1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phương pháp vận dụng hệ thống just in time

76 994 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp vận dụng hệ thống just in time
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồ Tiến Dũng
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Sản xuất và Điều hành
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống kéoHệ thống điều kiển vật tư bằng cách người mua đưa tín hiệu, nhà cung cấp mới bắt đầu sản xuất.Hệ thống đẩyHệ thống điều khiển vật tư bằng cách nhà sản xuất gởi vật tư đãDùng card trong trường hợpngười sản xuất và sử dụng không tiếp xúc trực tiếp;Tín hiệu đèn, cờ hay khoảng trống ở sàn xưởng được dùng khi người sản xuất và sử dụng tiếp xúc trực tiếp;Khi vài chi tiết được yêu cầu, một số kỹ thuật kanban khác được áp dụng.

Trang 1

Chương 11: JIT & Lean

Trang 2

quyết vấn đề nhân sự

xuất tinh gọn

nhấn mạnh hiểu khách thông hàng khách hàng thứ họ

muốn, giảm lãng phí.

Trang 3

Trước JIT

Trang 4

Sau JIT: Sản xuất tinh gọn

)Chuổi cung ứng rất tốt

- Cỡ lô nhỏ

- Giảm ở khâu chuẩn bị sản xuất

- Giảm tồn kho và không gian kho

Chuyển vận ít lại

- ”Kéo” sản phẩm đến bước kế

Min hoặc không phí lưu kho Nhu cầu khách hàng kéo

Trang 5

 Kanban card là tín hiệu để thùng

vật tư kế tiếp được xử lý;

 Chuổi Kanban sẽ kéo quá trình xử

hiệu được nhìnbởi bộ phận sảnnhư là dấu hiệu

để sản xuất lại

Tín hiệu để biết cósản phẩm trong hộc

Trang 6

Đặt hàng (Khách hàng)

Kanban Sản phẩm Gia

công

Chuyển vận Lắp sản

Trang 7

11 – 9

Kanban

• Hệ thống kéo

Hệ thống điều kiển vật tư bằng

cách người mua đưa tín hiệu, nhà

cung cấp mới bắt đầu sản xuất.

Hệ thống đẩy

Hệ thống điều khiển vật tư bằng

cách nhà sản xuất gởi vật tư đã

Kéo: Just-in-time

Đẩy: Thông thường

được sản

Chương 11: JIT & Lean

Người mua

Nhà cung cấp

Trang 8

 Dùng card trong trường hợp

người sản xuất và sử dụng không tiếp xúc trực tiếp;

Tín hiệu đèn, cờ hay khoảng trống ở sàn xưởng được dùng khi người sản xuất và sử dụng tiếp xúc trực tiếp;

Khi vài chi tiết được yêu cầu, một

số kỹ thuật kanban khác được áp dụng

Mỗi loại card điều kiển một lượng

Trang 9

Nhu cầu trong Tồn kho

thời gian SX + an toàn

Số lượng(Thùng kanbanchứa) = Kích thước thùng chứa

Trang 10

Nhu cầu hàng ngày

Thời gian sản xuất == 500 sản phẩm2 ngày

(chờ + xử lý vật tưTồn kho an toàn + gia công) =

=sản xuất =

1/2 ngày

250 sản phẩm

Kích thước thùng chứaNhu cầu trong thời gian 2 ngày × 500 sản phẩm = 1.000

Chuẩn hóa thùng chứa:

gian thừa và lao động.

vật tư;

Giảm khối lượng, chi phí, không

Trang 11

Just-In-Time (JIT)

• Là chiến lược hữu liệu để thúc đẩy

mọi hoạt động;

Vật tư đến đúng chỗ cần, đúng thời điểm;

Dễ xác định lỗi và tránh lãng phí,

Giả chi phí sản xuất, giảm biến động

và tăng năng suất;

Trang 12

Trạm làm việc; Kỹ thuật nhóm; Máy linh hoạt; Mặt bằng;

không gian làm việc; giảm mặt bằng kho.

Giảm cỡ lô; giảm thời gian chuẩn bị sản xuất;

Giải sai sai ở khâu điều độ; điều độ mức; cung cấp thông tin điều độ; kỹ thuật Kanban.

Kế hoạch; kiểm tra hàng ngày; Tham gia hoạt động SPC; chất lượng nhà cung cấp; chất lượng qui trình Trao quyền và đào tạo người lao động; hỗ trợ đào tạo; Tăng linh hoạt cho người lao động (gán nhiều job)

Hỗ trợ quản lý, người lao động và nhà cung cấp

Trang 13

Just-In-Time (JIT)

Tăng sản lượng mà không phải mở

rộng qui mô thiết bị

linh hoạt

sửa lỗi

Thắng được đơn hàng do:

Đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng với giá rẻ, chất lượng

cao ) Chiến lược cạnh tranh hoàn hảo

Hình 11.1

11 – 15

Chương 11: JIT & Lean

Trang 14

Lãng phí

U Lãng phí là thứ không tạo giá trị gia tăng từ góc nhìn

của khách hàng;

U Tồn kho, kiểm tra, chờ, sản phẩm lỗi không tạo

Ví dụ: Đặt mua lốp Casumina của Ford và Toyota

Lốp Casumi na

Lắp ô tô (trong nhà máy)

Trang 15

Phí chuyên chở: 50 $/chuyến(Từ Đà Nẵng)

Tải tối đa: 500 lốp/chuyến Nhu cầu hàng tuần: 500

Lãng phí nào đã giảm?

L L

Trang 16

Lãng phí

Bảy dạng lãng phí theo Ohno

Thêm chi phí nhưng không tăng giá trị!

á

Chuyển vận Tồn kho (Không cần thiết)

Di chuyển (Không cần thiết) Chờ đợi

Sản Gia Sản

xuất thừa công thừa (Không thích hợp) phẩm lỗi

Trang 17

Lãng phí

Chuyển vận

Di chuyển quá nhiều của con người, thông tin hay vật tư

Những di chuyển không cần thiết và không tạo

Chương 11: JIT & Lean

giá trị gia tăng

Spaghetti

11 – 19

Trang 18

Lãng phí

Tồn kho không cần thiết

Tồn kho nhiều, chậm trể thông tin hay sản phẩm

Tốn khí lưu kho, sắp xếp, bảo hiểm, và mặt bằng

Trang 19

Lãng phí

Di chuyển không cần thiết

Những chuyển động không mang lại giátrị gia tăng cho

Trang 21

Lãng phí

Sản xuất thừa

Sản xuất nhiều/sớm hơn so với yêu cầu từ người mua

Sản xuất các sản phẩm không thể dùng hay bán ngay

Dell-today

Trang 22

Lãng phí

Qui trình không thích hợp

Sử dụng sai dụng cụ, qui trình hay hệ thống sản xuất

Nhiều bước không cần thiết và không tạo giá trị gia tăng

Trang 23

Lãng phí

Sản phẩm lỗi

Các lỗi thường xuyên ở văn bản hay chất lượng sản phẩm

Chi phí sửa lỗi hoặc phế phẩm

CAR

Trang 24

Lãng phí

™ Nguồn lực khác: Năng lượng, nước, không khí thường bị lãng phí;Hiệu quả, đạo đức, xã hội cũng làm tăng đầu vào quá trình sản xuất,

một dạng lãng phí;

Giá trị gia tăng: Hoạt động mang lại giá trị gia tăng cho sản phẩm

hay dịch vụ dưới góc độ khách hàng hay chức năng sản phẩm

Giá trị gia tăng

Di chuyển không cần thiết

Sáng tạo nhân viên

JIT, TPS, Lean = Loại lãng phí

Khoảng 95% của thời gian sản xuất không mang lại giá trị gia tăng

Trang 25

 Sustain/Shisuke: Đánh giá công việc để cài tiến liên lục.

Thêm 2 s

 Safety/An toàn

 Support/Sẵn sàng: Bảo dưỡng, giảm thời gian dừng máy

Trang 26

Without Change

There Can Be No Improvement

“The definition of insanity is doing the same thing over and over and expecting different results.”

Albert Einstein

Trang 27

Biến động trong sản xuất

 Quản lý JIT yêu cầu giảm biến động gây ra bởi yếu

tố nội sinh và ngoại sinh;

Biến động có thể là kết quả của quá trình tối ưu;

Tồn kho giảm biến động;

Giảm biến động sẽ giảm lãng phí.

Nguyên nhân biến động

1 Thiết kế hay đặc tính kỹ thuật không chính xác

2 Qui trình sản xuất sai do sai số

hoặc do vật tư, chi tiết đầu vào Không hiểu khách hàng.

Trang 28

Tăng năng suất

 Thời gian cần để sản xuất một sản phẩm từ nguyên liệu đến lúc

giao hàng được gọi là chu kỳ sản xuất;

Hệ thống JIT (kéo) giúp tăng năng suất.

Tăng năng suất bằng hệ thống kéo: Đặt hàng nguyên liệu theo

loạt nhỏ, giảm tồn kho bán phẩm, khía cạnh cải tiến liên tục;

Giảm chu kỳ sản xuất;

Thúc đẩy hệ thống thỏa đơn hàng không quan tâm đến nhu cầu.

phơi bày lỗi và nhấn mạnh

Trang 29

Mạng lưới nhà cung cấp JIT

™ Mạng lưới nhà cung cấp JIT hình thành khi nhà cung cấp

và người mua hợp tác với nhau để giảm lãng phí

rủi ro tồn kho tồn kho do di chuyển chất lượng và độ tin cậy

Trang 30

Mạng lưới nhà cung cấp JIT

Chuyển vận

Kế hoạch chuyển vận điểm và hiệu quả Logistics kiểu 3PL (Pick and Pack) Chuyển vận thông báo điện tử ASN Chuyển theo lô nhỏ

Nhà cung cấp

Gần người mua

Mở rộng kỹ thuật JIT đến nhà cung cấp

Bao gồm bao bì và lịch trình chi tiết

Định danh (ID)

Tập trung vào chất lượng lõi

Thông hiểu và tin tưởng

Sản lượng

Sản xuất lô nhỏ Chuyển vận không quá lâu, quá nhanh Đạt chất lượng

Trang 31

Mạng lưới nhà cung cấp JIT

Đa dạng hóa – Tập trung vào một nhà cung cấp sẽ gia tăng rủi ro;

Điều độ – Không tin vào một kế hoạch hoàn hảo;

Thay đổi – Giảm thời gian sản xuất có thể dẫn đến các vấn đề về

kỹ thuật;

Chất lượng – Giới hạn bởi ngân quỹ, qui trình hay công nghệ;

Cỡ lô – Nhỏ sẽ chuyển chi phí sang nhà cung cấp

Trang 32

Mặt bằng JIT

Giảm lãng phí do di chuyển

Mặt bằng JIT - Tactics Xây dựng trạm làm việc cho nhóm sản Tăng hệ số sử dụng không gian

Cực tiểu khoảng cách Giảm không gian kho Tăng giao tiếp giữa các nhân viên Dùng công cụ tự kiểm tra poka-yoke Dùng công cụ linh hoạt

phẩm

Đào tạo liên tục để tăng độ linh hoạt cho công nhân

Bảng 11.1

Trang 33

Mặt bằng JIT

Giảm khoảng cách

 Lô lớn và chuyền dài với các máy có đơn tính năng nên được

thay thế bằng các máy trạm nhỏ hơn nhưng linh hoạt;

Tăng độ linh hoạt

 Thiết kế trạm gia công có khả

Có khả năng sử dụng như môi trường văn phòng hay sản xuất;

Hỗ trợ môi trường sản xuất kiểu qui trình và sản phẩm

Trang 34

Mặt bằng JIT

Mặt bằng có thể điều chỉnh theo sản lượng

Công nhân 1

Công nhân 5

Công nhân 2

Công nhân 4

Công nhân 3

Công nhân 10 Công

nhân 7

Công nhân

nhân 8

Công nhân 9

Trang 36

Đào tạo liên tục nhân công để tăng linh hoạt và hiệu quả;

Tăng giao tiếp để thông hiểu quá trình sản xuất;

Ít hoặc không tồn kho, cần thời gian hoàn thành chính xác.

Giảm không gian và tồn kho

á

á

Giảm không gian, tồn kho cỡ lô nhỏ;

Bán phẩm phải luôn di chuyển vì không có kho.

Trang 37

Tồn kho JIT

Tồn kho ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất

Tồn kho JIT Tactics

Dùng hệ

Giảm cỡ thống đẩy lô

Phát triển hệ thống phân phối JIT với nhà cung cấp

Sử dụng kỹ thuật nhóm

Bảng 11.2

Trang 38

Tồn

kho JIT

kho che lấp khuyết điểm

kém

không tin cậy

Trang 39

Tồn kho JIT

Giảm tồn kho lộ khuyết điểm

Phân phối không tin

Hình 11.4

11 – 41

Chương 11: JIT & Lean

Trang 40

100

Hình 11.5

Thời giantrình gia công ở trạm kế tiếp;

• Tăng mức gia công

gian chuẩn bị sản xuất;

Trang 41

Cỡ lô mong muốn = 400 sản phẩm

1.600 sản phẩm/ngày

PhíPhí tồn kho = $20/sản phẩm nămchuẩn bị sản xuất Hãy tính S?

Thời gian chuẩn bị sản xuất = 2,40$ /(30$/giờ) = 0,08 giờ = 4,8 phút

(Giả sử phí chuẩn bị sản xuất = 30$/giờ)

11 – 43

Chương 11: JIT & Lean

Trang 42

Giảm chi phí chuẩn bị sản xuất

™ Phí chuẩn bị sản xuất cao thường dẫn đến cỡ lô lớn;Giảm chi phí chuẩn bị sản xuất dẫn đến giảm cỡ lô và tồn

kho;

™ Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất bằng cách chuẩn bị

trước khi dừng máy hay đổi loạt

Phí lưu khoTổng phí đặt

Trang 43

Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất

Thời gian chuẩn bị sản xuất ban đầu Chia thời gian chuẩn bị sản xuất thành

chuẩn bị điều kiện và thực sự chuẩn bị, thực hiện

chuẩn

bị nhiều nhất có thể khi máy, qui trình vẫn

đang hoạt động (Giảm 30 phút)

90 phút —

Bước 1

60 phút —

Chuyển vật tư đến gần và tăng khả năng xử lý vật tư

(Giảm 20 phút) Chuẩn hóa và phát triển dụng cụ (Giảm

giảm thời gian chuẩn bị sản xuất Hình 11.7

Trang 44

Giảm thời gian chuẩn bị sản xuất

Vài kỹ thuật để giảm thời gian chuẩn bị sản xuất

Lưu những thiết đặt Chống cắm nhầm

Như bật Radio cassete ô tô Như ổ điện ở hình trên

Trang 45

Điều độ JIT

Bảng 11.3

Điều độ tốt làm tăng khả năng hoạt động

Điều độ JIT TacticsĐiều

Điều độđộ việc thông tin với nhà cung cấptheo mứcKhóa chi tiết với điều độ

Sản xuất với loạt nhỏDùng kanban

Mỗi bộ phận gia công một chi tiết hoành chỉnh

Trang 47

Chất lượng JIT Tactics

Quan hệ tốt

) JIT giảm chi phí và đạt được chất lượng sản phẩm vì nó phơi

bày sản phẩm chất lượng kém;

Thời gian sản xuất giảm, chất lượng kém dễ bị phơi bày;

Chất lượng tốt hơn đồng nghĩa với ít buffer và hệ thống đơn

giản.

) )

Dùng SPC (Statistical Process Control)Tăng quyền cho người lao động

Xây dựng văn hóa kiểm tra lỗi (poka-yoke, checklists, etc.) Làm phơi bày chất lượng kém với JIT loạt nhỏ

Đưa ra cơ chế phản hồi nhanh

Bảng 11.4

Trang 48

Chất lượng

Lean, chất lượng tại gốc

• Điều khiển trực quan: Làm

thấy được sự cốPoka-yokes (ngừa lỗi) Kaizen: Cải tiến liên tục;

“change for the good of all”

điềuxuất độ, giải quyết vấn đề sảnvà bảo dưỡng

Ví dụ điều khiển trực quan

Điều khiển máy

Trang 49

Business Areas

PHẦN 3 HỆ THỐNG JIT CỦA BAYER VIỆT NAM

Trang 50

North America

Africa/

Middle East

Asia/ Pacific

Latin America

BAYER TOÀN CẦU

Trang 51

BAYER VIỆT NAM

VỚI HƠN 400 CÔNG NHÂN

Trang 52

• Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Bayer Việt Nam.

• Được thành lập năm :1994

• Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất, gia công thuốc trừ sâu, diệt cỏ,

diệt nấm, các chất kích thích sinh trưởng cây trồng, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế và gia

TỔNG QUAN VỀ BAYER VIỆT NAM

Trang 53

BAYER VIỆT NAM

của các doanh nghiệp chỉ

có thể đạt được bằng cách tăng được doanh thu thông qua mở rộng thị trường,

tiêu thụ và hạ giá thành sản phẩm

công việc mang ý nghĩa cho sự phát triển trong tương lai của công ty.

Trang 54

• JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua một hệ thống thì các hoạt động khác nhau sẽ thích ứng với nhau và phối hợp giữa các bộ phận Thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất.

• Bayer đã xây dựng và áp dụng một Quy trình lập kế hoạch sản xuất hàng tháng nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu bán hàng và đạt hiệu quả cao nhất:

Trang 55

Lập kế hoạch sản xuất

Trang 56

OK

( Báo QM xử lí ) ( Thiếu hoặc hư hỏng )

Bắt đầu KHSX

Kiểm tra NVL & bao bì trước khi nhận

Nhận KHSX => Lệnh SX

Viết giấy yêu cầu nhận NVL - bao bì Bố trí lịch làm việc và chuẩn bị máy móc

NV Kho chuẩn bị NVL - bao bì rồi chuyển qua BPSX

Kí xác nhận với trên giấy GNVT

Lấy mẫu phân tích

Thực hiện hoá chế

Đóng chai / gói

đạt ( Bán Thanh phẩm ) Chuyển qua chuyền đóng chai / hoặc

đóng phuy

Trả vật tư còn lại về kho.

Giao thành phẩm

đạt

báo cáo sản xuất hàng ngày

Không đạt

JIT

JIT

JIT

Quy trình sản xuất

Trang 57

Quy trình đặt hàng

Người yêu

cầu P/O Nhập kho Lưu hồ sơ

Yêu cầu

- Yêu cầu thông tin

- Tiêu chuẩn hàng hóa

- Đề nghị phê duyệt

Trang 58

Nhà cung cấp

Trang 59

Quy trình nhận hàng

Nhận nhập

kho Kiểm tra chất lượng Sắp xếp vào kho

Cơ hội cho tiếp tục cải tiến

JIT -Nhận chứng từ

-Kiểm tra số lượng

-Cơ hội cho tiếp tục cải tiến JIT

Trang 60

Quy trình lưu kho

Hàng nhập

kho Phân loại/sắp xếp Bảo quản

Thủ kho

1 Kiểm tra giấy tờ

2 Lấy mẫu kiểm tra

3 Kiểm tra ngoại quan

1 Theo quy định chi tiết

2 Giữ gìn vệ sinh

3 Bảo đảm phòng cháy Yêu cầu

Trang 61

Quy trình xuất kho ra sản xuất

Nhu cầu vật tư từ sx

(PO,MRS, chuyền

trưởng)

Chuẩn bị vật tư (nhân viên kho) Nhận vật tư (nhân viên kho, chuyền

trưởng)

Phân bổ vật tư sản xuất (chuyền

Trang 62

Phương thức truyền thông tin

Phương thức truyền thông tin

giữa các công đoạn trong quy

Trang 63

Kế hoạch bảo dưỡng/bảo trì

A.1 3 Years Maintenance

A.2 Yearly Maintenance

A.36 Months Quarterly Maintenance

A.43 Months Quarterly Maintenance

A.5 Monthly Maintenance

A.6 Weekly Maintenance 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 Location

24 Water line system

25 Buildings (Office, warehouse, cantin, )

26 Loading & unloading area

27 Fire alarm system

28 Fire pump system (liquid station)

29 Fire pump system (solid

station)

30 Air Compressor GA30

31 Air Compressor GA55

3 months maintenance 3 months maintenance 3 months maintenance 3 months maintenance

Sep

Trang 64

Bảo dưỡng máy móc thiết bị.

• Hướng dẫn cho nhân viên vận hành, bảo dưỡng máy các thao tác vận hành máy móc đúng quy định kỹ thuật

• Hướng dẫn cách thay đổi các dạng sản phẩm, xử lý lỗi và bảo trì máy móc một cách an toàn đúng cách

• Đơn giản quá trình vận hành bảo dưỡng máy móc, giảm thời gian vận hành, bảo dưỡng cho quá trình sản xuất

Kế hoạch bảo dưỡng/bảo trì

Trang 66

Trị giá Hàng tồn kho giảm

Số ngày lưu giữ hàng tồn kho giảm

Lợi ích 2

Actual INV 2011 (tr.VND) 232 240 244 292 241 Actual INV 2010 (tr.VND) 232 366 409 408 350

Actual Productivity 2011 (tr VND) 56,552.97 93,809 107,237 116,438 165,036 Actual Productivity 2010 (Tr VND) 71,587.00 37,712 109,377 144,765 206,612 Inventory % of Productivities- Actual

Trang 67

Số ngày tồn kho (DOH) Jan Feb Mar Apr May

Actual DOH 2010 104 DAY 103 DAY 107 DAY 109 DAY 110 DAY

Budget DOH 2011 103 DAY 105 DAY 102 DAY 105 DAY 103 DAY

PHẦN 3 Lợi ích vận dụng JIT

Lợi ích 2

Số ngày tồn kho giảm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 68

Năm/ Year 2008 2009 2010

730,000

793,380

860,000 Trước cải tiến- số ca SX

(10 staff/shift) staff

1,460

1,587

1,720 Sau cải tiến- Số ca SX

- Saving staff total (staff)

PHẦN 3 Lợi ích vận dụng JIT

Lợi ích 3

-Nâng cao hiệu quả kinh tế qua:

oGiảm số lượng nhân công oGiảm thời gian sản xuất

Trang 69

465 0

Trang 70

PHẦN 4: Tồn tại và Giải Pháp

 Nhà cung cấp trong nước giao hàng chưa đúng theo hợp đồng

• Nguyên nhân:

 Do việc hiểu lầm các đơn hàng

 Sự cố máy móc, hay trục trặc về kỹ thuật

 Hư hao, chậm trễ trong khâu giao hàng

 Dẫn đến việc hàng của nhà cung cấp về tới nhà máy không đảm bảo đúng về số lượng hay chất lượng Từ đó dẫn tới nguyên vật liệu không đạt đúng như kế

hoạch (về số lượng, chất lượng, thời gian) nên rất khó theo kịp tiến độ sản xuất của hệ thống JIT

Tồn tại

Trang 71

 Quá trình đào tạo chéo chưa hiệu quả:

Hậu quả là các khâu sản xuất không đồng đều nhau tại một số thời điểm, hay vẫn có khâu không theo kịp tiến độ công việc

Và do năng lực các khâu sản xuất thường không

đồng đều, việc tổ chức sắp xếp, tiếp cận công việc, cách nhận hàng hóa và thông tin từ các nhân viên

không giống nhau nên dẫn đến đình trệ trong một số khâu.

PHẦN 4: Tồn tại và Giải Pháp

Tồn tại

Ngày đăng: 23/07/2014, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w