186 Hoàn thiện công tác Kế toán thành phảm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản Xuất
Trang 1hội khoa học kinh tế việt nam
chuyên đề cuối khoá
lớp bồi dỡng kế toán trởng
Đề tài: hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp
sản xuất
Họ và tên : lơng thị thuỳ linh
Ngày sinh : 30-07-1979 Quê quán : gia lâm hà nội
Hiện là sinh viên :
Lớp Quản Trị Chất Lợng K39
KHOA : QTKDCN & XDCB Trờng ĐH Kinh Tế quốC Dân
Địa chỉ liên hệ : lơng thị thuỳ linh
f 67 tập thể bu điện vĩnh hồ đống đa hà nội
hà nội 10-2000
Lời nói đầu
Hiện nay nớc ta đang tiến hành công cuộc công ngiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc.Trong sự nghiệp ấy,kế toán là một công cụ quan trọng giúp các doanh nghiệp quản lí tình hình tài sản,nguồn vốn để làm tốt công việc kinh doanh
Trang 2của mình Cơ chế thị trờng với quy luật cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.Các thông tin về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là cơ sở để doanh nghiệp đề ra các chiến lợc ,kế hoạch phát triển cho doanh nghiệp ở các kì sản xuất sau Đồng thời nó là chỉ tiêu quan trọng để doanh nghiệp bảo
đảm sự ổn định về mặt tài chính,trang trải các khoản nợ ,trả lơng cho công nhân và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xúât em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thành phảm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề cuối khoá lớp bồi dỡng kế toán trởng của mình.Cùng với sự kết hợp các môn khoa học khác và các tài liệu tham khảo dựa trên những kiến thức đã đợc học về hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm,em xin đợc đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Nội dung chính của bài viết gồm các phần sau:
Phần1:Những vấn dề cơ bản về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Phần2:Thực trạng và một số đề xuất nhằm nâng cao công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Phần 1
Những vấn đề chung về thành phẩm và hạch toán thành phẩm , tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trang 3I - Khái niệm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất
1 - Thành phẩm và hạch toán thành phẩm
-Thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã đợc nhập kho hoặc giao bán trực tiếp tại phân xởng sản xuất cuối cùng
Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cũng có thể là bán thành phẩm.Đó là những sản phẩm mới kết thúc một số quy trình công nghệ hoặc còn lại quy trình công nghệ cuôí cùng
-Nguyên tắc hạch toán thành phẩm:
+Hạch toán nhập xuất kho thành phẩm đợc phản ánh theo giá thực tế +Nếu thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và phụ nhập kho, hạch toán thành phẩm theo giá thành công xởng thực tế +Nếu thành phẩm đợc thuê ngoài gia công, hạch toán thành phẩm theotoàn bộ chi phí gia công nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhân công trực tiép và các chi phí khác có liên quan
+Đối với thành phẩm xuất kho thì giá đợc xác định theo 1 trong các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
2- Nội dung hạch toán thành phẩm:
3- a-Kế toán thành phẩm ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
-Tài khoản sử dụng :Để hạch toán tình hình biến động tăng giảm và tồn kho thành phẩm của doanh ngiệp ,kế toán sử dụng TK 155
Kết cấu :
Bên nợ : - Giá trị thực tế cuả thành phẩm nhập kho
-Các nghiệp vụ làm tăng giá thành thực tế thành phẩm Bên có : -Giá trị thực tế của thành phẫm xuất kho
-Giá trị của thành phẩm thiếú hụt
Số d bên nợ phản ánh giá trị thừc tế của thành phẩm tồn kho
Khái quát sơ đồ hạch toán :
Trang 4
154 155 157,632 (1) (5), (6),(7), (9)
<2> <8>
3381
128,228 <3> <10>
412 412
<4> <11>
Khi nhập kho thành phẩm kế toán ghi nợ TK155 và ghi có các TK liên qoan tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể
-sản xuất hoàn thành kế toán ghi : Nợ TK155 : thành phẩm
CóTK154:
-thành phẩm bị bên mua trả lại : NợTK155 :thành phẩm
CóTK157 :trơc khi TPđợc
xác định là tiêu thụ
-kiểm kê phát hiện thừa : NợTK155
CóTK642 : nếu thừa trong định mức
CóTK3381: nếu thừa ngoầi định mc -Trờng hợp đánh giá tăng TP :
CóTK412
Khi xuất kho TP kế toán ghi có TK155 và ghi nợ TK liên quan :
- Xuất TP gửi bán : : Nợ TK157 : hàng gửi bán
CóTK155: thành phẩm
-Xuất TP giao bán : NợTK632 : giá vốn hàng bán
CóTK155 : thành phẩm
-XuấtTP để đổi lấy vật t,hang hoá : Nợ TK157,632
CoTK155: thành phẩm
-Xuất TP đi góp vốn liên doanh : NợTK128,222
Nợ(Có)TK412:chênh lệch (nếu có)
Có TK155
-Xuất TP để biếu tặng ,thanh toán lơng :
Nợ TK632:giá vốn CóTK155 -Kỉêm kê phat hiện thiếu cha rõ nguyên nhân kế toấn ghi:
Nợ TK1381:giá trị thiêu chơ xử lý
Có TK155
-Khi xác định rõ nguyên nhân kế toán ghi:
Trang 5Nợ TK 642 : Nếu thiếu trong định mức
Nợ TK1388 : số thiếu bắt cá nhan bồi thờng
Nợ TK334 : số thiếu trừ vầo lơng công nhân
Có TK1381:giấ trị thiếu đã sử lý
-Trờng hợp đánh giá giảm
Nợ TK : 412
có TK: 155
b>Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp này, tình hình nhập xuất thành phẩm đợc phản ánh trên TK632(Giá vốn hàng bán)
Sơ đồ hạch toán:
155,157 632 155,157
k/c giá trị TPtồn k/c giá trị TP tồn kho
k
Đầu kỳ kết chuyển giá trị TP vaò TK632
Nợ TK632
Có TK155,1157
Cuối kỳ xác định giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay
Nơ TK632
CóTK631: giá thành sản xuất
Đồng thời kết chuyển giá trị thành phẩm còn lại cuối kỳ
Nợ TK155,157
CóTK632 : giá trị thành phẩm còn lại cuối kỳ
Sau khi xác định giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ kế toán xác định giá trị thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
NoTK911:xác định kết quả kinh doanh
II Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm:
-Tiêu thụ thành phẩm: Là giai đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất ,là giai đoạn cung cấp sản phẩm hàng hoá ,lao vụ , dịch vụ cho khách hàng và đợc khách hàng cháp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán
Tiêu thụ thành phẩm liên quan đến nhiều nghiệp vụ khác nhau và sử dụng nhiều
TK khác nhau
a Doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán sản phảm hàng hoá , cung cáp lao vụ ,dụch vụ cho khách hàng
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng trên TK511- doanh thu bán hàng
Kết cấu: Bên nợ- Số thuế phải nộp tính trên doanh số bán hàng trong kỳ
Trang 6-Số triết khấu bán hàng , giảm giá hàng bán , doanh thu của hàng bị trả lại
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911-để xác định kêt quả kinh doanh
Bên có :doanh thu bán hàng của khối lợng hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
TK511 không có số d và đợc chia làm 3TK cấp con
-TK511 1doanh thu bán hàng – phản ánh doanh thu , doanh thu thuần của khối lợng hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ TKnày đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghệp
-TK5112doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu , doanh thu thuần của khối lợng thành phẩm ,thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ,TK này sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất nh công nghiệp ,nong nghiệp,ng nghiệp
-TK5113: doanh thu cung cấp dịch vụ- phản ánh doanh thu TK này sử dụng chủ yếu cho các ngành, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh : giao thông vận tải , bu điện , du lịch , dich vụ công cộng
b>Doanh thu thuần
Là số chênh lêch giã doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu.Các khoản giảm trừ doanh thu ngồm :giảm giấ ,chiết khấu bán hàng ,doanh thu của hàng bị trẩ lại ,thuế trong đó :
*Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoấ đơn,hợp đồng cung cấp dich vụ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau:hàng kém chất lợng khong đúng quy cách giao hàng ,sai hợp đồng về địa điểm
để phẩn ánh giảm giá hàng bán kế toấn sử dụng tài khoản 532
kết cấu :Bên nợ –các khoản giảm giá hàng bấn đợc chấp nhận
bên có –kết chuyển toàn bộ số hàng bán
*Chiết khấu bán hàng : là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho khách hàng ,theo chế độ kế toán hiện nay chiết kháu bán hàng đợc đa vào tài khoản 811-chi phí hoạt
động tài chính
*Doanh thu bán hàng bị trả lại :dùng để phản ánh doanh thu cuả thành phẩm ,lao vụ ,dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại
Kế toán sử dụng TK531 –hàng hoá bị trả lại
Kết cấu :Bên nợ –doanh thu số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên có –k/c doanh thu của số hàng này trừ vào doang thu trong kỳ hoặc tính vào chi phí bát thờng
c>Hàng gửi bấn :Dùng để theo dõi giá trị sẩn phẩm hàng hoá TP theo phơng thức chuyển hàng gửi bán,ký gửi địch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Kế toán sử dụng TK157để theo dõi HGB
K/c bên nợ –giá trị TP gửi bán
Bên có-trị giá TP đợc khách hàng chấp nhần thanh toán
–giá trị HGB bị trả lại
d>Giá vốn hàng bán:Dung để theo dõi trị giá vốn của hàng bán ,nó có thể là giá thành công xởng thực tế của TP xuất bán nhng cũng có thể là giá thành thc tế của lao vụ , dịch vụ cung cáp hoặc giá trị thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Kế toán sử dụng TK632để theo dõi giá vốn hàng bán
Đối với doanhnghiềp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX Kết cấu :bên nơ-trị giá vốn của TP hàng hoá ,lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ
Trang 7Bên có –kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ sang TK911 để xác định kết quả (đối với đơn vị sản xuất và dịch vụ )
Đối với doanhnghiềp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
Bên nợ - trị giá vốn của TP hàng hoá ,lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
trị giá vốn của TP hàng hoá tồn kho đầu kỳ và sản xuát trong kỳ Bên có –giá trị hàng hoá xuất bán nhng cha đợc coi là tiêu thụ
-giấ trị TP tồn kho cuối kỳ đối với doanh nghiệp sản xuất ,dịch vụ Ngoai ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan nh:131;133,331
2>Các phơng thức tiêu thụ ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX
a.phơng thc tiêu thụ theo hình thức tiêu thụ trực tiếp tại kho hoạc tại phân xuuởng sản xuất
đây là phơng thức mà bên mua cử đại diện đên kho hoặc phân xởng của doang nghiệp sản xuất Sau khi nhận đủ hàng và bên mua đã thanh toán hoậc chấp nhạn thanh toán thì TP đợc coi là tiêu thụ
+ Khi TP đợc coi là tiêu thụ kế toán phản ánh doanh thu
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511 doanh thu cha có VAT
Có TK 33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán
Có TK511 doanh thu
và tiêu thụ kế toán phản ánh doang thu
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK511 doanh thu cha có VAT
Có TK33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán
Có TK511 doanh thu
Khi tiêu thụ TP cha thu tiền sau đó ngời mua trả tiền sớm trớc thời hạn ,doanh nghiệp trả cho bên mua một khoản chiết khấu,kế toán ghi
Nợ TK 811 :chi phí hoạt đọng bất thờng
Có 111,131 :số tiền chết khấu
+ Khi hàng bán bị trả lại kế toán ghi
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 531
Nợ TK33311
Có TK111;112;131 :tổng số tiền trả cho bên mua
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừực tiếp
Nợ TK531
Có TK111;112;131 :tổng số tiền trả cho bên mua
Khi có chi phí phat sinh
Nợ TK641 :chí phí bán hàng
Có TK 111;112;331,141,334 chi phí
Khi hàng đa về nhập kho kế toán ghi
Nợ TK155 :thành phẩm
CóTK632 :giá vón hàng bán
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bị trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần
Trang 8Nợ TK511
Có TK531
+Trờng hợp giảm giá hàng bán vì các lý do:hàng kém phẩm chất không đúng quy cách ,sai hợp đồng hoặc ngời mua mua nhiều lần,doanh nghiệp đã chấp nhận ,kế toán ghi
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK532
Nợ TK1331
CóTK11,112,131
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK532
CóTK11,112,131
Cuối kỳ hạch toán kết chuyển sang TK511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK511
Có TK532
Trơng hợp bán hàng trả lại vào kỳ kế toán sau giá vốn hàng bán của kỳ kinh doanh trớcđã kết chuyển vầo TK911
Trơng hợp TP đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho
Nợ TK155
Có TK911
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK531
Nợ TK33311
CóTK111,112.131
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK531
CóTK111,112.131
Trừng hợp bán hàng trả lại vào niên độ sau doanh nghiệp đã xác định kết quả kinh doanh khi đó xảy ra hai thờng hợp
Trờng hợp doanh thu của số hàng bán trả lại không lớn,kế toáncó thể tínhtrừ vào doanh thu của niên độ kế toán đang diễn ravà do đó kế toansoos hàng này tơng tự nh tr-ờng hợp “hàng bán trả vào kỳ kế toán sau”
Trờng hợp doanh thu của số hàng bán trả lại lớn khi đó doanh thu của số hàng này đợc coi nh một khoản lỗ bất thờng ,kế toán ghi
Nhập kho số hàng bị trả lại
Nợ TK155
Có TK 721
Thanh toán với ngời mua về số tiền của số hàng bị trả lại
Nợ TK531
Có TK111,112,131
Cac chi phí phát sinh liên qan đến hàng bán bị trả lại (nếu có)
NợTK821
Có TK111.112,141,334
Cuối kỳ kết chuyến số doanh thu bán hàng bị trả lại vào TK821
Nợ TK821
Có TK531
b> Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức nâỳy bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thức địa điểmm ghi trờng hợp đồng khi nngời mua nhận đủ hàngvà cháp nhận thanh toán thì số hàng này
Trang 9đợc coi nh là tiêu thụ
Nợ TK 157
Có TK155,154
Khi TP đợc xác định là tiêu thụ kế toán phản ánh doang thu
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK511 doanh thu cha có VAT
Có TK33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán
Có TK511 doanh thu
Các thờng hợp phát sinh chiết khấu bá hàng ,giảm giá hàng bán hàng bán bị trẩ lại (nếu có )kế toán pghi các bút toán tơng tự nh tiêu thụ trực tiếp c>tiêu thụ TP theo hìng gửi đại lý
theo hình thức này DNSX giao hàng ccho các cơ sở nhận đại lý Hàng gửi đại lý
đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc số tiền của cơ sở đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và DNSX phải trả tiên hoa hồng cho bên nhận đại lý ,số tiền hoa hồng tính vào chi phí bán hàng
Khi giao TP kế toán ghi
N ợ TK 1157
Có TK 154 ;155
Khi số hàng đợc xácc nhận là tiêu thụ kế toán ghi -Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ thuế
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền đã trừ hoa hòng
Nợ TK 641 :hoa hồng
Có TK511 doanh thu cha có VAT
Có TK33311 VAT đầu ra đợc khấu trừ
-Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK111,112,131 tổng số tiền theo gía bán
Nợ TK 641 :hoa hồng
Có TK511 doanh thu
Cuối kỳ kết chuyển giá thành TP đã tiêu thụ
Nợ TK632
Có TK157
Trờng hợp TP gửi đại lý không tiêu thụ hết mang về nhạp kho
Nợ TK155
Có TK 157
d> Kế toán tieu thụ TPtheo hình thức bán trả góp
theo trrơng hợp này ngời mua thanh toấn tiềnn thành nhiều lần số lần thanh toán và sôtiền thanh toán trong từng lần là tuỳ theo sự thoả thuận giữa ngời mua với
DNSX ,ngoài số tiền phải thu ccủa ngời mmua DNSX còn phải thu thêm khoản tiền lẫi vì trả trậm và đơc tính vào thu nhập hoật động tài chính
Nợ TK111,112 :số tiền thu lần đàu
Nợ TK131 :số tiền còn phải thu
Có TK511:doanh thu theo giá bán cha có VAT
Có TK33311:VAT
Có TK711:lãi
Cuối kỳ kết chuyển giá thành TP đã tiêu thụ
Nợ TK632
Trang 10Có TK155,154
e>Kế toán các trừơng hợp khác đợc coi là xuất
Theo chế đọ kế toán hiện hành casc trờng hợp sau đợc coi là xuất:
-Xuất TP đổi lấy nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
-Xuất TPsử dụng phuc vụ cho SXKD
-xuất TP để thanh toán tiền lơng ,thởng cho công nhân viên
-Xuất TP làm quà biếu tặng thởng hoặc các mmục đích khác ,đợc trang trải bằng quỹ khen thởng ,phúc lợi
*Trờng hợp xuất TP đổi lấy nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK3331
Nợ TK632 :giá vốn
Có TK154,155:gá thành TP xuất đổi
Khi nhập kho nguyên vật liệu
Nợ TK152
Nợ TK1331 -
Có TK131
Trờng hợp hạch toán đối lu
BT1 Nợ TK131
Có TK511:doang thu TP xuất đổi cha có VAT
BT2 Nợ TK632
Có TK154,155 : giá thành TP xuất đổi
BT3 Nợ TK152
CoTK631 :giá mua nguyên vật liệu cha có VAT
BT4 Nợ TK133
Có Tk33311 : thuế
*Trờng hợp xuất TP để thanh toán tiền lơng ,thởng cho công nhân viên
Nợ TK334
Có TK511
Có TK3331 *Tr-ờng hợp xuất TPsử dụng phuc vụ cho SXKD
BT1 Nợ TK627,641 642
Có TK511
BT2 Nợ TK1331
Có TK 3331
*Tờng hợp xuất TP làm quà biếu tặng thởng hoặc các mmục đích khác ,đợc trang trải bằng quỹ khen thởng phúc lợi
Nợ TK4311,4312
Có TK5112
Có TK3331 Kết chuyển giấ thành thành phẩm đẫ xuất khác đợc coi là tiêu thụ
Nợ TK632
Có TK154,155
g>Tính vầ kết chuyể doanh thu thuần của TP đã tiêu thụ
Doanh thu = Doanh thu -Giảm giá - Doanh thu bị -Thuế TTĐB,Thuế xuất thuần bán hàng hàng bán trả lại khẩu(nếu có)
Đối với doanh nghiệp phâỉi nộp thuế TTĐB,thuế xuất khẩu kế ttoán ghi