1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

37 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 63,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợc hạch toán theo trị giá vốn thực tế để có thể đánh giá đợc một cách trung thực, hợp lý giá nhập xuất kho thành phẩm, theo từng đơn vị sản xuất cũng nh t

Trang 1

Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp

1.1.1 Kế toán thành phẩm

1.1.1.1 Khái niệm thành phẩm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến do các bộ phận sản xuất chính hay sản xuất phụ tiến hành, có thể do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến, đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn, chất l-ợng và kỹ thuật quy định đợc nhập kho hoặc giao ngay cho khách hàng

Trong doanh nghiệp thì sản phẩm sản xuất ra cung cấp cho xã hội chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra còn có nửa thành phẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Nửa thành phẩm là những sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra cha đ-

ợc chế tạo xong ở bớc cuối cùng, nói cách khác chúng là những sản phẩm đã đợc gia công chế biến xong ở một bớc nhất định của quy trình công nghệ (cha qua giai đoạn cuối), đã đợc kiểm nghiệm, kiểm tra phù hợp với tiêu chuẩn, chất lợng quy định; hoặc những sản phẩm đã chế tạo xong nhng cha đợc kiểm nghiệm Giữa thành phẩm

và sản phẩm của doanh nghiệp là không đồng nhất, chúng có phạm vi giới hạn khác nhau Khi nói đến thành phẩm là nói đến kết quả của quá trình chế tạo ra nó, ở góc

độ nào đó nó bao gồm cả thành phẩm và nửa thành phẩm Nửa thành phẩm, do yêu cầu của sản phẩm và tiêu dùng mà đã đợc kiểm tra kỹ thuật, nhập kho, khi tiêu thụ thì nửa thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm

Trang 2

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý thành phẩm

Thành phẩm của doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại, nhiều thứ phẩm cấp, nhiều thứ hạng cho nên yêu cầu quản lý chúng về mặt kế toán là không giống nhau

Để thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán, cần phẩi tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm một cách khoa học, hợp lý, đảm bảo các yêu cầu sau:

− Phải tổ chức kế toán thành phẩm theo từng loại, từng thứ, theo từng đơn vị sản xuất theo đúng số lợng và chất lợng sản phẩm Từ đó làm cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng phân xởng, và có số liệu để so sánh với các chỉ tiêu kế hoạch

− Phải có sự phân công và kết hợp công tác trong việc ghi chép kế toán thành phẩm giữa phòng kế toán và nhân viên hạch toán phân xởng, giữa kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm Điều này ảnh hởng đến việc hạch toán chính xác, kịp thời và giám sát chặt chẽ thành phẩm, tăng cờng các biện pháp quản lý thành phẩm

− Kế toán nhập - xuất - tồn kho thành phẩm có thể đợc đánh giá tuỳ theo phơng thức của doanh nghiệp

1.1.1.3 Đánh giá thành phẩm

Đánh giá thành phẩm là việc dùng thớc đo tiền tệ để xác định giá trị của thành phẩm theo những nguyên tắc nhất định Nó là cơ sở để tổ chức quản lý và hạch toán thành phẩm, và là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Về nguyên tắc, thành phẩm phải đợc hạch toán theo trị giá vốn thực tế để có thể đánh giá đợc một cách trung thực, hợp lý giá nhập xuất kho thành phẩm, theo từng đơn vị sản xuất (cũng nh theo từng phân xởng) Giữa công tác kế toán của phòng kế toán phải đợc kết hợp chặt chẽ với công tác kế toán ở các phân xởng Việc ghi chép ban

đầu, việc luân chuyển hoá đơn, chứng từ, nhập xuất kho thành phẩm phải đợc tổ chức chặt chẽ, làm cơ sở pháp lý cho việc hạch toán thành phẩm Thành phẩm nhập - xuất

- tồn kho trong doanh nghiệp đợc phản ánh theo giá thực tế hoặc giá hạch toán

Trang 3

∗ Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế

Trị giá thành phẩm (hàng hoá) phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo nguyên giá thực tế hay còn gọi là trị giá vốn thực tế

 Đối với thành phẩm nhập kho

Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập, chúng đợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ

Thành phẩm thuê ngoài gia công đợc đánh giá theo giá thành thực tế gia công, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu giao cho đơn vị nhận gia công, chi phí thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến thành phẩm thuê gia công (chi phí vận chuyển, kho bãi, )

Giá thành thực tế của thành phẩm thờng đợc thực hiện ở cuối kỳ hạch toán, khi kết thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê ngoài gia công hoàn thành, đợc dùng trong kế toán thành phẩm và báo cáo kế toán Do đó để theo dõi chi tiết tình hình biến động thành phẩm trong kỳ, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán

Đối với thành phẩm xuất kho

Mỗi lần nhập kho, giá trị thành phẩm nhập kho không hoàn toàn bằng nhau, nên khi xuất kho, kế toán phải tính giá trị thành phẩm xuất kho theo một phơng pháp nhất

định nào đó Phơng pháp mà kế toán sử dụng cần phải nhất quán trong ít nhất một kỳ

kế toán hay nhiều kỳ liên tục nhằm đảm bảo cho các báo cáo tài chính có thể so sánh

đợc và thể hiện trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, phơng pháp này sẽ đợc trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty vào cuối mỗi kỳ báo cáo (thờng là vào cuối mỗi niên độ kế toán)

Trang 4

Đối với thành phẩm xuất kho giá thực tế thành phẩm đợc tính theo một trong các phơng pháp nh: Phơng pháp giá thực tế đích danh, phơng pháp tính theo giá đơn

vị bình quân, phơng pháp nhập trớc xuất trớc xuất trớc (FIFO), phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) Mỗi phơng pháp đều có những u, nhợc điểm riêng, vì vậy cần tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp

sử dụng phơng pháp nào cho phù hợp

• Ph ơng pháp 1: Phơng pháp bình quân gia quyền

• Ph ơng pháp 3: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)

Trị giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ

Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ

=

+

Trang 5

Theo phơng pháp này, giả thiết số thành phẩm nào nhập kho trớc thì xuất kho

tr-ớc, nghĩa là giá thực tế xuất kho của thành phẩm xuất mỗi lần trong kỳ là giá thực tế nhập của thành phẩm đó tồn kho đầu tiên tính đến lần xuất đó

• Ph ơng pháp 4: Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

Nội dung của phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc, chỉ khác là thành phẩm nào nhập sau thì xuất trớc

Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán

Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến

động hàng ngày của thành phẩm, hàng hoá một cách ổn định Giá hạch toán là một loại giá đớc sử dụng ổn định trong một thời gian dài và áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn doanh nghiệp Giá có thể chọn làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định, Cuối kỳ sau khi tính đợc giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ

1.1.1.4 Nội dung kế toán thành phẩm

Mọi nghiệp vụ liên quan đến sự biến động của thành phẩm phải đợc ghi chép vào các chứng từ ban đầu theo đúng quy định Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu trên các tài khoản, các sổ kế toán và các báo cáo kế toán

Theo quy định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính, kế toán thành phẩm trong doanh nghiệp phải sử dụng các chứng từ sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật t hàng hoá

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể sử dụng: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, một số chứng từ kế toán có tính hớng dẫn nh: biên bản kiểm nghiệm, Trên cơ sở các chứng từ đó, kế toán phải phân loại, tổng hợp và ghi vào sổ

kế toán thích hợp

Trang 6

Kế toán chi tiết thành phẩm

Để giám sát tình hình hiện có và sự biến động của các thành phẩm trong kho, doanh nghiệp cần phải có những tài liệu chi tiết Do đó việc hạch toán chi tiết tình hình xuất - nhập - tồn kho từng loại thành phẩm là rất quan trọng và cần thiết

Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại thành phẩm, từng thứ hạng sản phẩm ở mỗi kho theo cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị Đồng thời phải quản lý chặt chẽ theo sự phân công trách nhiệm bảo quản thành phẩm Công tác kế toán chi tiết thành phẩm đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán

Có ba phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm đợc sử dụng, bao gồm: Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phơng pháp sổ số d

• Ph ơng pháp 1 : Phơng pháp ghi thẻ song song

ở kho: Theo dõi vật t, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do phòng kế toán lập, sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau khi giao cho thủ kho ghi chép Cuối kỳ thủ kho và kế toán đối chiếu hai bộ phận thẻ với nhau và thực hiện đối chiếu

số lợng dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp Và đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế

ở phòng kế toán: Theo dõi vật t hàng hoá cả về số lợng và giá trị Mở thẻ chi tiết hàng tồn kho cho từng mặt hàng và từng địa điểm hay từng ngời phụ trách vận chuyển để ghi chép và phản ánh số liệu hiện có và tình hình biến động của vật t hàng hoá

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phơng pháp ghi thẻ song song theo kế toán máy

Báo cáo nhập xuất, tồn kho thành phẩm

Báo cáo tổng hợp

Kho dữ liệu tổng hợp

Thẻ, sổ chi tiết thành phẩmPhiếu xuất kho

Phiếu nhập kho

Trang 7

Phòng kế toán và Máy tự động xử lý

thủ kho thực hiện

- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng

+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số ợng, ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối kỳ do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

l-+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập, xuất ít không thờng xuyên và trình

độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

• Ph ơng pháp 2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

ở kho: Thực hiện việc ghi chép giống nh phơng pháp ghi thẻ song song

ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình biến

động vật t hàng hoá cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị Sổ đợc mở cả năm và ghi vào cuối tháng Định ký, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập - xuất từ thủ kho, kế toán thực hiện việc kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó thực hiện tập hợp các chứng

từ nhập - xuất theo từng loại vật t hàng hoá, có thể là bảng kê để thuận tiện cho việc theo dõi và đối chiếu luân chuyển

Thẻ kho

Trang 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển theo kế toán máy

Phòng kế toán và Máy tự động xử lý

thủ kho thực hiện

- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng

+ Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng

+ Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phong kế toán về chỉ tiêu hiện vật, nhập xuất và không bố chí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày

+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập - xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu kế toán, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi kế toán tình hình nhập - xuất hàng ngày

• Ph ơng pháp 3: Phơng pháp sổ số d

ở kho: Thủ kho sử dụng sổ số d để ghi chép số lu kho cuối tháng của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng

Thẻ, sổ chi tiết thành phẩm

Phiếu xuất kho

Phiếu nhập kho

Kho dữ liệu tổng hợp

Báo cáo liên quan

Sổ đối chiếu luân chuyểnThẻ kho

Kế toán tổng hợp

Trang 9

ở phòng kế toán: Kế qoán mở sổ số d theo từng kho Từ các bảng kê nhập, xuất,

kế toán nhập bảng luỹ kế nhập, xuất rồi từ đó lập bảng nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm chỉ tiêu giá trị Cuối tháng khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn

cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính, ghi vào sổ số d và đơn giá hạch toán tìm ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d Việc đối chiếu kiểm tra đợc căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn (cột số tiền)

và số liệu kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ phơng pháp sổ số d theo kế toán máy

Tự đối chiếu

luân chuyển

- Ưu nhợc điểm và phạm vi áp dụng

+ Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giã kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành trong tháng

Kho số liệu tổng hợp

Bảng luỹ kế nhập, xuất

Báo cáo liên quanPhiếu xuất kho

Phiếu nhập kho

Bảng luỹ kế

Sổ đối chiếu luân chuyểnThẻ kho

Trang 10

+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm của từng thứ thành phẩm về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ xuất, nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại thành phẩm với điều kiện doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán để nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh điểm thành phẩm,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của kế toán vững vàng

Kế toán tổng hợp thành phẩm

Là việc sử dụng thớc đo giá trị để ghi chép phản ánh tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm trên các sổ kế toán tổng hợp, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính Trong kế toán tổng hợp thành phẩm việc sử dụng các tài khoản, sổ kế toán còn phù thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng Trong hạch toán hàng tồn kho nói chung và kế toán thành phẩm nói riêng doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên hoặc kiểm kê định kỳ

Tài khoản sử dụng:

− Tài khoản 155 “Thành phẩm”: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm, nửa thành phẩm nhập - xuất - tồn kho theo giá thành thực tế

− Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng, trờng hợp xuất bán hàng hoá để bán tại các đại lý hay cửa hàng ký gửi

Và một số tài khoản khác nh: 632, 138, 338, 222, 412

Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trang 11

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật t, hàng hoá trên sổ kế toán Việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán đợc tiến hành ngay sau khi phát sinh căn cứ vào từng loại hoá đơn chứng từ cụ thể.

Sơ đồ 1.4: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

(2): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán (không qua kho)

(3): Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp (không qua kho)

(4): Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp

(5): Xuất kho thành phẩm gửi đi bán

(6): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm gửi đi đã bán

(7): Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã bán để xác định kết quả kinh doanh

Trang 12

Trờng hợp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp kế toán căn cứ vào số liệu kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật t thành phẩm hàng hoá trên sổ kế toán từ đó tính ra giá trị xuất trong kỳ Việc xác định giá trị vật liệu thành phẩm, hàng hoá xuất dùng trên tài khoản tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất Vì vậy trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị xuất cho từng nhu cầu, không thể biết đợc số mất h hỏng (nếu có)

Sơ đồ 1.5: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

đầu kỳ

+

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành

-Trị giá vốn sản phẩm cha tiêu thụ cuối kỳ

Trang 13

trong kỳ

1.1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

1.1.2.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất, để thực hiện việc bán các sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá thu tiền về

1.1.2.2 Các phơng thức bán hàng

Quá trình bán hàng gồm hai giai đoạn: Giai đoạn doanh nghiệp sản xuất giao sản phẩm cho ngời mua và giai đoạn ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Các phơng thức bán hàng thờng đợc sử dụng hiện nay bao gồm:

• Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp: Trong phơng thức giao hàng trực tiếp việc thanh toán (chấp nhận thanh toán) diễn ra đồng thời với viêc giao hàng, doanh nghiệp xác định đợc doanh thu ngay Doanh nghiệp có thể bán buôn, bán lẻ song đều có một điểm chung là thành phẩm xuất kho đều đợc coi là đã tiêu thụ

Trình tự kế toán:

TK 154 TK 632 TK 111,112,131 TK 3331 TK 111,112,131

(2) (1)

Trang 14

TK 531 (5)

TK 333 TK 911 (7)

(9)

(10)

(6)

Giải thích sơ đồ:

(1) Khi xuất kho thành phẩm cho ngời mua

(2) Doanh thu bán hàng

(3) Cho khách hàng hởng chiết khấu

(4) Giảm giá hàng bán cho ngời mua

(5) Doanh thu hàng bán bị trả lại

(6) Giá vốn hàng bán bị trả lại

(7) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

(8) Kết chuyển các khoản ghi giảm để xác định doanh thu thuần (9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả (10) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả

Trang 15

• Bán hàng theo phơng thức gửi hàng: Theo phơng thức này, doanh nghiệp (bên bán) gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng đã ký kết, số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoắc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro thuộc bên mua, giá trị hàng hoá đã đợc thực hiện vào thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng.

Trang 16

(5) Giảm giá hàng bán.

(6) Hàng bán bị trả lại

(7) Giá vốn số hàng bị trả lại

(8) Kết chuyển các khoản ghi giảm để xác định doanh thu thuần

(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả

(10) Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả

• Bán hàng theo phơng thức đổi hàng: Doanh nghiệp sẽ xuất kho thành phẩm

đem bán nhng thay vì thu tiền doanh nghiệp sẽ nhận vật t hàng hoá của bên có giá trị tơng đơng đối với trờng hợp này đồng thời phản ánh doanh thu sẽ ghi tăng vật t, hàng hoá trong doanh nghiệp

• Bán hàng theo phơng thức giao cho đơn vị đai lý, ký gửi: Theo phơng thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm gửi cho đại lý, các cửa hàng đơn vị nhận giữ

hộ, bán hộ tuy thành phẩm xuất khỏi kho của doanh nghiệp nhng quyền sở hữu vẫn thuộc về doanh nghiệp, quyền quản lý thuộc về đơn vị nhận đại lý Khi đó thành phẩm cha xác định là tiêu thụ nên cha đợc ghi nhận vào doanh thu Chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi đó thành phẩm mới đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp có doanh thu

Trình tự kế toán:

TK 154 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641

(1) (2b) (5) (4) (2a) (3)

TK 155 TK 33311

Trang 17

Giải thích sơ đồ:

(1) Trị giá thực tế của hàng gửi bán

(2a) Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi

(2b) Trị gái vốn thực tế

(3) Hoa hồng bán hàng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi

(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh

(5) Kết chuyển giá gốc để xác định kết quả kinh doanh

• Bán hàng theo phơng thức trả chậm (bán chịu): Doanh nghiệp chuyển quyền

sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng và đổi lấy sự cam kết thanh toán của khách hàng trong tơng lai (khách hàng chấp nhận thanh toán nhng cha thanh toán ngay lúc này doanh thu theo kỳ này đã đợc xác định nhngcó thể kỳ sau mới có tiền nhập quỹ)

• Bán hàng theo phơng thức trả góp: Là phơng thức mà khi mua khách hàng trả một phần tiền, phần còn lại sẽ trả chậm theo hợp đồng và chịu lãI xuất theo quy

định.Doanh thu bán hàng tính theo giá bán tại thời đIểm bán hàng, phần lãI đợc tính trên khoản chậm trả, coi nh một khoản thu nhập tài chính

Trình tự kế toán: (theo phơng thức trả chậm, trả góp)

TK 154 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112

(1) (2) (3) (4)

Trang 18

TK 33311 TK 131 (5)

TK 515 TK 3387

(6)

Ngày đăng: 31/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2:  Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển theo kế toán máy - Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển theo kế toán máy (Trang 8)
Sơ đồ 1.3:  Sơ đồ phơng pháp sổ số d theo kế toán máy - Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ phơng pháp sổ số d theo kế toán máy (Trang 9)
Sơ đồ 1.5:  Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 1.5 Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 12)
Sơ đồ 1.6:  Sơ đồ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ - Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 25)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng - Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng (Trang 30)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w