoạt động tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh, phân phối thu nhập và thực hiện các nghĩa vụ với nhà nớc
1.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành sản phẩm; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng vào giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp
và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 có 7 TK cấp 2 đợc phản ánh theo nội dung của CPBH
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 24TK 334,338 TK 641 TK 352
Chi phí tiền lơng và Hoàn nhập dự phòng phải trả
các khoản trích theo lơng về chi phí bảo hành SP
TK 142,242,152,153,
Chi phí NVL, đồ dùng cho
bán hàng
TK 111,112,331,
Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 911
và chi phí khác bằng tiền K/chuyển CPBH
1.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí, lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp SXKD, cần đợc dự tính và quản lý chi tiêu tiết kiệm hợp lý Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan
đến các hoạt động của doanh nghiệp, do vậy, cuối kỳ cần đợc tính toán phân bổ - kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có (hoặc có ít) sản phẩm tiêu thụ, hoặc doanh
Trang 25nghiệp thơng mại có dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng cần tính toán phân bổ cho sản phẩm hàng hoá còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ.
Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp
TK 642 có 8 TK cấp 2 đợc phản ánh theo nội dung của chi phí QLDN
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 :Chi Phí vật liệu quản lý
Các chứng từ kế toán thờng đợc sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:
- Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)
- Hoá đơn GTGT (01GTKT-3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (04HDL-3LL)
- Phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (05-VT)
- Bảng kê mua hàng (06-VT)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 26TK 334,338 TK 642 TK 139,352 Chi phí tiền lơng và Hoàn nhập dự phòng
(2): Chuyển đơn đặt hàng đến phòng tài chính kế toán
(3): Bộ phận bán hàng lập hoá đơn bán hàng để thủ kho căn cứ xuất kho(4): Căn cứ các chứng từ hợp lý, hợp lệ, thủ kho tiến hành xuất kho
Bộ phận tài vụ
Bộ phận bán hàng
Đơn đặt hàng
Kế toán tiêu thụ
& thanh toán
Xuất kho h.hoá
Thủ kho
Trang 27(5): Chuyển hoá đơn bán hàng cho bộ phận có liên quan làm căn cứ ghi sổ thiêu thụ và theo dõi thanh toán.
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định,, biểu hiện bằng
định theo công thức sau:
Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi (-) các khoản giảm trừ, nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp
- Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ các hoạt động bất thờng khác không tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đợc tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ đi khoản thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có)) và chi phí khác
Lãi (lỗ) hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ có thể lãi hoặc lỗ Nếu lỗ sẽ đợc bù đắp theo chế độ quy định và quyết định của cấp có thẩm quyền Nếu lãi đợc phân phối theo quy định của chế độ tài chính
Doanh thu HĐ tài chính
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí tài chính
CPBH và CPQLDN
-
-+-
=
Trang 28Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK sau:
* Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: đợc dùng để phản ánh toàn
bộ các khoản doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ
* Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”: đợc dùng để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu t tài chính; chi phí đi vay và chi phí cho vay; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết…
* Tài khoản 711 “Thu nhập khác”: đợc dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác cùng các khoản ghi giảm thu nhập khác ngoài hoạt động tiêu thụ và hoạt
động tài chính của doanh nghiệp
* Tài khoản 811 “Chi phí khác”: đợc dùng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động khác của doanh nghiệp
* Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: đợc dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
* Tài khoản 421 “Lợi nhuận cha phân phối”: đợc dùng để phản ánh số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hay số lỗ từ các hoạt động và tình hình phân chia lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý số lỗ của doanh nghiệp
* Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511,512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
TK 641,642 TK 515,711
Trang 29Kết chuyển CPBH và CPQLDN Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính và thu nhập khác
TK 8211,8212 TK 8212 Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện Kết chuyển giảm chi phí thuế
hành và chi phí khác thuế TNDN TNDN hoãn lại
1.4 Đặc điểm công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
đh kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng kế toán máy
Máy vi tính, đi theo nó là các phần mềm kế toán hiện nay đã đợc sử dụng rộng rãi và trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp hiện nay Tổ chức kế toán trên máy đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực cho công tác hạch toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng
Khi tổ chức công tác kế toán trên máy, trớc hết phải mã hoá các đối tợng cần quản lý theo ngôn ngữ của máy Việc mã hoá cần đợc chuẩn hoá và ổn định trong thời gian dài.Tuỳ thuộc mỗi doanh nghiệp mà có các cách mã hoá khác nhau Có thể mã hoá theo những nguyên tắc khác nhau, nh dùng bộ chữ cái để mã hoá, dùng
bộ số đếm, hoặc kết hợp cả bộ chữ cái và bộ số đếm
Trang 30Trong kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả, việc mã hoá đợc tiến hành cho các đối tợng theo cá danh mục: thành phẩm, khách hàng, tài khoản, chứng từ.
Trong danh mục thành phẩm có thể mã hoá theo từng nhóm, từng loại thành phẩm
Căn cứ vào chơng trình kế toán đã đợc lập sẵn và các đối tợng đã đợc mã hoá,
kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sẽ tiến hành nhập số liệu thông tin vào máy một cách chính xác, chi tiết theo yêu cầu quản lý và theo trình tự nhất định Sau đó, máy sẽ tự động xử lý số liệu và cho phép ngời sử dụng xem, in đợc các báo cáo và sổ sách kế toán
Trình tự xử lý của máy có thể đợc khái quát nh sau:
Ch
ơng 2: tình hình tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở công ty TNHH nhà nớc một thành viên XUân
hoà
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Xuân hoà
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Xuân Hoà:
Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà tiền thân là “Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà” thuộc Bộ Cơ khí luyện kim quản lý Năm 1977, xí nghiệp xe đạp Xuân hoà đ-
ợc Cộng hoà Pháp giúp đỡ đầu t về thiết bị và công nghệ
Thông tin đầu ra:
- Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp
- Báo cáo kế toán, doanh thu, kết quả
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Máy vi tính xử
lý thông tin đa
ra sản phẩm
Khai báo thông tin đầu
ra cho máy vi tính
Dữ liệu đầu vào:
Trang 31Ngày 19/03/1980, theo quyết định số 1031 của UBND Thành phố Hà Nội,
xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà đợc chuyển giao cho liên hiệp Xí nghiệp xe đạp Hà Nội quản lý Từ năm 1981 - 1984, xí nghiệp có nhiệm vụ sản xuất phụ tùng xe đạp
nh xích, nan hoa, ổ giữa, ghi đông xe đạp Cũng trong thời gian này, xí nghiệp kéo ống thép Kim Anh từ Minh Trí - Sóc Sơn chuyển về sát nhập vào một phân xởng của Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà Tháng 03/1989, xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà sát nhập vào xí nghiệp phân khoáng Hà Nội Từ năm 1989 trở đi, xí nghiệp bắt đầu chuyển sang sản xuất theo cơ chế thị trờng
Năm 1990, kỷ niệm 10 năm thành lập, xí nghiệp đã đợc liên đoàn lao động Việt Nam trao cờ thởng đơn vị thi đua xuất sắc, đợc Nhà nớc tặng huân chơng lao
Công ty Xuân Hoà nằm ở vị trí không đợc thuận lợi trong việc cung ứng vật
t và tiêu thụ sản phẩm - nằm cách xa trung tâm thành phố Hà Nội Để khắc phục khó khăn này, năm 1993, công ty đã đặt một chi nhánh tại Hà Nội; năm 1994 công
ty đặt thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều đại lý trên khắp các tỉnh, thành phố trên cả nớc
Năm 1995, tập thể cán bộ công nhân viên công ty đợc Chủ tịch nớc tặng ởng huân chơng độc lập hạng nhất
th-Tháng 06/1996, Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà mở rộng đầu t, liên doanh (liên doanh 3 bên) với công ty TAKANICHI và công ty MISU
Tháng 03/1998, UBND Thành phố Hà Nội giải thể xí nghiệp xuất khẩu đông lạnh Cầu Diễn và sát nhập vào Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà Việc sát nhập này cơ sở này là chiến lợc phát triển mở rộng của công ty
Trang 32Tháng 01/1999, công ty tiếp tục sát nhập thêm Công ty sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh và tên pháp nhân của công ty Xuân Hoà vẫn đợc giữ vững Từ ngày thành lập đến nay, công ty luôn hoàn thành vợt mức kế hoạch, năm 1999 sản phẩm của công ty nhiều lần đợc ngời tiêu dùng bình chọn là sản phẩm “Hàng Việt Nam chất lợng cao”, tháng 06/2000 đã đạt chứng chỉ ISO -9002 của QMS (Australia) và trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT, uy tín của công ty không ngừng tăng lên Công ty đã có nhiều sản phẩm đạt chất lợng cao và giảm thiểu tối
đa tỷ lệ sản phẩm hỏng và phế phẩm
Thị trờng xuất khẩu đã hình thành và phát triển mạnh mẽ Năm 2000, công ty
đã xuất khẩu sản phẩm sang các nớc nh Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực Trung Đông
và Châu Âu Bằng cách tham gia vào các kì hội chợ, triển lãm Công ty đã quảng bá sản phẩm của mình một cách rộng rãi hơn, tăng cờng xuất khẩu để sản phẩm của công ty đợc ngời tiêu dùng biết đến rộng rãi hơn
Ngày 15/08/2002, công ty đón nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (hệ thống quản lý chất lợng)
Ngày 25/05/2003, công ty đón nhận tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 (hệ thống quản lý môi trờng)
Ngoài ra, công ty còn đợc tổ chức QMS của Australia đánh giá và chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của: TQM (hệ thống quản lý chất lợng toàn diện);
CP (chơng trình sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lợng); IWAY (tiêu chuẩn tích hợp của tập đoàn IKEA Thuỵ Điển) và 4 sip của khách hàng IREA
Là thành viên trực thuộc LIXEHA, Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà luôn là con chim đầu đàn trong mọi lĩnh vực hoạt động cả về sản xuất kinh doanh lẫn hoạt động phong trào đoàn thể Năm 1999, Công ty Xuân Hoà đã đợc Nhà nớc trao tặng huân chơng độc lập hạng ba Tháng 01/2005, Công ty Xuân Hoà đợc chính thức đổi tên thành Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà Đến tháng 12/2005, Công ty Xuân Hoà đợc Thủ tớng Chính phủ trao tặng huân chơng độc lập hạng hai
Những cố gắng đó của công ty đã có tác động tích cực đến quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã khẳng định đợc vị trí tồn tại của mình và ngày càng phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng
Gần 30 năm kể từ ngày thành lập đến nay công ty đã không ngừng lớn mạnh, điều này đợc minh chứng qua một số chỉ tiêu:
Trang 33B¶ng 2.1: B¶ng tæng hîp thùc hiÖn s¶n xuÊt c¸c n¨m
(§¬n vÞ tÝnh: C¸i)T
1 Gi¸ trÞ s¶n xuÊt CN triÖu 107.000 110.000 113.200 239.954
2 Doanh thu (cha thuÕ) triÖu 108.000 115.500 123.284 235.229
Trang 342.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Xuân Hoà
2.1.2.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
Bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất kinh doanh trang thiết bị nội thất văn phòng, trờng học, th viện,
hội trờng,… lắp ráp xe đạp, xe máy, ống thép và phụ tùng xe đạp, xe máy, nội thất
ô tô phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
- T vấn thiết kế và thi công nội ngoại thất cho các công trình công cộng,
công trình văn hoá theo mục đích và yêu cầu sử dụng của khách hàng,…
- Đợc liên doanh, liên kết: hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế trong và ngoài
nớc để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty Đợc nhập khẩu nguyên liệu, máy móc thiết bị, phụ tùng cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trờng
- Làm đại lý: mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và
sản phẩm liên doanh liên kết
- Dịch vụ cho thuê bến bãi đỗ xe, văn phòng làm việc, nhà ở, siêu thị,…
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của công ty, nhu cầu của thị trờng và đợc pháp luật cho phép
Phạm vi hoạt động: Trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
Tổng số vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký kinh doanh: 35 tỷ đồng
2.1.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà là quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục Chính vì vậy, để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh phải trải qua nhiều giai đoạn Để tổ chức sản xuất phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, công ty đã chia các giai đoạn đó thành các bộ phận, mỗi bộ phận lại tơng ứng với một phân xởng sản xuất, mỗi xởng thực hiện một hoặc hai công đoạn Các phân xởng này có mối quan hệ mật thiết với nhau Và toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở các phân xởng sản xuất nh sau:
Trang 35- Phân xởng ống thép: Chuyên sản xuất ống thép từ Φ15,9 ữ Φ32, gia công cắt ống, chạy ống phục vụ cho sản xuất xe đạp, bàn ghế của công ty, là khâu đầu tiên của quá trình tạo ra sản phẩm Ngoài ra, ống thép còn đợc sản xuất để bán ra ngoài.
- Phân xởng phụ tùng I: Chuyên gia công cơ khí ban đầu nh uốn, hàn khung
bàn ghế, xử lý bề mặt kim loại của sản phẩm dở, phục vụ cho công đoạn sơn và mạ
- Phân xởng Phụ tùng II: chuyên đánh bóng các loại khung bàn, khung ghế để chuyển sang mạ Ngoài ra
còn sản xuất thêm sản phẩm khác nh vành xe đạp, đinh tán rivê rỗng v.v
- Phân xởng mạ: Chỉ chuyên về mạ nh: mạ điện, mạ Cromiken, mạ kẽm.
- Phân xởng cơ dụng: là phân xởng lớn nhất có nhiệm vụ trọng yếu trong
công tác duy trì sự hoạt động cho các phân xởng khác, gồm có hai dây chuyền sơn tĩnh điện và sơn nớc, thực hiện công đoạn sơn đối với các sản phẩm yêu cầu sơn và các công việc về cơ, điện, sửa chữa,… Ngoài ra còn có nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các đồ nội thất gia đình, trờng học, văn phòng công sở; bọc mút hoàn chỉnh các loại sản phẩm để bán nh ghế sơn, ghế mạ; chế tạo các bộ khuôn cối dụng cụ, phụ tùng thay thế để cung cấp cho các phân xởng sản xuất chính; sửa chữa bảo d-ỡng thiết bị cơ, điện cho toàn công ty (sữa chữa cơ, sửa chữa điện, cung cấp năng l-ợng nh nén khí, nớc, phát điện khi mất điện v.v )…
- Phân xởng khung + sơn: nhiệm vụ sản xuất chính là sơn các sản phẩm
sơn nh khung bàn ghế các loại, khung xe đạp và một số sản phẩm sơn khác Ngoài
ra phân xởng còn sản xuất một số loại sản phẩm mà phân xởng Phụ tùng I không sản xuất đợc mà các sản phẩm này chế tạo ra đem sơn ngay
- Phân xởng mộc: Chuyên các công việc về mộc của sản phẩm nội thất, nh:
bàn văn phòng, bàn họp, dát giờng, …
- Phân xởng lắp ráp: có nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh các loại sản phẩm bàn ghế và một số các sản phẩm
khác đã đợc sơn, mạ hoàn chỉnh.
- Phân xởng cơ khí: Chuyên sản xuất các loại tủ sắt, két sắt có chất lợng cao
theo tiêu chuẩn Châu Âu trên dây chuyền công nghệ ITALIA
Ngoài ra còn có phân xởng ghế xoay cao cấp nằm ở cơ sở II Cầu Diễn chuyên sản xuất các loại ghế xoay cao cấp dùng cho các văn phòng và gia đình
Để việc quản lý sản xuất ở từng phân xởng đợc chặt chẽ, công ty bố trí mỗi phân xởng một Giám đốc điều hành, bên cạnh đó có các đốc công cùng giúp đỡ
Trang 36Giám đốc trong công tác điều hành Các đốc công này có nhiệm vụ theo dõi, giám sát và đôn đốc sản xuất để đảm bảo đúng tiến độ, chất lợng sản phẩm cũng nh việc quản lý chi phí để tránh lãng phí trong sản xuất sản phẩm.
* Năng lực công nghệ - thiết bị
Ngoài một số dây chuyền sản xuất xe đạp có từ những năm 1980 nh dây chuyền sơn, dây chuyền mạ, dây chuyền sản xuất xích, ổ giữa nan hoa và ecu nan hoa, dây chuyền sản xuất vành xe đạp, do có sự mở rộng sản xuất, đa dạng hoá các mặt hàng đặc biệt là các loại mặt hàng bàn ghế bằng khung sắt sơn, mạ Từ năm
1993 đến nay công ty không ngừng đầu t thêm thiết bị công nghệ để chủ động trong sản xuất Tổng vốn đầu t cho đến nay đã lên hơn 50 tỷ đồng Cụ thể một số dây chuyền lớn nh sau:
- Dây chuyền sản xuất ống thép (gồm kéo ống thép và máy cắt đoạn ống các loại)
Các dây chuyền trên là các dây chuyền công nghệ tiên tiến trong khu vực,
đặc biệt dây chuyền tủ sắt có trình độ công nghệ bậc nhất thế giới hiện nay Tất cả các máy này đều đợc phát huy hết công suất và mang lại hiệu quả rất cao Đặc biệt, các loại thiết bị này đã đợc công ty dùng phơng pháp khấu hao nhanh Đến nay một số dây chuyền thiết bị đã khấu hao hết Thời gian khấu hao bình quân 2,5năm/1 dây chuyền thiết bị Trong những năm tới công ty sẽ còn tiếp tục đầu t
mở rộng sản xuất
Ngoài ra, công ty còn có 395 thiết bị khác: bao gồm các thiết bị chuyên ngành phục vụ cho sản xuất hàng nội thất của các nớc: Cộng hoà Pháp, Đức, ITALIA, Nhật Bản và Đài Loan
Với các trang thiết bị trên, công ty có thể sản xuất hàng triệu sản phẩm bàn, ghế, giá, kệ, tủ, giờng,… các loại/năm
2.1.2.3 Những thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tới
* Những thuận lợi
Trang 37Với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ trên toàn cầu và sự liên kết giữa các quốc gia trên toàn thế giới, nhu cầu về hàng hoá nói chung, đồ nội thất, sắt thép nói riêng ngày càng gia tăng Ngời tiêu dùng cũng đang dần a chuộng và sử dụng dùng đồ nội thất cao cấp nhiều hơn
Bắt kịp xu thế đó, Công ty Xuân Hoà với dây chuyền công nghệ đồ sộ và hiện đại có khả năng cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng, mẫu mã đẹp, chất l-ợng đảm bảo Công ty đã nhiều lần đợc ngời tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lợng cao”, chứng nhận “Thơng hiệu dẫn đầu”, chứng nhận của hệ thống quản lý chất lợng (ISO 9001:2000), chứng nhận của hệ thống quản lý môi trờng (ISO 14001:2004) tạo đợc niềm tin cho ngời tiêu dùng
Bên cạnh đó Công ty có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, quản lý giỏi, dày dạn kinh nghiệm và phần lớn đã đợc đào tạo qua các trờng chuyên nghiệp, cao
đẳng, trung cấp, đại học, trên đại học Có đội ngũ công nhân lành nghề đợc đào tạo
có bài bản, có thể sử dụng đợc các máy móc thiết bị công nghệ cao
Công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh trong và ngoài nớc, mạng lới tiêu thụ rộng khắp Công ty còn cử các cán bộ, nhân viên sang các nớc bạn để học hỏi kinh nghiệm nhằm không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, bắt kịp xu thế phát triển toàn cầu
Với những thuận lợi trên đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của Công
ty Tuy nhiên, bên cạnh đó Công ty cũng gặp phải một số khó khăn nhất định
* Những khó khăn
Hiện nay Công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nớc, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm nội thất ngày càng cao, đòi hỏi Công ty phải không ngừng nỗ lực để điều chỉnh và cải tiến về mẫu mã cũng nh chất lợng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng
Chi phí vận chuyển ngày càng tăng gây ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ Bên cạnh đó ở các nớc phát triển trên thế giới các sản phẩm nội thất của họ
đã có sự phát triển vợt bậc, điều đó đặt ra cho Công ty một thách thức lớn đối với các sản phẩm nội thất xuất khẩu Công ty cần có một tầm nhìn xa và lợng vốn lớn
để đáp ứng đợc nhu cầu xuất khẩu hơn nữa
2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý của Công ty:
Nền kinh tế thị trờng đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nớc ta, để tồn tại
và phát triển theo xu hớng chung, nhất là trong điều kiện vừa chuyển từ một mô
Trang 38hình xí nghiệp lên mô hình công ty có nhiều phân xởng, Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà đã cố gắng hết sức và từng bớc điều chỉnh hoàn thiện bộ máy quản lý sao cho gọn nhẹ và hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của công ty trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, góp phần to lớn trong việc thúc đẩy sản xuất, tăng năng suất và hiệu quả lao động Vì vậy để đứng vững trên thị trờng, Công ty TNHH NN MTV Xuân Hoà đã ngày càng mở rộng quy mô sản xuất để tăng thêm tiềm lực của mình, cạnh tranh với các đối thủ khác trên thơng trờng.
Đến nay, tổng số lao động của công ty có trên 1000 ngời, trong đó công nhân trực tiếp sản xuất là 860 ngời, chiếm gần 86%
Bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ số 2.1
Trong đó:
- Tổng giám đốc công ty: là ngời đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách
nhiệm trớc nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời cũng chịu trách nhiệm trớc toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty về các vấn
đề đảm bảo quyền lợi của ngời lao động
- Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất: Phụ trách toàn bộ lĩnh vực sản
xuất, điều hành sản xuất của công ty, để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc thực hiện với tiến độ nhịp nhàng giữa các phân xởng
- Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách toàn bộ khâu thiết kế,
cải tiến mẫu mã sản phẩm của công ty
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách những vấn đề về mặt kỹ thuật sản xuất, cải tiến và
xây dựng quy trình công nghệ, áp dụng những sáng kiến vào quy trình công nghệ
- Phòng QC: Có chức năng nhiệm vụ kiểm tra, nghiệm thu chất lợng sản
phẩm trên từng công đoạn để kịp thời xử lý những khuyết điểm
- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh và điều động hàng hoá cho các phân xởng có liên quan
- Phòng vật t - XNK: Nhập các loại vật t thiết bị dùng cho sản xuất và xuất
khẩu những sản phẩm của công ty ra thị trờng nớc ngoài
- Phòng bán hàng: Chuyên quản lý hàng hoá, thành phẩm, đẩy mạnh thông
tin quảng cáo, mở rộng thị trờng tiêu thụ và bảo hành sản phẩm
Trang 39- Phòng kế toán - thống kê: Thu thập, phân loại và xử lý tổng hợp số liệu, từ
đó cung cấp số liệu một cách trung thực, chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý
có liên quan
- Văn phòng: Quản lý hành chính, quản lý nhà ở, các công trình làm việc
phục vụ đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tham gia đảm bảo an ninh trật tự cho công ty, …
Các phòng trên cùng với các phân xởng sản xuất đều có mối quan hệ khăng khít với nhau trong sản xuất kinh doanh của công ty
Ngoài ra, công ty còn có các cơ quan đoàn thể dới sự chỉ đạo của Ban chấp hành Đảng uỷ của công ty, gồm:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, và để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, công ty đã tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chứng
từ Trong hình thức này, phòng kế toán - thống kê đặt dới sự lãnh đạo của giám đốc công ty, trong đó các nhân viên kế toán (bao gồm 10 ngời) đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc tài chính
Phòng kế toán giúp ban giám đốc tổ chức tốt chế độ hạch toán kế toán và thông tin kinh tế trong công ty, qua đó giúp ban giám đốc quản lý chặt chẽ việc sử
Trang 40dụng vật t, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu đạt hiệu quả tốt nhất.
* Nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Lập và thực hiện tốt kế hoạch tài chính nhằm đảm bảo mọi yêu cầu của công ty giao cho
- Tổ chức thống kê ghi chép sổ sách ban đầu chính xác, thống nhất biểu báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất, phân tích, đánh giá, báo cáo Tổng giám đốc và cung cấp cho các bộ phận chức năng theo quy định của công ty