1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT

75 682 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty Thương Mại Và Sản Xuất Vật Tư Thiết Bị Giao Thông Vận Tải
Trường học Trường Cao Đẳng GTVT
Chuyên ngành Kế Toán Vận Tải
Thể loại chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 883,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT

Trang 1

Lời mở đầu

Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nêngay gắt, đòi hỏi các dn phải luôn năng động, sáng tạo, đổi mới và thích ứngvới nhu cầu phát sinh trên thị trờng khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtìm chỗ đứng trên thị trờng thì thông tin về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

và kết quả tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Từ việc xem xét thông tin ra các yếu tố bất hợp

lý trong việc sử dụng tài sản, vốn, vật t, do đó có thể đa ra các quyết định

đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trongtơng lai Vì vậy, hơn bao giờ hết, họ phải nắm bắt thông tin một cách chínhxác về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ, trình độ quản lý khác nhau dẫn tới phơng pháp hạch toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kinh doanh tiêu thụ cũng khác nhau Hạchtoán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ đúng, đủ,chính xác, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý củaviệt tiêu thụ thành phẩm trong quá trình kinh doanh, cung cấp thông tin choquản lý, từ đó phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm, tiêu thụ thành phẩmngày càng nhiều, đảm bảo thu đợc lợi nhuận tối đa

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm, tiêuthụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, vận dụng lý luận đãhọc và nghiên cứu tại trờng, kết hợp với thực tế thu nhận từ công tác kế toántại Công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị giao thông vận tải (TMT) ,

em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết

bị GTVT" cho chuyên đề của mình.

Chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Tìm hiểu chung về tình hình chung của doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TMT

Phần III: Tìm hiểu chung các mặt kế toán trong Công ty

Do còn nhiều hạn chế về lí luận cũng nh thực tế, nên không tránh khỏinhững sai sót trong chuyên đề này Em mong đợc sự góp ý tận tình và sự giúp

đỡ của các thầy cô giáo trong khoa KTVT - Trờng Cao đẳng GTVT và các cán

bộ công tác tại Công ty để em có thể hoàn thiện hơn về công tác kế toán

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Phần I Tình hình chung của doanh nghiệp

I Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TMT

Công ty thơng mại và sản xuất vật t thiết bị giao thông vận tải

Tên giao dịch là: TRADING AND MANUFAC TURINGEQUIPMENT MATERIALS FOR TRANSPORTATION COMPANY Viếttắt là T.M.T là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo quyết định số

410 QĐ/TCCB-LĐ ngày 27/10/1976 với tên ban đầu là " Công ty vật t thiết bịcơ khí GTVT"

Đến năm 1993 do có sự sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, BộGTVT ra quyết định số 602/QĐ/TCCB-LĐ ngày 5/4/1993 thành lập doanhnghiệp Nhà nớc: :"Công ty vật t thiết bị cơ khí GTVT" trực thuộc liên hiệp xínghiệp cơ khí GTVT, trụ sở chính đặt tại số 83 phố Triều Khúc quận ThanhXuân thành phố Hà Nội, giấy phép kinh doanh số 108563 Mã số kinh doanh0704

Tổng số vốn kinh doanh ban đầu là: 190.000.000đ

Ngày 1/9/1998 theo quyết định số 2195/1998/QĐ-BGTVT của bộ trởng

Bộ GTVT đổi tên Công ty thành: "Công ty thơng mại và sản xuất vật t thiết bịgiao thông vận tải"

Từ ngày 28/02/2000 Công ty chuyển trụ sở chính về 199B - Minh Khai

- Hai Bà Trng - Hà Nội Trong những năm gần đây Công ty đã có những kếtquả sản xuất kinh doanh rất khả quan và đã đợc bộ Giao thông vận tải tặngbằng khen tại quyết định số 663/QĐ-BGTVT ngày 22/03/2000

Ngày 25/12/2001 Công ty đợc Bộ Giao thông vận tải quyết định"phêduyệt dự án đầu t xây dựng xí nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô vận tải nôngdụng Cửu Long" tại huyện Văn Lâm tỉnh Hng Yên

Hiện nay Công ty có bốn đơn vị trực thuộc là:

- Nhà máy sản xuất lắp ráp xe gắn máy tại Hng Yên

- Nhà máy sản xuất lắp ráp động cơ xe gắn máy tại Hng Yên

- Nhà máy sản xuất ô tô vận tải nông dụng Cửu Long tại Hng Yên

Trang 3

- Nhà xởng sản xuất một số chi tiết động cơ xe máy tại 199B MinhKhai.

Với tuổi đời gần 30 năm, trong suốt quá trình hoạt động đã có nhiềuthăng trầm, nhiều khó khăn và thuận lợi Những năm đầu đi vào hoạt động làthời kỳ vô cùng khó khăn của Công ty Do cơ chế của Nhà nớc chuyển đổi từquan niêu bao cấp sang kinh tế thị trờng Công ty không chuyển đổi kịp đã dẫn

đến yếu kém và tụt hậu, đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn,tình hình sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, tình trạng nợ đọng các khoản nợngân sách, nợ khách hàng và nợ cấp trên gia tăng, không có hớng giải quyếtCông ty đã lâm vào tình trạng coi nh phá sản

Với thực trạng của Công ty nh vậy ban lãnh đạo cùng toàn thể côngnhân viên và đặc biệt là sự hỗ trợ của tổng Công ty và các đơn vị khác trongtổng Công ty tìm phơng hớng khắc phục khó khăn nhằm đa Công ty pháttriển Cùng với việc củng cố bộ máy lãnh đạo và phát triển kinh doanh theomục tiêu lấy nhu cầu của thị trờng làm trọng yếu Với ngành nghề phong phú

và đa dạng, cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và toàn thể cán bộcông nhân viên, Công ty đã từng bớc khẳng định mình và ngày càng pháttriển

- Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây.Trong những năm qua đợc sự giúp đỡ của bộ Giao thông vận tải và sựchỉ đạo tập trung trực tiếp của tổng Công ty cơ khí Giao thông vận tải, củng

cố, ổn định bố trí hợp lí cán bộ lao động của Công ty Công ty TMT đã phấn

đấu vơn lên vợt qua mọi khó khăn thử thách, năng động sáng tạo, khai thácnội lực và tập trung cao về trí tuệ, vận dụng tổng hợp sự phát triển về kinh tếtheo hớng kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và kinh doanh, củng cố phát triển vềsản xuất tăng cờng mở rộng các khả năng về thơng mại dịch vụ, chú trọng đầu

t chiều sâu trang thiết bị, đổi mới công nghệ Kịp thời nâng cao chất lợng vàtrẻ hoá đội ngũ cán bộ có năng lực và trình độ, quản lý và điều hành theo ph-

ơng thức mới phù hợp với nền kinh tế thị trờng Chính nhờ sự cố gắng đó,trong những năm gần đây Công ty TMT đã đạt đợc những kết quả khả quan

điều đó đợc thể hiện ở bảng sau:

Đơn vị: Nghìn đồngChỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệchSo sánh %Tổng doanh thu 325760984 152671829 -173089155 -53,13Doanh thu thuần 325547912 151799287 -173748625 -53.37Tổng lợi nhuận trớc

Trang 4

Tổng lợi nhuận sau

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TMT

Hiện nay Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 250 ngời, trong

đó nhân viên quản lý là 90 ngời, Công ty đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO

9000 trong tổ chức bộ máy quản lý của mình bên cạnh tổ chức quản lý theohành chính

Sơ đồ tổ chức của Công ty TMT

Sơ đồ tổ chức quản lý theo ISO 9000

Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Theo sơ đồ trên ta thấy việc bố trí cơ cấu quản lý theo mô hình trựctuyến chức năng thực hiện theo nguyên tắc:

Tr ởng phòng tài chính

kế toán

Tr ởng phòng

kế hoạch kinh doanh

Tr ởng phòng công nghệ và thị tr ờng

Các xí nghiệp

và sản xuất xe gắn máy

Giám

đốc chi nhánh Công ty tại TP

Hồ Chí Minh

Trang 5

- Đứng đầu Công ty là Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất trong Công

ty, là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức điềuhành Công ty theo đúng quyền hạn chức năng đã đợc giao và chịu trách nhiệmtrớc tổng giám đốc và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty

- Phó giám đốc là ngời giúp việc giám đốc, điều hành quản lý một sốlĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc.Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và giám đốc về nhiệm vụ đợc giao

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mu giúp việc Giám đốcCông ty trong công việc quản lý, điều hành và thực hiện công tác kinh doanhxuất khẩu hợp tác đầu t, liên doanh liên kết, khai thác thị trờng trong và ngoàinớc

- Phòng tài chính kế toán: tham mu, giúp việc Giám đốc Công ty trongcông tác tài chính kế toán, thống kê Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tếtài chính của Nhà nớc tại Công ty

- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu giúp việc Giám đốc trong côngtác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, công tác đào tạo, thanh tra pháp chế,công tác bảo vệ, hành chính, quản trị

- Phòng kế hoạch kinh doanh: tham mu giúp việc Giám đốc Công tytrong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu t ngắn hạn và dàihạn, tổ chức khai thác thị trờng xe máy và ô tô

- Phòng công nghệ và thị trờng: Tham mu giúp việc Giám đốc Công tytrong công tác quản lý chất lợng sản phẩm, công nghệ, định mức vật t kỹ thuật

và công tác thị trờng

- Các xí nghiệp sản xuất và lắp ráp xe gắn máy: là đơn vị trực thuộc củaCông ty, thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc, có t cách pháp nhân Tổ chứcthực hiện các công tác sản xuất lắp ráp xe gắn máy, sản xuất phụ tùng linhkiện, quản lý kho tàng bến bãi

2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TMT.

a Tổ chức bộ máy kế toán.

Phòng kế toán của Công ty TMT gồm 13 ngời, đợc tổ chức theo hìnhthức tập trung, các phần hành kế toán đợc phân công tách biệt cho từng ngờiphụ trách, tuy nhiên một ngời có thể kiêm hai vị trí và ngợc lại một vị trí cóthể có hai ngời phụ trách

Trang 6

Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ phòng tài chính kế toán

Chức năng nhiệm vụ của mỗi phần hành kế toán:

- kế toán trởng: Tham mu giúp việc Giám đốc Công ty trong công tác

kế toán tài chính, thống kê của Công ty, thực hiện vai trò kiểm soát kinh tế tàichính của Nhà nớc tại Công ty, chỉ đạo chung các mặt công tác tài chính, côngtác hạch toán kế toán và công tác nhân sự phòng kế toán

- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trởng tổng hợp số liệu lên các báo cáotài chính, báo cáo thống kê định kỳ tháng, quý, năm theo chế độ kế toán thống

kê hiện hành và quy định cụ thể của Công ty trong từng thời kỳ

- Kế toán thanh toán trong nớc: Mở sổ sách theo dõi các khoản thanhtoán với ngời bán, ngời mua trong nớc và thanh quyết toán

- Kế toán thanh toán nớc ngoài kiêm kế toán ngân hàng: Giúp kế toántrởng trong việc mở L/C, lập hồ sơ mở L/C và giao dịch với ngân hàng mởL/C, thanh toán với ngời bán, ngời mua nớc ngoài Theo dõi các khoản tiềngửi tiền vay tại ngân hàng

- Kế toán nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm: cập nhật theo dõi phầnnguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, lắp ráp và tính giá thành phẩm

- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Theo dõi bán hàng, viết hoá

đơn GTGT Mở sổ theo dõi các khoản thanh toán lơng và trích lập theo lơng,thanh quyết toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải thunội bộ khác Tập hợp chi phí sản xuất của từng lô hàng

thanh

toán quốc tế

Kế toán trong

n ớc thanh toán l ơng

và các khoản trích nộp theo l ơng

Kếtoán nguyên vật liệu giá

thành sản phẩm

Kếtoán doanh thu chi phí

Kếtoán bán hàng theo dõi cấp phát hải quan

Kếtoán tài sản cố

định, quỹ

Các nhân viên kế toán kho, x ởng…

Trang 7

- Kế toán tài sản cố định và kho: Theo dõi sự tăng giảm khấu hao củatài sản cố định, theo dõi tình hình xuất nhập kho nguyên vật liệu thành phẩm.

- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt: Cập nhật sổ sách báo cáo quỹ thờngxuyên hàng ngày, báo cáo số d tiền mặt tại két trớc 8h30 ngày hôm sau

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TMT

Tất cả các chứng từ gốc ban đầu đợc nhập vào các sổ đã đợc thiết kếtrên máy vi tính, sau đó đa vào sổ tổng hợp Nhật ký chung để kế toán tổnghợp làm căn cứ ghi vào các sổ cái và tổng hợp các báo cáo

Chứng từ gốc

Máy tính (Excel)

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký chuyên dùng

Sổ quỹ

Trang 8

Phần II Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ

thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại

Công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị Giao thông vận tải (TMT)

A Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TMT

- Hạch toán thành phẩm đợc thực hiện tập trung trên phòng kế toán, đợctheo dõi trên cả 2 chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị Nhng chủ yếu, quan trọnghơn là chỉ tiêu giá trị vì nó cho phép Công ty xác định hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Với việc hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyênnên kế toán dùng giá thực tế để hạch toán thành phẩm

+ Thành phẩm nhập kho

- Tất cả các thành phẩm nhập kho đều đợc đánh giá theo giá sản xuấtbao gồm: chi phí nguyên vật liệu thực tế, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung

- Cuối quí sau khi tập hợp đợc chi phí sản xuất trong kì dựa vào giá thực

tế để nhập kho thành phẩm

Trang 9

Thành phẩm ở Công ty kế toán sử dụng phơng pháp xuất kho là phơngpháp nhập trớc xuất trớc thực tế xuất kho tháng 9 năm 2004.

Xe máy tồn đầu kì: 72 xe x 5.44.981 = 392.254.632 (đ)

Xe máy nhập trong kì: 2.071 xe x 5.711.994 = 11.829.536.024 (đ)

Xe máy xuất trong kì: 1993 xe x 5.711.994 = 11.384.004.042 (đ)

Xe máy tồn cuối kì: 150 xe x 5.711.994 = 856.799.100 (đ)

1 Kế toán chi tiết thành phẩm ở Công ty

a Chứng từ sử dụng nhập, xuất kho thành phẩm

Căn cứ vào số lợng xe đợc sản xuất hoàn thành theo từng lô, từng hợp

đồng đã ký kết, kế toán nhập kho thành phẩm theo số lợng thực tế sản xuất ợc

Trang 10

đ-Biểu số 2

Cty TM&SX

vật t thiết bị GTVT Xuất kho thành phẩmNgày 30 tháng 9 năm 2004

Mẫu số: 01-VT QĐ số: 1141

Số 10

Nợ 155

Có 154

TC/QĐ/CĐkế toán Ngày 1-11-1995 của

BTC

Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Minh

Theo giấy nhập kho ngày 30/9/2004

Nhập tại kho : XN lắp ráp xe máy

Đã kí Kế toán trởngĐã kí Ngời giao hàngĐã kí Thủ khoĐã kí

Thủ tục xuất kho thành phẩm

+ Căn cứ vào đơn đặt hàng và hợp đồng đã kí kết giữa khách hàng vàCông ty khi đến thời hạn giao hàng Phòng kế toán lập hoá đơn (GTGT) vàcác chứng từ liên quan đến việc thu tiền hàng nh phiếu thu tiền mặt, uỷ nhiệmchi, séc, chuyển khoản… hoá đơn GTGT

+ Thủ kho sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn GTGT,giao sản phẩm cho khách hàng theo đúng số lợng, chủng loại ghi trong hoá

Trang 11

Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm sáu mốt triệu sáu trăm tám mơi nghìn đồng.Ngời mua hàng

(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)Ngời bán hàng (Kí, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị

Kế toán sử dụng TK 155 để theo dõi chi tiết thành phẩm xuất ra hàngngày theo chỉ tiêu số lợng

b Trình tự kế toán chi tiết.

Cuối tháng căn cứ vào các hoá đơn GTGT, thủ kho vào bảng kê hoá

đơn, chứng từ hoá đơn, dịch vụ bán ra Sau đó chỉ lên phòng kế toán cho kếtoán thành phẩm

Khi xuất thành phẩm, nhập thành phẩm thủ kho căn cứ vào phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho để tiến hành lập thẻ kho

Biểu số 4

Công ty TM&SX

vật t thiết bị GTVT Tên sp: xe máythẻ kho

Mẫu số: 06-VT Ban hành theo QĐ/1141- TC/QĐ/CĐKT

Ngày lập thẻ: Ngày 30/9/2004

Tên nhãn hiệu qui cách vật t : xe máy

Trang 12

về tính hợp lệ, hợp lí kế toán thành phẩm mở sổ chi tiết TK 155 "thành phẩm"

để ghi từng thứ thành phẩm theo chỉ tiêu số lợng cuối quí căn cứ vào bảng kêchứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra hàng tháng, kế toán tổng hợp số lợng nhập,xuất thành phẩm trong quý để tính chỉ tiêu giá trị

Cuối quí căn cứ vào sổ chi tiết của từng loại thành phẩm, kế toán thànhphẩm lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn thành phẩm

Trang 13

KÕ to¸n trëngPh¹m V¨n C«ng

Sæ chi tiÕt TK 155

Th¸ng 9 n¨m 2004Tªn thµnh phÈm: xe m¸yChøng tõ DiÔn gi¶i TK

171 4/9 Nhµ m¸y sx IR xe 154 5.711.994 71 405.551.574 0

Trang 14

Ngêi lËp biÓu KÕ to¸n trëng

Mai Thu HiÒn Ph¹m V¨n C«ng

Trang 15

Vào cuối mỗi tháng thủ kho thành phẩm cùng kế toán các phân xởngtiến hành kiểm kê sản phẩm tồn kho Căn cứ vào số lợng tồn thực tế tiến hànhlập biên bản kiểm kê.

Biểu số 7

Biên bản kiểm kê tồn kho thành phẩm

Hôm nay ngày 30 tháng 9 năm 2004 tại Nhà máy lắp ráp xe máy tại

III Bộ phận của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy

1 Thủ kho: Ông Nguyễn Lơng Linh

IV Bộ phận kế toán của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy

1 Ông: Nguyễn Hữu Nam

Đã cùng nhau tiến hành kiểm kê vật t tồn kho tại nhà máy đến hết ngày

Biểu số 8

Trang 17

b Quá trình xuất kho thành phẩm

Khi có lệnh xuất kho thành phẩm thủ kho căn cứ vào những hoá đơnchứng từ thích hợp để tiến hành xuất kho thành phẩm

Biểu số 11:

Bảng kê thành phẩm

Tháng 9 năm 2004Ghi Có Tk: 155

Trang 18

NTGS S C.từN Diễn giản TrangNKC ĐƯTK Nợ Số tiền Có30/9 120 30/9 Nkho TP 28 154 11.780.531.601

II Kế toán tổng hợp tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1 Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán tiền hàng

a Phơng thức bán hàng:

Công ty TMT áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp và phơng thức bánhàng đại lý ký gửi khách hàng có nhu cầu có thể đến mua trực tiếp tại Công tyngời ký kết hợp đồng với Công ty đến thời hạn giao hàng Công ty sẽ giaohàng tận nơi nhận khách hàng đến nhận hàng tuỳ theo nội dung hợp đồng đã

ký kết

b Các phơng thức thanh toán tiền hàng:

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với việc HTKD độc lập lấy doanh thu

bù đắp chi phí và phải cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại Vì vậy, cùngvới các hình thức bán hàng khác nhau cũng có các phơng thức thanh toán khácnhau, phù hợp với điều kiện của từng khách hàng đa trên cơ sở thoả thuận giữakhách hàng với Công ty

Phơng thức thanh toán chủ yếu của Công ty là phơng thức trả tiền ngay

- Phơng thức bán hàng trả tiền ngay theo phơng thức này thời điểm thutiền trùng với thời điểm xuất giao hàng phơng thức này áp dụng với nhữngkhách hàng mua khối lợng lớn chủ yếu là các đại lý Công ty chủ yếu áp dụngphơng thức thanh toán này, đây là một lợi thế của Công ty vì phơng thức này

đảm bảo cho Công ty thu hồi vốn nhanh để đầu t cho sản xuất kinh doanh,

ph-ơng thức này cũngd đảm bảo không bị chiếm dụng vốn

- Phơng thức thanh toán sau: theo phơng thức này thời điểm thu tiềnkhông trùn với thời điểm giao hàng, phơng pháp này áp dụng với những kháchhàng có quan hệ thờng xuyên, sòng phẳng, có suy tính với Công ty phơng thức

Trang 19

này ít đợc áp dụng tại Công ty, chỉ áp dụng đối với một số khách hàng đặcbiệt.

Trang 20

2 Quy trình bán hàng

Quy trình bán hàng tại Công ty

- Yêu cầu khách hàng: Tất cả những yêu cầu khách hàng chỉ đến Công

ty qua Fax, công văn, điện thoại, giao dịch trực tiếp Ngời tiếp nhận chỉ yêucầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng Các bộ phận phụtrách sẽ ghi các thông tin vào sổ nhận yêu cầu khách hàng Riêng với mặthàng xe máy nếu khách hàng là đại lý đã đợc phê duyệt thì các yêu cầu mua

xe không cần ghi sổ ngời yêu cầu mà thực hiện bán theo mục (Với mặt hàng

Thựchiện

Thanh toán thanh lý

++

Trang 21

- Xem xét yêu cầu khách hàng: Trởng bộ phận phụ trách kinh doanhmặt hàng (và ngời đợc uỷ quyền) xem xét yêu cầu của khách hàng Việc xemxét thông qua so sánh những yêu cầu khách hàng với khả năng sản xuất củCông ty và lợng hàng tồn kho Ngời xem xét ghi kết quả xem xét và ký nhậnvào sổ kết quả xem xét xảy ra 2 trờng hợp

+ Nếu khả năng của Công ty không đáp ứng đợc yêu cầu của kháchhàng, trởng bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng liên hệ với khách hàngtheo các bớc

+, Nếu khách hàng mua xe máy là các đại lý đã đợc Giám đốc phêduyệt, giá bán áp dụng cho khách hàng theo quyết định hiện hành của Công tykhách hàng nộp đủ 100% tiền vào quỹ và nhận phiếu thu đa đến, bộ phận bánhàng viết phiếu xuất kho trình trởng phòng kinh doanh, trởng phòng tổ chức

kế toán Giám đốc và phó giám đốc Công ty phê duyệt, sau đó trả khách hàng

2 liên để đi nhận hàng Các đại lý đợc hởng chế độ khuyến mãi theo đúngquyết định hiện hành của Công ty Hợp đồng đợc lập khi đại lý lấy đủ số lợng

xe để khuyến mãi

+, Nếu khách hàng mua xe máy không thuộc danh sách đại lý của Công

ty phải làm đơn đăng ký làm đại lý Việc xem xét tuyển đại lý thực hiện theoquyết định quản lý QĐ - KD - 08

+, Đối với các mặt hàng khác trởng bộ phận kinh doanh mặt hàng tiếnhành đàm phán với khách hàng trình giám đốc xem xét để ký kết hợp đồng.Các hợp đồng mua bán áp dụng theo kiểu mẫu BM-KD-18

- Mua hàng: Trờng hợp khách hàng đặt sản phẩm mà Công ty không cósẵn trong kho và không đủ về số lợng Trởng bộ phận phụ trách kinh doanhmặt hàng cha thực hiện việc mua vật t sản phẩm theo quy trình mua vật t (QĐ-07) Và viết lệnh sản xuất cho xí nghiệp lắp ráp để thực hiện sản xuất (QĐ-KD

- 04)

- Giao hàng: Đến thời hạn giao hàng, theo HĐ bán hàng đã ký kết, tiếnhành giao hàng cho khách hàng Bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng cótrách nhiệm viết lệnh giao hàng (phiếu xuất kho) trình giám đốc và phó giám

đốc ký duyệt Sau đó giao 1/2 liên cho khách hàng xuống kho nhận hàng Saumỗi đợt giao hàng bộ phận bán hàng ghi kết quả thực hiện vào sổ theo dõi bánhàng (MB-KD-17)

Biểu số 15:

Sổ theo dõi bán hàng

Trang 22

Tên khách hàng

số

Giao hàng

JL 100 JL 100 JL 110

- Thanh toán và thanh lý hợp đồng:

Căn cứ vào hợp đồng và số lợng đã giao và biên bán thanh lý kho kháchhàng, phòng tổ chức kế toán Công ty xuất hoá đơn yêu cầu khách hàng thanhtoán việc thanh toán đợc thực hiện theo 2 quyết định: QĐ - TV - 03 và QĐ -

TV - 04

Vào ngày 15 và ngày 30 hàng tháng bộ phận bán hàng phòng kinhdoanh xuất nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo lên giám đốc Công ty số lợng

xe xuất bán cho các đại lý theo BM

3 Kế toán doanh thu bán hàng

- Doanh thu bán hàng là số tiền Công ty thu đợc do bán hàng, Công tyTMT và sản xuất VTTBGTVT áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừnên DT bán hàng không bao gồm thuế GTGT

Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán Công ty sử dụng TK 511 doanh thu bán hàng để phản ánh

Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng cụ thể nh sau: kế toánlên bảng kê tổng hợp doanh thu cho từng loại thành phẩm Từ bảng tổng hợpdoanh thu cho từng loại thành phẩm kế toán lập bảng tổng hợp doanh thu bánthành phẩm trong tháng

l-Doanh số bán cha thuế

JL100-190 1.052.356.420 105.235.642

………

Cộng 583 3.229.072.595 322.907.260Ngời lập biểu

Mai Thu Hiền

Kế toán trởngPhạm Văn Công

Trang 24

Biểu số 18

Bảng tổng hợp doanh thu bán thành phẩm các loại

Tháng 9 năm 2004STT Loại sp ĐVT Số l-

ợng Doanh số báncha thuế Thuế GTGT Tổng số

Kế toán trởngPhạm Văn CôngCăn cứ vào dòng tổng số kế toán lên bảng kê phân loại theo định khoản

Nợ TK 131: 12.811.667.870 (tổng giá trị thanh toán)

Có TK: 511 11.646.970.790 (doanh số bán không thuế)

Có TK 3331: 1.164.697.080 (thuế GTGT)Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 511

Trích sổ cái TK 511 "Doanh thu bán hàng"

Trang 25

III Kế toán phải thu của khách hàng.

Khoản phải thu của khách hàng phản ánh khoản nợ phải thu và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải thu của Công ty với khách hàng về tiền bánthành phẩm

Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, kế toán sử dụng TK

131 và các loại sổ:

+ Sổ theo dõi công nợ

+ Sổ chi tiết Tk 131

+ Bảng kê phải thu của khách hàng (tổng hợp chi tiết TK 131)

- Sổ theo dõi công nợ: là sổ kế toán chi tiết đợc mở để phản ánh và theodõi khoản phải thu của từng khách hàng hay mỗi 1 khách hàng đợc mở mộttrang theo dõi công nợ riêng ghi hàng ngày

Căn cứ vào hoá đơn GTGT viết ra hàng ngày kế toán ghi vào sổ theo dõi

đến từng đối tợng khách hàng, mỗi hoá đơn ghi 1 dòng và đợc ghi vào cộtphần nhận hàng Căn cứ vào chứng từ thanh toán (số tiền trả nợ kế toán ghivào sổ theo dõi công nợ cột đã thanh toán

Căn cứ vào từng hóa đơn đã kể tiêu thụ, kế toán vào sổ chi tiết theo từng

đối tợng khách hàng và ghi vào bên Nợ

Căn cứ vào chứng từ thanh toán theo bảng kê thu chi quỹ tiền mặtTGNH và trao đổi hàng ghi vào bên có và đợc ghi vào cuối quí

- Bảng kê tổng hợp phải thu của khách hàng (tổng hợp số d TK 131 căn

cứ vào số d của từng khách hàng trên sổ chi tiết TK131, kế toán lên bảng kê

Trang 26

tổng hợp d của khách hàng Tính đến thời điểm ngày cuối quí dùng để đốichiếu với sổ tổng hợp và đối chiếu với từng khách hàng.

Trang 27

BiÓu sè 21

trÝch sæ chi tiÕt Tk 131

Tªn kh¸ch hµng: C«ng ty XNK Phó Thä

Th¸ng 9 n¨m 2004C.tõ DiÔn gi¶i Ghi Nî TK 131, ghi cã c¸c TK Ghi cã TK

0058966 7/9 Mua 1 xe 4T, 1 xe 3 T thanh to¸n ngay 238.095.238 11.904.762 250.000.000

0058966 23/9 Mua 2 xe 4T, 1xe 3T

thanh to¸n ngay 528.571.428 26.482.572 555.054.000

0058966 28/9 Hai xe 4 tÊn thanh to¸n

ngay 266.666.666 13.333.334 280.000.000NHTX 6/9 ChuyÓn tiÒn 1 xe 4T (l«

NHTX 15/9 ChuyÓn tiÒn 100% tiÒn

gi¸ 1 xe 4T (l«10), 1 xe 3T (l«12)

Mai Thu HiÒn

KÕ to¸n trëngPh¹m V¨n C«ng

Trang 28

Cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào sổ chi tiết TK 131, sổ nhật kí chungtiến hành tổng hợp vào sổ cái TK 131.

…………

Cộng 20.447.106.721 22.061.758.688

IV Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán thực chất là giá trị giá vốn (Giá thành thực tế) củathành phẩm bán trong kì ở Công ty TMT giá vốn đợc phản ánh trên bảng kê

TK gửi bán, bảng kê tính giá vốn thành phẩm, sổ cái TK 632

Trang 30

BiÓu sè 24:

B¶ng kª gi¸ vèn thµnh phÈm

Th¸ng 9 n¨m 2004STT Lo¹i xe M· sè §¬n gi¸ SL D ®Çu k×TT SL NhËpTT SL XuÊtTT SL TånTT

Trang 31

Căn cứ vào các hoá đơn chứng từ hàng hoá đợc chuyển về, phòng kếtoán phụ trách lập bảng kê giá vốn thành phẩm.

V Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Công ty T.M.T cũng hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu nhng do

đặc điểm hàng hoá chủ yếu là xe máy và ô tô lắp ráp nên có các cơ sở bảohành và do phơng thức tiêu thụ chủ yếu là xuất kho cho các đại lý, ở công tycác khoản giảm trừ doanh thu chỉ có hàng bán bị trả lại mà không có giảm giáhàng bán

Để phản ánh các khoản giảm doanh thu bán hàng kế toán sử dụng TK:

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

Khi khách hàng trả lại hàng mua, phòng công nghệ môi trờng sẽ tiếnhành kiểm tra, xét xét xác nhận lí do trả lại hàng của khách, sau đó chuyển kếtquả kiểm tra sang phòng Kế hoạch - Kinh doanh, sau đó phòng Kế hoạch -kinh doanh lập "Biên bản hàng bán bị trả lại" Phiếu nhập kho hàng bán bị trảlại đợc lập thành 3 liên, 1 liên lu, 1 liên để kế toán hạch toán, 1 liên do thủkho giữ để ghi thẻ kho định kì Căn cứ vào chứng từ kế toán để định khoản

Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531

Nợ TK 33311

Có TK 131Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại cho nhập kho thành phẩm

Nợ TK 155 Giá trị thành phẩm bị trả lại nhập kho

Có TK 632 Giá vốn hàng bị trả lại

Trang 32

Kế toán mở Sổ Cái để theo dõi các khoản phát sinh Cuối tháng căn cứvào Sổ Cái TK 531 kế toán tiến hành kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lạisang TK511 để ghi giảm doanh thu bán hàng.

- Kế toán định khoản nghiệp vụ hàng bán bị trả lại:

Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531 16.470.790

Nợ TK 33311 1.647.079

Có TK 131 18.117.869Phản ánh giá vốn hàng bị trả lại

Có TK 632 10.218.335Cuối kì kế toán lập bảng tổng hợp DTT để xác định DTT trong tháng.Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp doanh thu, vào sổ cái TK531 kế toán xác

định DTT của tháng

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Hàng bán bị trả lại

Từ đó đa vào sổ nhật ký, sổ cái TK511, TK911 theo định khoản

Trang 33

Tháng 9 năm 2004STT Tên sản phẩm Doanh thu

Các khoản giảm trừ

Số tiềnHàng trả

lại Giảm giá

11.630.500.000

Căn cứ vào dòng tổng số tiền còn lại kế toán vào sổ cái, lên bảng kêphân loại theo định khoản:

1 K/c doanh thu thuần 11.630.500.000 11.630.500.000

Tổng 11.630.500.000 11.630.500.000

B Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

I Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng đợc tập hợp vào TK641 "Chi phí bán hàng" bao gồmcác khoản chi phí tiền lơng, chi phí vận chuyển, các khoản lệ phí, chi phí bằngtiền khác (quảng cáo, giới thiệu sản phẩm…)

Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu và trình tự hạch toán chi phí bán hàng

nh sau:

- Khi có các các khoản chi phí bán hàng phát sinh, kế toán lập phiếuchi, phiếu xuất kho vật liệu… Căn cứ vào các chứng từ liên quan vào sổ chitiết quĩ tiền mặt, sổ chi tiết TK 131, TK 141, sổ chi tiết vật t Cuối kì căn cứvào các sổ chi tiết lên bảng kê phân loại ghi vào nhật kí theo định khoản:

Nợ TK 641

Có TK 152, 153, 111…

Có TK 333, 334, 338

Trang 34

Đồng thời căn cứ vào sổ chi tiết TK641 chuyển sang TK 911 để xác

định kết quả Kế toán lên bảng kê phân loại vào sổ nhật ký theo định khoản

Nợ TK911

Có TK 641Cuối tháng căn cứ vào phiếu chi, phiếu xuất vật liệu, CCDC, giấy thanhtoán tạm ứng… kế toán ghi sổ chi tiết TK 641, cuối kỳ kế toán lên bảng tổnghợp chi tiết TK 641

Trang 35

BiÓu sè 29

B¶ng tæng hîp chi tiÕt TK 641 "Chi phÝ b¸n hµng"

Th¸ng 9 n¨m 2004Chøng tõ DiÔn gi¶i TK

Trang 36

Cuối tháng kế toán kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác địnhkết quả bằng cách định khoản:

Nợ TK 911 245.106.459

Có TK 641 245.106.459

2 Kết quả chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí QLDN trong tháng đợc tập hợp vào TK 642 "Chi phí QLDN"bao gồm các khoản: chi phí tiền lơng nhân viên quản lí, chi phí đồ dùng vănphòng, chi phí quản lý, thuế, phí, lệ phí và các khoản chi bằng tiền khác (chitiếp khách, chi đào tạo cán bộ…)

Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu và trình tự hạch toán chi phí QLDNcủa công ty nh sau:

- Khi có các chi phí phát sinh kế toán sẽ lập phiếu chi, phiếu xuất khovật liệu, nhiên liệu… hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nh trên kế toán vàocác sổ chi tiết quĩ tiền mặt, chi tiết tiền gửi ngân hàng, chi tiết TK131, 141,chi tiết xuất vật t, bảng phân bổ tiền lơng và BHXH…

Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết kế toán lên bảng kê phân loại theo

Trang 37

NÕu cã ph¸t sinh c¸c kho¶n lµm gi¶m chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp kÕto¸n ghi:

®iÖn, tiÒn níc… hµng ngµy kÕ to¸n ghi vµo sæ chi tiÕt TK 642 Cuèi k× kÕ to¸nlªn b¶ng tæng hîp chi tiÕt TK642

Ngày đăng: 07/09/2012, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của Công ty TMT. - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Sơ đồ t ổ chức của Công ty TMT (Trang 6)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TMT - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TMT (Trang 9)
Hình thức thanh toán: tiền mặt - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Hình th ức thanh toán: tiền mặt (Trang 13)
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng t ổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm (Trang 16)
Bảng tổng hợp doanh thu xe máy - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng t ổng hợp doanh thu xe máy (Trang 27)
Bảng kê hàng gửi bán TK 157 - ô tô tải nông dụng - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng k ê hàng gửi bán TK 157 - ô tô tải nông dụng (Trang 33)
Bảng kê giá vốn thành phẩm - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng k ê giá vốn thành phẩm (Trang 34)
Bảng tổng hợp doanh thu thuần - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng t ổng hợp doanh thu thuần (Trang 38)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 641 "Chi phí bán hàng" - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 641 "Chi phí bán hàng" (Trang 40)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 642 "Chi phí QLDN" - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 642 "Chi phí QLDN" (Trang 43)
Bảng kê thu tiền mặt tháng 1/2005 - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng k ê thu tiền mặt tháng 1/2005 (Trang 53)
Bảng kê chi tiết TK 331 tháng 4/2005 - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng k ê chi tiết TK 331 tháng 4/2005 (Trang 63)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 65)
Bảng kê NVL - Phần nhập khẩu - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng k ê NVL - Phần nhập khẩu (Trang 70)
Bảng phân bổ số 1 Tiền lơng và các khoản trích theo lơng - KT thành phẩm và xđ kq tiêu thụ TP tại cty TM và SX VTTB GTVT
Bảng ph ân bổ số 1 Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w