Hệ thống kéoHệ thống điều kiển vật tư bằng cách người mua đưa tín hiệu, nhà cung cấp mới bắt đầu sản xuất.Hệ thống đẩyHệ thống điều khiển vật tư bằng cách nhà sản xuất gởi vật tư đãDùng card trong trường hợpngười sản xuất và sử dụng không tiếp xúc trực tiếp;Tín hiệu đèn, cờ hay khoảng trống ở sàn xưởng được dùng khi người sản xuất và sử dụng tiếp xúc trực tiếp;Khi vài chi tiết được yêu cầu, một số kỹ thuật kanban khác được áp dụng.
Trang 1Chương 11: JIT & Lean
Trang 2quyết vấn đề nhân sự
xuất tinh gọn
nhấn mạnh hiểu khách thông hàng khách hàng thứ họ
muốn, giảm lãng phí.
Trang 3Trước JIT
Trang 4Sau JIT: Sản xuất tinh gọn
)Chuổi cung ứng rất tốt
- Cỡ lô nhỏ
- Giảm ở khâu chuẩn bị sản xuất
- Giảm tồn kho và không gian kho
Chuyển vận ít lại
- ”Kéo” sản phẩm đến bước kế
Min hoặc không phí lưu kho Nhu cầu khách hàng kéo
Trang 5 Kanban card là tín hiệu để thùng
vật tư kế tiếp được xử lý;
Chuổi Kanban sẽ kéo quá trình xử
hiệu được nhìnbởi bộ phận sảnnhư là dấu hiệu
để sản xuất lại
Tín hiệu để biết cósản phẩm trong hộc
Trang 6Đặt hàng (Khách hàng)
Kanban Sản phẩm Gia
công
Chuyển vận Lắp sản
Trang 711 – 9
Kanban
• Hệ thống kéo
Hệ thống điều kiển vật tư bằng
cách người mua đưa tín hiệu, nhà
cung cấp mới bắt đầu sản xuất.
Hệ thống đẩy
Hệ thống điều khiển vật tư bằng
cách nhà sản xuất gởi vật tư đã
Kéo: Just-in-time
•
Đẩy: Thông thường
được sản
Chương 11: JIT & Lean
Người mua
Nhà cung cấp
Trang 8 Dùng card trong trường hợp
người sản xuất và sử dụng không tiếp xúc trực tiếp;
Tín hiệu đèn, cờ hay khoảng trống ở sàn xưởng được dùng khi người sản xuất và sử dụng tiếp xúc trực tiếp;
Khi vài chi tiết được yêu cầu, một
số kỹ thuật kanban khác được áp dụng
Mỗi loại card điều kiển một lượng
Trang 9Nhu cầu trong Tồn kho
thời gian SX + an toàn
Số lượng(Thùng kanbanchứa) = Kích thước thùng chứa
Trang 10Nhu cầu hàng ngày
Thời gian sản xuất == 500 sản phẩm2 ngày
(chờ + xử lý vật tưTồn kho an toàn + gia công) =
=sản xuất =
1/2 ngày
250 sản phẩm
Kích thước thùng chứaNhu cầu trong thời gian 2 ngày × 500 sản phẩm = 1.000
Chuẩn hóa thùng chứa:
gian thừa và lao động.
vật tư;
Giảm khối lượng, chi phí, không
Trang 11Just-In-Time (JIT)
• Là chiến lược hữu liệu để thúc đẩy
mọi hoạt động;
Vật tư đến đúng chỗ cần, đúng thời điểm;
Dễ xác định lỗi và tránh lãng phí,
Giả chi phí sản xuất, giảm biến động
và tăng năng suất;
Trang 12Trạm làm việc; Kỹ thuật nhóm; Máy linh hoạt; Mặt bằng;
không gian làm việc; giảm mặt bằng kho.
Giảm cỡ lô; giảm thời gian chuẩn bị sản xuất;
Giải sai sai ở khâu điều độ; điều độ mức; cung cấp thông tin điều độ; kỹ thuật Kanban.
Kế hoạch; kiểm tra hàng ngày; Tham gia hoạt động SPC; chất lượng nhà cung cấp; chất lượng qui trình Trao quyền và đào tạo người lao động; hỗ trợ đào tạo; Tăng linh hoạt cho người lao động (gán nhiều job)
Hỗ trợ quản lý, người lao động và nhà cung cấp
Trang 13Just-In-Time (JIT)
Tăng sản lượng mà không phải mở
rộng qui mô thiết bị
linh hoạt
sửa lỗi
Thắng được đơn hàng do:
Đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng với giá rẻ, chất lượng
cao ) Chiến lược cạnh tranh hoàn hảo
Hình 11.1
11 – 15
Chương 11: JIT & Lean
Trang 14Lãng phí
U Lãng phí là thứ không tạo giá trị gia tăng từ góc nhìn
của khách hàng;
U Tồn kho, kiểm tra, chờ, sản phẩm lỗi không tạo
Ví dụ: Đặt mua lốp Casumina của Ford và Toyota
Lốp Casumi na
Lắp ô tô (trong nhà máy)
Trang 15Phí chuyên chở: 50 $/chuyến(Từ Đà Nẵng)
Tải tối đa: 500 lốp/chuyến Nhu cầu hàng tuần: 500
Lãng phí nào đã giảm?
L L
Trang 16Lãng phí
Bảy dạng lãng phí theo Ohno
Thêm chi phí nhưng không tăng giá trị!
á
Chuyển vận Tồn kho (Không cần thiết)
Di chuyển (Không cần thiết) Chờ đợi
Sản Gia Sản
xuất thừa công thừa (Không thích hợp) phẩm lỗi
Trang 17Lãng phí
Chuyển vận
Di chuyển quá nhiều của con người, thông tin hay vật tư
Những di chuyển không cần thiết và không tạo
Chương 11: JIT & Lean
giá trị gia tăng
Spaghetti
11 – 19
•
Trang 18Lãng phí
Tồn kho không cần thiết
Tồn kho nhiều, chậm trể thông tin hay sản phẩm
Tốn khí lưu kho, sắp xếp, bảo hiểm, và mặt bằng
Trang 19Lãng phí
Di chuyển không cần thiết
Những chuyển động không mang lại giátrị gia tăng cho
Trang 21Lãng phí
Sản xuất thừa
Sản xuất nhiều/sớm hơn so với yêu cầu từ người mua
Sản xuất các sản phẩm không thể dùng hay bán ngay
Dell-today
Trang 22Lãng phí
Qui trình không thích hợp
Sử dụng sai dụng cụ, qui trình hay hệ thống sản xuất
Nhiều bước không cần thiết và không tạo giá trị gia tăng
Trang 23Lãng phí
Sản phẩm lỗi
Các lỗi thường xuyên ở văn bản hay chất lượng sản phẩm
Chi phí sửa lỗi hoặc phế phẩm
CAR
•
Trang 24Lãng phí
™
™ Nguồn lực khác: Năng lượng, nước, không khí thường bị lãng phí;Hiệu quả, đạo đức, xã hội cũng làm tăng đầu vào quá trình sản xuất,
một dạng lãng phí;
Giá trị gia tăng: Hoạt động mang lại giá trị gia tăng cho sản phẩm
hay dịch vụ dưới góc độ khách hàng hay chức năng sản phẩm
Giá trị gia tăng
• Di chuyển không cần thiết
• Sáng tạo nhân viên
JIT, TPS, Lean = Loại lãng phí
Khoảng 95% của thời gian sản xuất không mang lại giá trị gia tăng
Trang 25 Sustain/Shisuke: Đánh giá công việc để cài tiến liên lục.
Thêm 2 s
Safety/An toàn
Support/Sẵn sàng: Bảo dưỡng, giảm thời gian dừng máy
Trang 26Without Change
There Can Be No Improvement
“The definition of insanity is doing the same thing over and over and expecting different results.”
Albert Einstein
Trang 27Biến động trong sản xuất
Quản lý JIT yêu cầu giảm biến động gây ra bởi yếu
tố nội sinh và ngoại sinh;
Biến động có thể là kết quả của quá trình tối ưu;
Tồn kho giảm biến động;
Giảm biến động sẽ giảm lãng phí.
Nguyên nhân biến động
1 Thiết kế hay đặc tính kỹ thuật không chính xác
2 Qui trình sản xuất sai do sai số
hoặc do vật tư, chi tiết đầu vào Không hiểu khách hàng.
Trang 28Tăng năng suất
Thời gian cần để sản xuất một sản phẩm từ nguyên liệu đến lúc
giao hàng được gọi là chu kỳ sản xuất;
Hệ thống JIT (kéo) giúp tăng năng suất.
Tăng năng suất bằng hệ thống kéo: Đặt hàng nguyên liệu theo
loạt nhỏ, giảm tồn kho bán phẩm, khía cạnh cải tiến liên tục;
Giảm chu kỳ sản xuất;
Thúc đẩy hệ thống thỏa đơn hàng không quan tâm đến nhu cầu.
phơi bày lỗi và nhấn mạnh
Trang 29Mạng lưới nhà cung cấp JIT
™ Mạng lưới nhà cung cấp JIT hình thành khi nhà cung cấp
và người mua hợp tác với nhau để giảm lãng phí
rủi ro tồn kho tồn kho do di chuyển chất lượng và độ tin cậy
Trang 30Mạng lưới nhà cung cấp JIT
Chuyển vận
Kế hoạch chuyển vận điểm và hiệu quả Logistics kiểu 3PL (Pick and Pack) Chuyển vận thông báo điện tử ASN Chuyển theo lô nhỏ
Nhà cung cấp
Gần người mua
Mở rộng kỹ thuật JIT đến nhà cung cấp
Bao gồm bao bì và lịch trình chi tiết
Định danh (ID)
Tập trung vào chất lượng lõi
Thông hiểu và tin tưởng
Sản lượng
Sản xuất lô nhỏ Chuyển vận không quá lâu, quá nhanh Đạt chất lượng
Trang 31Mạng lưới nhà cung cấp JIT
Đa dạng hóa – Tập trung vào một nhà cung cấp sẽ gia tăng rủi ro;
Điều độ – Không tin vào một kế hoạch hoàn hảo;
Thay đổi – Giảm thời gian sản xuất có thể dẫn đến các vấn đề về
kỹ thuật;
™
™
Chất lượng – Giới hạn bởi ngân quỹ, qui trình hay công nghệ;
Cỡ lô – Nhỏ sẽ chuyển chi phí sang nhà cung cấp
Trang 32Mặt bằng JIT
Giảm lãng phí do di chuyển
Mặt bằng JIT - Tactics Xây dựng trạm làm việc cho nhóm sản Tăng hệ số sử dụng không gian
Cực tiểu khoảng cách Giảm không gian kho Tăng giao tiếp giữa các nhân viên Dùng công cụ tự kiểm tra poka-yoke Dùng công cụ linh hoạt
phẩm
Đào tạo liên tục để tăng độ linh hoạt cho công nhân
Bảng 11.1
Trang 33Mặt bằng JIT
Giảm khoảng cách
Lô lớn và chuyền dài với các máy có đơn tính năng nên được
thay thế bằng các máy trạm nhỏ hơn nhưng linh hoạt;
Tăng độ linh hoạt
Thiết kế trạm gia công có khả
Có khả năng sử dụng như môi trường văn phòng hay sản xuất;
Hỗ trợ môi trường sản xuất kiểu qui trình và sản phẩm
Trang 34Mặt bằng JIT
Mặt bằng có thể điều chỉnh theo sản lượng
Công nhân 1
Công nhân 5
Công nhân 2
Công nhân 4
Công nhân 3
Công nhân 10 Công
nhân 7
Công nhân
nhân 8
Công nhân 9
Trang 36Đào tạo liên tục nhân công để tăng linh hoạt và hiệu quả;
Tăng giao tiếp để thông hiểu quá trình sản xuất;
Ít hoặc không tồn kho, cần thời gian hoàn thành chính xác.
Giảm không gian và tồn kho
á
á
Giảm không gian, tồn kho cỡ lô nhỏ;
Bán phẩm phải luôn di chuyển vì không có kho.
Trang 37Tồn kho JIT
Tồn kho ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất
Tồn kho JIT Tactics
Dùng hệ
Giảm cỡ thống đẩy lô
Phát triển hệ thống phân phối JIT với nhà cung cấp
Sử dụng kỹ thuật nhóm
Bảng 11.2
Trang 38Tồn
kho JIT
kho che lấp khuyết điểm
kém
không tin cậy
Trang 39Tồn kho JIT
Giảm tồn kho lộ khuyết điểm
Phân phối không tin
Hình 11.4
11 – 41
Chương 11: JIT & Lean
Trang 40100 –
Hình 11.5
Thời giantrình gia công ở trạm kế tiếp;
• Tăng mức gia công
gian chuẩn bị sản xuất;
Trang 41Cỡ lô mong muốn = 400 sản phẩm
1.600 sản phẩm/ngày
PhíPhí tồn kho = $20/sản phẩm nămchuẩn bị sản xuất Hãy tính S?
Thời gian chuẩn bị sản xuất = 2,40$ /(30$/giờ) = 0,08 giờ = 4,8 phút
(Giả sử phí chuẩn bị sản xuất = 30$/giờ)
11 – 43
Chương 11: JIT & Lean
Trang 42Giảm chi phí chuẩn bị sản xuất
™
™ Phí chuẩn bị sản xuất cao thường dẫn đến cỡ lô lớn;Giảm chi phí chuẩn bị sản xuất dẫn đến giảm cỡ lô và tồn
kho;
™ Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất bằng cách chuẩn bị
trước khi dừng máy hay đổi loạt
Phí lưu khoTổng phí đặt
Trang 43Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất
Thời gian chuẩn bị sản xuất ban đầu Chia thời gian chuẩn bị sản xuất thành
chuẩn bị điều kiện và thực sự chuẩn bị, thực hiện
chuẩn
bị nhiều nhất có thể khi máy, qui trình vẫn
đang hoạt động (Giảm 30 phút)
90 phút —
Bước 1
60 phút —
Chuyển vật tư đến gần và tăng khả năng xử lý vật tư
(Giảm 20 phút) Chuẩn hóa và phát triển dụng cụ (Giảm
giảm thời gian chuẩn bị sản xuất Hình 11.7 —
Trang 44Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất
Vài kỹ thuật để giảm thời gian chuẩn bị sản xuất
Lưu những thiết đặt Chống cắm nhầm
Như bật Radio cassete ô tô Như ổ điện ở hình trên
Trang 45Điều độ JIT
Bảng 11.3
Điều độ tốt làm tăng khả năng hoạt động
Điều độ JIT TacticsĐiều
Điều độđộ việc thông tin với nhà cung cấptheo mứcKhóa chi tiết với điều độ
Sản xuất với loạt nhỏDùng kanban
Mỗi bộ phận gia công một chi tiết hoành chỉnh
Trang 47Chất lượng JIT Tactics
Quan hệ tốt
) JIT giảm chi phí và đạt được chất lượng sản phẩm vì nó phơi
bày sản phẩm chất lượng kém;
Thời gian sản xuất giảm, chất lượng kém dễ bị phơi bày;
Chất lượng tốt hơn đồng nghĩa với ít buffer và hệ thống đơn
giản.
) )
Dùng SPC (Statistical Process Control)Tăng quyền cho người lao động
Xây dựng văn hóa kiểm tra lỗi (poka-yoke, checklists, etc.) Làm phơi bày chất lượng kém với JIT loạt nhỏ
Đưa ra cơ chế phản hồi nhanh
Bảng 11.4
Trang 48Chất lượng
Lean, chất lượng tại gốc
• Điều khiển trực quan: Làm
thấy được sự cốPoka-yokes (ngừa lỗi) Kaizen: Cải tiến liên tục;
“change for the good of all”
•
điềuxuất độ, giải quyết vấn đề sảnvà bảo dưỡng
Ví dụ điều khiển trực quan
Điều khiển máy
Trang 49Business Areas
PHẦN 3 HỆ THỐNG JIT CỦA BAYER VIỆT NAM
Trang 50North America
Africa/
Middle East
Asia/ Pacific
Latin America
BAYER TOÀN CẦU
Trang 51BAYER VIỆT NAM
VỚI HƠN 400 CÔNG NHÂN
Trang 52• Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Bayer Việt Nam.
• Được thành lập năm :1994
• Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất, gia công thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
diệt nấm, các chất kích thích sinh trưởng cây trồng, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế và gia
TỔNG QUAN VỀ BAYER VIỆT NAM
Trang 53BAYER VIỆT NAM
của các doanh nghiệp chỉ
có thể đạt được bằng cách tăng được doanh thu thông qua mở rộng thị trường,
tiêu thụ và hạ giá thành sản phẩm
công việc mang ý nghĩa cho sự phát triển trong tương lai của công ty.
Trang 54• JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua một hệ thống thì các hoạt động khác nhau sẽ thích ứng với nhau và phối hợp giữa các bộ phận Thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất.
• Bayer đã xây dựng và áp dụng một Quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng tháng nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu bán hàng và đạt hiệu quả cao nhất:
Trang 55Lập kế hoạch sản xuất
Trang 56OK
( Báo QM xử lí ) ( Thiếu hoặc hư hỏng )
Bắt đầu KHSX
Kiểm tra NVL & bao bì trước khi nhận
Nhận KHSX => Lệnh SX
Viết giấy yêu cầu nhận NVL - bao bì Bố trí lịch làm việc và chuẩn bị máy móc
NV Kho chuẩn bị NVL - bao bì rồi chuyển qua BPSX
Kí xác nhận với trên giấy GNVT
Lấy mẫu phân tích
Thực hiện hoá chế
Đóng chai / gói
đạt ( Bán Thanh phẩm ) Chuyển qua chuyền đóng chai / hoặc
đóng phuy
Trả vật tư còn lại về kho.
Giao thành phẩm
đạt
báo cáo sản xuất hàng ngày
Không đạt
JIT
JIT
JIT
Quy trình sản xuất
Trang 57Quy trình đặt hàng
Người yêu
cầu P/O Nhập kho Lưu hồ sơ
Yêu cầu
- Yêu cầu thông tin
- Tiêu chuẩn hàng hóa
- Đề nghị phê duyệt
Trang 58Nhà cung cấp
Trang 59Quy trình nhận hàng
Nhận nhập
kho Kiểm tra chất lượng Sắp xếp vào kho
Cơ hội cho tiếp tục cải tiến
JIT -Nhận chứng từ
-Kiểm tra số lượng
-Cơ hội cho tiếp tục cải tiến JIT
Trang 60Quy trình lưu kho
Hàng nhập
kho Phân loại/sắp xếp Bảo quản
Thủ kho
1 Kiểm tra giấy tờ
2 Lấy mẫu kiểm tra
3 Kiểm tra ngoại quan
1 Theo quy định chi tiết
2 Giữ gìn vệ sinh
3 Bảo đảm phòng cháy Yêu cầu
Trang 61Quy trình xuất kho ra sản xuất
Nhu cầu vật tư từ sx
(PO,MRS, chuyền
trưởng)
Chuẩn bị vật tư (nhân viên kho) Nhận vật tư (nhân viên kho, chuyền
trưởng)
Phân bổ vật tư sản xuất (chuyền
Trang 62Phương thức truyền thông tin
Phương thức truyền thông tin
giữa các công đoạn trong quy
Trang 63Kế hoạch bảo dưỡng/bảo trì
A.1 3 Years Maintenance
A.2 Yearly Maintenance
A.36 Months Quarterly Maintenance
A.43 Months Quarterly Maintenance
A.5 Monthly Maintenance
A.6 Weekly Maintenance 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 Location
24 Water line system
25 Buildings (Office, warehouse, cantin, )
26 Loading & unloading area
27 Fire alarm system
28 Fire pump system (liquid station)
29 Fire pump system (solid
station)
30 Air Compressor GA30
31 Air Compressor GA55
3 months maintenance 3 months maintenance 3 months maintenance 3 months maintenance
Sep
Trang 64Bảo dưỡng máy móc thiết bị.
• Hướng dẫn cho nhân viên vận hành, bảo dưỡng máy các thao tác vận hành máy móc đúng quy định kỹ thuật
• Hướng dẫn cách thay đổi các dạng sản phẩm, xử lý lỗi và bảo trì máy móc một cách an toàn đúng cách
• Đơn giản quá trình vận hành bảo dưỡng máy móc, giảm thời gian vận hành, bảo dưỡng cho quá trình sản xuất
Kế hoạch bảo dưỡng/bảo trì
Trang 66Trị giá Hàng tồn kho giảm
Số ngày lưu giữ hàng tồn kho giảm
Lợi ích 2
Actual INV 2011 (tr.VND) 232 240 244 292 241 Actual INV 2010 (tr.VND) 232 366 409 408 350
Actual Productivity 2011 (tr VND) 56,552.97 93,809 107,237 116,438 165,036 Actual Productivity 2010 (Tr VND) 71,587.00 37,712 109,377 144,765 206,612 Inventory % of Productivities- Actual
Trang 67Số ngày tồn kho (DOH) Jan Feb Mar Apr May
Actual DOH 2010 104 DAY 103 DAY 107 DAY 109 DAY 110 DAY
Budget DOH 2011 103 DAY 105 DAY 102 DAY 105 DAY 103 DAY
PHẦN 3 Lợi ích vận dụng JIT
Lợi ích 2
Số ngày tồn kho giảm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 68Năm/ Year 2008 2009 2010
730,000
793,380
860,000 Trước cải tiến- số ca SX
(10 staff/shift) staff
1,460
1,587
1,720 Sau cải tiến- Số ca SX
- Saving staff total (staff)
PHẦN 3 Lợi ích vận dụng JIT
Lợi ích 3
-Nâng cao hiệu quả kinh tế qua:
oGiảm số lượng nhân công oGiảm thời gian sản xuất
Trang 69465 0
Trang 70PHẦN 4: Tồn tại và Giải Pháp
Nhà cung cấp trong nước giao hàng chưa đúng theo hợp đồng
• Nguyên nhân:
Do việc hiểu lầm các đơn hàng
Sự cố máy móc, hay trục trặc về kỹ thuật
Hư hao, chậm trễ trong khâu giao hàng
Dẫn đến việc hàng của nhà cung cấp về tới nhà máy không đảm bảo đúng về số lượng hay chất lượng Từ đó dẫn tới nguyên vật liệu không đạt đúng như kế
hoạch (về số lượng, chất lượng, thời gian) nên rất khó theo kịp tiến độ sản xuất của hệ thống JIT
Tồn tại
Trang 71 Quá trình đào tạo chéo chưa hiệu quả:
Hậu quả là các khâu sản xuất không đồng đều nhau tại một số thời điểm, hay vẫn có khâu không theo kịp tiến độ công việc
Và do năng lực các khâu sản xuất thường không
đồng đều, việc tổ chức sắp xếp, tiếp cận công việc, cách nhận hàng hóa và thông tin từ các nhân viên
không giống nhau nên dẫn đến đình trệ trong một số khâu.
PHẦN 4: Tồn tại và Giải Pháp
Tồn tại