1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

186 Hoàn thiện công tác Kế toán thành phảm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản Xuất

13 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Tác giả Lơng Thị Thuỳ Linh
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Chất Lượng
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

186 Hoàn thiện công tác Kế toán thành phảm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản Xuất

Trang 1

hội khoa học kinh tế việt nam

chuyên đề cuối khoá

lớp bồi dỡng kế toán trởng

Đề tài: hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

sản xuất

Họ và tên : lơng thị thuỳ linh

Ngày sinh : 30-07-1979 Quê quán : gia lâm hà nội

Hiện là sinh viên :

Lớp Quản Trị Chất Lợng K39

KHOA : QTKDCN & XDCB Trờng ĐH Kinh Tế quốC Dân

Địa chỉ liên hệ : lơng thị thuỳ linh

f 67 tập thể bu điện vĩnh hồ đống đa hà nội

hà nội 10-2000

Lời nói đầu

Hiện nay nớc ta đang tiến hành công cuộc công ngiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc.Trong sự nghiệp ấy,kế toán là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp quản lí tình hình tài sản,nguồn vốn để làm tốt công việc kinh doanh

Trang 2

của mình Cơ chế thị trờng với quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.Các thông tin về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là cơ sở để doanh nghiệp đề ra các chiến lợc ,kế hoạch phát triển cho doanh nghiệp ở các kì sản xuất sau Đồng thời nó là chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp bảo

đảm sự ổn định về mặt tài chính,trang trải các khoản nợ ,trả lơng cho công nhân và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xúât em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thành phảm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề cuối khoá lớp bồi dỡng kế toán trởng của mình.Cùng với sự kết hợp các môn khoa học khác và các tài liệu tham khảo dựa trên những kiến thức đã đợc học về hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm,em xin đợc đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Nội dung chính của bài viết gồm các phần sau:

Phần1:Những vấn dề cơ bản về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Phần2:Thực trạng và một số đề xuất nhằm nâng cao công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

Phần 1

Những vấn đề chung về thành phẩm và hạch toán thành phẩm , tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 3

I - Khái niệm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong

các doanh nghiệp sản xuất

1 - Thành phẩm và hạch toán thành phẩm

-Thành phẩm:

Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã đợc nhập kho hoặc giao bán trực tiếp tại phân xởng sản xuất cuối cùng

Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cũng có thể là bán thành phẩm.Đó là những sản phẩm mới kết thúc một số quy trình công nghệ hoặc còn lại quy trình công nghệ cuôí cùng

-Nguyên tắc hạch toán thành phẩm:

+Hạch toán nhập xuất kho thành phẩm đợc phản ánh theo giá thực tế +Nếu thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và phụ nhập kho, hạch toán thành phẩm theo giá thành công xởng thực tế +Nếu thành phẩm đợc thuê ngoài gia công, hạch toán thành phẩm theotoàn bộ chi phí gia công nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhân công trực tiép và các chi phí khác có liên quan

+Đối với thành phẩm xuất kho thì giá đợc xác định theo 1 trong các phơng pháp tính giá hàng tồn kho

2- Nội dung hạch toán thành phẩm:

3- a-Kế toán thành phẩm ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

-Tài khoản sử dụng :Để hạch toán tình hình biến động tăng giảm và tồn kho thành phẩm của doanh ngiệp ,kế toán sử dụng TK 155

Kết cấu :

Bên nợ : - Giá trị thực tế cuả thành phẩm nhập kho

-Các nghiệp vụ làm tăng giá thành thực tế thành phẩm Bên có : -Giá trị thực tế của thành phẫm xuất kho

-Giá trị của thành phẩm thiếú hụt

Số d bên nợ phản ánh giá trị thừc tế của thành phẩm tồn kho

Khái quát sơ đồ hạch toán :

Trang 4

154 155 157,632 (1) (5), (6),(7), (9)

<2> <8>

3381

128,228 <3> <10>

412 412

<4> <11>

Khi nhập kho thành phẩm kế toán ghi nợ TK155 và ghi có các TK liên qoan tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể

-sản xuất hoàn thành kế toán ghi : Nợ TK155 : thành phẩm

CóTK154:

-thành phẩm bị bên mua trả lại : NợTK155 :thành phẩm

CóTK157 :trơc khi TPđợc

xác định là tiêu thụ

-kiểm kê phát hiện thừa : NợTK155

CóTK642 : nếu thừa trong định mức

CóTK3381: nếu thừa ngoầi định mc -Trờng hợp đánh giá tăng TP :

CóTK412

Khi xuất kho TP kế toán ghi có TK155 và ghi nợ TK liên quan :

- Xuất TP gửi bán : : Nợ TK157 : hàng gửi bán

CóTK155: thành phẩm

-Xuất TP giao bán : NợTK632 : giá vốn hàng bán

CóTK155 : thành phẩm

-XuấtTP để đổi lấy vật t,hang hoá : Nợ TK157,632

CoTK155: thành phẩm

-Xuất TP đi góp vốn liên doanh : NợTK128,222

Nợ(Có)TK412:chênh lệch (nếu có)

Có TK155

-Xuất TP để biếu tặng ,thanh toán lơng :

Nợ TK632:giá vốn CóTK155 -Kỉêm kê phat hiện thiếu cha rõ nguyên nhân kế toấn ghi:

Nợ TK1381:giá trị thiêu chơ xử lý

Có TK155

-Khi xác định rõ nguyên nhân kế toán ghi:

Trang 5

Nợ TK 642 : Nếu thiếu trong định mức

Nợ TK1388 : số thiếu bắt cá nhan bồi thờng

Nợ TK334 : số thiếu trừ vầo lơng công nhân

Có TK1381:giấ trị thiếu đã sử lý

-Trờng hợp đánh giá giảm

Nợ TK : 412

có TK: 155

b>Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Theo phơng pháp này, tình hình nhập xuất thành phẩm đợc phản ánh trên TK632(Giá vốn hàng bán)

Sơ đồ hạch toán:

155,157 632 155,157

k/c giá trị TPtồn k/c giá trị TP tồn kho

k

Đầu kỳ kết chuyển giá trị TP vaò TK632

Nợ TK632

Có TK155,1157

Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay

Nơ TK632

CóTK631: giá thành sản xuất

Đồng thời kết chuyển giá trị thành phẩm còn lại cuối kỳ

Nợ TK155,157

CóTK632 : giá trị thành phẩm còn lại cuối kỳ

Sau khi xác định giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ kế toán xác định giá trị thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ

NoTK911:xác định kết quả kinh doanh

II Hạch toán tiêu thụ thành phẩm

1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm:

-Tiêu thụ thành phẩm: Là giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất ,là giai đoạn cung cấp sản phẩm hàng hoá ,lao vụ , dịch vụ cho khách hàng và đợc khách hàng cháp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán

Tiêu thụ thành phẩm liên quan đến nhiều nghiệp vụ khác nhau và sử dụng nhiều

TK khác nhau

a Doanh thu bán hàng

Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán sản phảm hàng hoá , cung cáp lao vụ ,dụch vụ cho khách hàng

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng trên TK511- doanh thu bán hàng

Kết cấu: Bên nợ- Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán hàng trong kỳ

Trang 6

-Số triết khấu bán hàng , giảm giá hàng bán , doanh thu của hàng bị trả lại

-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911-để xác định kêt quả kinh doanh

Bên có :doanh thu bán hàng của khối lợng hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ

TK511 không có số d và đợc chia làm 3TK cấp con

-TK511 1doanh thu bán hàng – phản ánh doanh thu , doanh thu thuần của khối lợng hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ TKnày đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghệp

-TK5112doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu , doanh thu thuần của khối lợng thành phẩm ,thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ,TK này sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất nh công nghiệp ,nong nghiệp,ng nghiệp

-TK5113: doanh thu cung cấp dịch vụ- phản ánh doanh thu TK này sử dụng chủ yếu cho các ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh : giao thông vận tải , bu điện , du lịch , dich vụ công cộng

b>Doanh thu thuần

Là số chênh lêch giã doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu.Các khoản giảm trừ doanh thu ngồm :giảm giấ ,chiết khấu bán hàng ,doanh thu của hàng bị trẩ lại ,thuế trong đó :

*Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoấ đơn,hợp đồng cung cấp dich vụ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau:hàng kém chất lợng khong đúng quy cách giao hàng ,sai hợp đồng về địa điểm

để phẩn ánh giảm giá hàng bán kế toấn sử dụng tài khoản 532

kết cấu :Bên nợ –các khoản giảm giá hàng bấn đợc chấp nhận

bên có –kết chuyển toàn bộ số hàng bán

*Chiết khấu bán hàng : là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho khách hàng ,theo chế độ kế toán hiện nay chiết kháu bán hàng đợc đa vào tài khoản 811-chi phí hoạt

động tài chính

*Doanh thu bán hàng bị trả lại :dùng để phản ánh doanh thu cuả thành phẩm ,lao vụ ,dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại

Kế toán sử dụng TK531 –hàng hoá bị trả lại

Kết cấu :Bên nợ –doanh thu số hàng đã tiêu thụ bị trả lại

Bên có –k/c doanh thu của số hàng này trừ vào doang thu trong kỳ hoặc tính vào chi phí bát thờng

c>Hàng gửi bấn :Dùng để theo dõi giá trị sẩn phẩm hàng hoá TP theo phơng thức chuyển hàng gửi bán,ký gửi địch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Kế toán sử dụng TK157để theo dõi HGB

K/c bên nợ –giá trị TP gửi bán

Bên có-trị giá TP đợc khách hàng chấp nhần thanh toán

–giá trị HGB bị trả lại

d>Giá vốn hàng bán:Dung để theo dõi trị giá vốn của hàng bán ,nó có thể là giá thành công xởng thực tế của TP xuất bán nhng cũng có thể là giá thành thc tế của lao vụ , dịch vụ cung cáp hoặc giá trị thực tế của hàng hoá tiêu thụ

Kế toán sử dụng TK632để theo dõi giá vốn hàng bán

Đối với doanhnghiềp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX Kết cấu :bên nơ-trị giá vốn của TP hàng hoá ,lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ

Trang 7

Bên có –kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ sang TK911 để xác định kết quả (đối với đơn vị sản xuất và dịch vụ )

Đối với doanhnghiềp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK

Bên nợ - trị giá vốn của TP hàng hoá ,lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

trị giá vốn của TP hàng hoá tồn kho đầu kỳ và sản xuát trong kỳ Bên có –giá trị hàng hoá xuất bán nhng cha đợc coi là tiêu thụ

-giấ trị TP tồn kho cuối kỳ đối với doanh nghiệp sản xuất ,dịch vụ Ngoai ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan nh:131;133,331

2>Các phơng thức tiêu thụ ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX

a.phơng thc tiêu thụ theo hình thức tiêu thụ trực tiếp tại kho hoạc tại phân xuuởng sản xuất

đây là phơng thức mà bên mua cử đại diện đên kho hoặc phân xởng của doang nghiệp sản xuất Sau khi nhận đủ hàng và bên mua đã thanh toán hoậc chấp nhạn thanh toán thì TP đợc coi là tiêu thụ

+ Khi TP đợc coi là tiêu thụ kế toán phản ánh doanh thu

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo giá thanh toán

Có TK 511 doanh thu cha có VAT

Có TK 33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán

Có TK511 doanh thu

và tiêu thụ kế toán phản ánh doang thu

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo giá thanh toán

Có TK511 doanh thu cha có VAT

Có TK33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán

Có TK511 doanh thu

Khi tiêu thụ TP cha thu tiền sau đó ngời mua trả tiền sớm trớc thời hạn ,doanh nghiệp trả cho bên mua một khoản chiết khấu,kế toán ghi

Nợ TK 811 :chi phí hoạt đọng bất thờng

Có 111,131 :số tiền chết khấu

+ Khi hàng bán bị trả lại kế toán ghi

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK 531

Nợ TK33311

Có TK111;112;131 :tổng số tiền trả cho bên mua

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừực tiếp

Nợ TK531

Có TK111;112;131 :tổng số tiền trả cho bên mua

Khi có chi phí phat sinh

Nợ TK641 :chí phí bán hàng

Có TK 111;112;331,141,334 chi phí

Khi hàng đa về nhập kho kế toán ghi

Nợ TK155 :thành phẩm

CóTK632 :giá vón hàng bán

+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bị trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần

Trang 8

Nợ TK511

Có TK531

+Trờng hợp giảm giá hàng bán vì các lý do:hàng kém phẩm chất không đúng quy cách ,sai hợp đồng hoặc ngời mua mua nhiều lần,doanh nghiệp đã chấp nhận ,kế toán ghi

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK532

Nợ TK1331

CóTK11,112,131

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK532

CóTK11,112,131

Cuối kỳ hạch toán kết chuyển sang TK511 để xác định doanh thu thuần

Nợ TK511

Có TK532

Trơng hợp bán hàng trả lại vào kỳ kế toán sau giá vốn hàng bán của kỳ kinh doanh trớcđã kết chuyển vầo TK911

Trơng hợp TP đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho

Nợ TK155

Có TK911

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK531

Nợ TK33311

CóTK111,112.131

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK531

CóTK111,112.131

Trừng hợp bán hàng trả lại vào niên độ sau doanh nghiệp đã xác định kết quả kinh doanh khi đó xảy ra hai thờng hợp

Trờng hợp doanh thu của số hàng bán trả lại không lớn,kế toáncó thể tínhtrừ vào doanh thu của niên độ kế toán đang diễn ravà do đó kế toansoos hàng này tơng tự nh tr-ờng hợp “hàng bán trả vào kỳ kế toán sau”

Trờng hợp doanh thu của số hàng bán trả lại lớn khi đó doanh thu của số hàng này đợc coi nh một khoản lỗ bất thờng ,kế toán ghi

Nhập kho số hàng bị trả lại

Nợ TK155

Có TK 721

Thanh toán với ngời mua về số tiền của số hàng bị trả lại

Nợ TK531

Có TK111,112,131

Cac chi phí phát sinh liên qan đến hàng bán bị trả lại (nếu có)

NợTK821

Có TK111.112,141,334

Cuối kỳ kết chuyến số doanh thu bán hàng bị trả lại vào TK821

Nợ TK821

Có TK531

b> Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng

Theo phơng thức nâỳy bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thức địa điểmm ghi trờng hợp đồng khi nngời mua nhận đủ hàngvà cháp nhận thanh toán thì số hàng này

Trang 9

đợc coi nh là tiêu thụ

Nợ TK 157

Có TK155,154

Khi TP đợc xác định là tiêu thụ kế toán phản ánh doang thu

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo giá thanh toán

Có TK511 doanh thu cha có VAT

Có TK33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán

Có TK511 doanh thu

Các thờng hợp phát sinh chiết khấu bá hàng ,giảm giá hàng bán hàng bán bị trẩ lại (nếu có )kế toán pghi các bút toán tơng tự nh tiêu thụ trực tiếp c>tiêu thụ TP theo hìng gửi đại lý

theo hình thức này DNSX giao hàng ccho các cơ sở nhận đại lý Hàng gửi đại lý

đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc số tiền của cơ sở đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và DNSX phải trả tiên hoa hồng cho bên nhận đại lý ,số tiền hoa hồng tính vào chi phí bán hàng

Khi giao TP kế toán ghi

N ợ TK 1157

Có TK 154 ;155

Khi số hàng đợc xácc nhận là tiêu thụ kế toán ghi -Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền đã trừ hoa hòng

Nợ TK 641 :hoa hồng

Có TK511 doanh thu cha có VAT

Có TK33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ

-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp

Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán

Nợ TK 641 :hoa hồng

Có TK511 doanh thu

Cuối kỳ kết chuyển giá thành TP đã tiêu thụ

Nợ TK632

Có TK157

Trờng hợp TP gửi đại lý không tiêu thụ hết mang về nhạp kho

Nợ TK155

Có TK 157

d> Kế toán tieu thụ TPtheo hình thức bán trả góp

theo trrơng hợp này ngời mua thanh toấn tiềnn thành nhiều lần số lần thanh toán và sôtiền thanh toán trong từng lần là tuỳ theo sự thoả thuận giữa ngời mua với

DNSX ,ngoài số tiền phải thu ccủa ngời mmua DNSX còn phải thu thêm khoản tiền lẫi vì trả trậm và đơc tính vào thu nhập hoật động tài chính

Nợ TK111,112 :số tiền thu lần đàu

Nợ TK131 :số tiền còn phải thu

Có TK511:doanh thu theo giá bán cha có VAT

Có TK33311:VAT

Có TK711:lãi

Cuối kỳ kết chuyển giá thành TP đã tiêu thụ

Nợ TK632

Trang 10

Có TK155,154

e>Kế toán các trừơng hợp khác đợc coi là xuất

Theo chế đọ kế toán hiện hành casc trờng hợp sau đợc coi là xuất:

-Xuất TP đổi lấy nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

-Xuất TPsử dụng phuc vụ cho SXKD

-xuất TP để thanh toán tiền lơng ,thởng cho công nhân viên

-Xuất TP làm quà biếu tặng thởng hoặc các mmục đích khác ,đợc trang trải bằng quỹ khen thởng ,phúc lợi

*Trờng hợp xuất TP đổi lấy nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK3331

Nợ TK632 :giá vốn

Có TK154,155:gá thành TP xuất đổi

Khi nhập kho nguyên vật liệu

Nợ TK152

Nợ TK1331 -

Có TK131

Trờng hợp hạch toán đối lu

BT1 Nợ TK131

Có TK511:doang thu TP xuất đổi cha có VAT

BT2 Nợ TK632

Có TK154,155 : giá thành TP xuất đổi

BT3 Nợ TK152

CoTK631 :giá mua nguyên vật liệu cha có VAT

BT4 Nợ TK133

Có Tk33311 : thuế

*Trờng hợp xuất TP để thanh toán tiền lơng ,thởng cho công nhân viên

Nợ TK334

Có TK511

Có TK3331 *Tr-ờng hợp xuất TPsử dụng phuc vụ cho SXKD

BT1 Nợ TK627,641 642

Có TK511

BT2 Nợ TK1331

Có TK 3331

*Tờng hợp xuất TP làm quà biếu tặng thởng hoặc các mmục đích khác ,đợc trang trải bằng quỹ khen thởng phúc lợi

Nợ TK4311,4312

Có TK5112

Có TK3331 Kết chuyển giấ thành thành phẩm đẫ xuất khác đợc coi là tiêu thụ

Nợ TK632

Có TK154,155

g>Tính vầ kết chuyể doanh thu thuần của TP đã tiêu thụ

Doanh thu = Doanh thu -Giảm giá - Doanh thu bị -Thuế TTĐB,Thuế xuất thuần bán hàng hàng bán trả lại khẩu(nếu có)

Đối với doanh nghiệp phâỉi nộp thuế TTĐB,thuế xuất khẩu kế ttoán ghi

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán: - 186 Hoàn thiện công tác Kế toán thành phảm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản Xuất
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w