Tiểu luận: Vận dụng hệ thống “Just in time” tại tậpđoàn Bayer nêu hệ thống điều hành “Just in time” (JIT) được gó i gọn t rong một câu: "đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm". Trong sản xuất hay dịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MIN H
V IỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Môn học: QUẢN TRỊ SẢN XUẤTĐIỀU HÀNH
Đề tài: Vận dụng hệ thống “Just in time” tại tậpđoàn Bayer
GVHD : PGS TS Hồ Tiến Dũng
N hóm 4 học viên Cao học K27 Đêm 7
1 Lê Xuân Q uý
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống điều hành “Just in time” (JIT) được gó i gọn t rong một câu:
"đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm" Trong s ản xuất hay d ịch vụ, mỗi công đoạn của quy trình sản xuất ra một số lượng đúng bằng số lượng mà công đo ạn sản xuất t iếp theo cần tới Các quy t rình không tạo
ra giá trị g ia tăng phải bỏ Điều này cũng đúng với g iai đo ạn cuố i cùng củ a quy trình sản xuất , tức là hệ thống chỉ sản xuất ra cái mà khách hàng muốn
Nói cách khác , JIT là hệ thống sản xuất trong đó các luồng nguyên vật liệu, hàng hoá và sản phẩm t ruyền vận trong qu á trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch ch i tiết từng bước sao cho quy trình t iếp theo có thể thực hiện ngay kh i quy t rình hiện thời chấm dứt Qua đó , không có h ạng mục nào rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý , không có nhân công hay th iết bị nào phải đ ợi để
có đầu vào vận hành
Các dây truyền lắp ráp củ a hãng Ford đã áp dụng JIT t ừ nh ững năm 30.Cần nó i thê m rằng Ford là người đ i đầu t rong việc áp dựng các dây truy ền sản xuất Tuy nhiên, phải đến những năm 1970, quy trình s ản xuất theo mô hình JIT mới được hoàn thiện và được Toyota M otors áp dụng Trong công cuộc công nghiệp hoá sau Đại chiến thế g iới thứ 2, nước Nhật thực h iện ch iến lược nhập khẩu công nghệ nhằm tránh gánh nặng chi phí cho nghiên cứu và phát triển (R&D) và tập t rung vào việc cải thiện quy trình s ản xuất (kaizen ) Mục tiêu của chiến lược này là nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm.Eiji Toyoda
và Taiichi Ohno của Toyota Motor đã phát t riển một kh ái n iệm hệ thống sản xuất mới, mà ngày n ay được gọi là Hệ thống SX Toyota.Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nước Nhật có được ngày hôm nay xuất phát từ nền t ảng s ản xuất dựa trên hệ thống tuyệt với đó
Sản xuất đại trà sử dụng công nhân có tay nghề bậc trung v ận hành các máy công nghiệp đơn năng, tạo ra các sản phẩm được t iêu chuẩn hoá v ới số lượng rất lớn Vì giá trị máy mó c cũng như chi ph í tái thiết kế rất đắt tiền nên nhà sản xuất đ ại trà luôn cố gắng giữ cá c t iêu chuẩn th iết kế sản phẩm càng lâu
Trang 3càng tốt Kết quả là giá thành kéo theo giá bán g iảm Tuy nhiên tác phong công nghiệp làm cho công nhân nhàm chán và mất động lực làm việc.
ty có đủ khả năng để cạnh tranh với các đối thủ kh ác về g iá cả, chất lượng, độ tin cậy, sự linh hoạt và thời gian
- Just-in -Time (JIT) Còn được gọi là Sản xuất " Pu ll", sản xuất Pull chủ
`của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế t iếp
- JIT là một bộ nguyên tắc, các công cụ kĩ thuật cho phép một công ty s ản xuất và phân phố i sản phẩm theo từng lô nhỏ, trong thời gian ngắn, đáp ứng nhu cầu cụ thể của khách hàng Nói một các đ ơn giản just in t ime là giao đúng sản
Trang 4phẩm, đúng thời gian v ới đúng số lượng thế mạnh của JIT là nó cho đáp ứng được việc vận chuyển hàng hàng ngày th eo yêu cầu của khách hàng, chính là những gì mà Toyota cần (công đoạn trước luôn luôn phải thực hiện những gì mà công đoạn sau yêu cầu) đó ch ính là thuật ngữ có ý nghĩa nhất trong just in time (the Toyota way t rang: 48)
- JIT chính là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng nhằm cung cấp cho khách hàng ở cuố i quy trình đúng cái mà họ cần, đúng thời điểm và đúng số lượng mà họ mong muốn bổ xung nguyên vật liệu phụ theo yêu cầu chính là nguyên tắc chủ đạo t rong JIT (Jeffrey K Liker)
Như đã xem xét ở t rên đã có nh iều định nghĩa, t rên nh iều cách tiếp cận khác nhau nhưng chúng đều có đặc đ iểm chung: Just in time (vừa đúng lúc) : nó như là một ch iết lý t rong s ản xuất dựa t rên nền tảng cốt lõ i lo ại bỏ lãng phí và cải t iến liên tục, nâng cao năng suất.Nó cũng đ ược co i như một ph ương ph áp tiếp cận với mục tiêu của sản xuất là đúng chủng loại đúng nơi và đúng lúc (just
in time: kịp thời) lãng phí chính g ây ra bởi bất cứ ho ạt động nào làm tăng thê m chi phí mà không tạo ra giá trị Ví dụ: sự d i chuyển không cần th iết của nguy ên vật liệu , tồn kho quá mức, hay áp dụng nh ững phương thức sản xuất sai lầm taọ
ra các sản phẩm phải sửa chữa lại sau này JIT làm tăng lợi nhuận và tá i đầu t ư bằng cách giảm thiểu mức tồn kho, g iảm thiểu sự biến đổi và nâng cao chất lượng sản phẩm g iảm thời giam chết trong sản xuất và phân phối và g iảm các chi phí khác.Trong hệ thống JIT s ử dụng quá mức khả năng đ ược sử dụng th ay
vì tồn kho quá mức để đối mặt với các vấn đề có thể sảy ra
1.1.2 Các yếu tố chí nh của hệ thống J IT:
Bản chất của hệ thống J IT là một dòng sản phẩm đều đặn đ i qua hệ thống với lượng tồn kho nhỏ nhất Hệ thống JIT bao gồ m 13 yếu tố chủ yếu sau đ ây
- Mức độ sản xuất đều và cố đị nh: M ột hệ thống sản xuất JIT đò i hỏi
một dòng sản phẩm đồng nhất khi đ i qua một hệ thống thì các hoạt động khác nhau sẽ thích ứng với nhau và để nguyên vât liệu và sản phẩm có thể chuyển t ừ nhà cung cấp đến đầu ra cuối cùng Mỗi thao tác phải được phố i hợp cẩn thận bởi các hệ thống này rất chặt chẽ Do đó, lịch trình sản xu ất phải được cố định trong một khoảng thời gian để có thể thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất Rõ
Trang 5ràng là luôn có áp lực lớn để có đ ược những dự báo tốt và phải xây dựng được lịch t rình th ực tế bởi vì không có nhiều tồn kho để bù đắp nh ững thiếu hụt hàng trong hệ thống
- Hàng tồn k ho thấp: Một trong những dấu hiệu để nhận b iết hệ thống
JIT là lượng tồn kho thấp Lượng tồn kho bao gồm các chi t iết và nguyên vật liệu được mua, s ản phẩm dở dang và thành phẩm chưa tiêu thụ.Lượng tồn kho thấp có hai lợi ích quan trọng Lợi ích rõ ràng nhất của lượng tồn kho thấp là tiết kiệm được không gian và t iết kiệm chi ph í do không phải ứ đọng vốn t rong các sản phẩm còn tồn đọng trong kho Lợi ích thứ hai th ì khó thấy h ơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt của t riết lý JIT, đó là tồn kho luôn là nguồn lực dự t rữ
để khắc phục nh ững mất cân đố i trong quá t rình sản xuất, có nh iều tồn kho sẽ làm cho những nhà quản lý ỷ lại, không cố gắng khắc phục những sự cố trong sản xuất và dẫn đến chi ph í tăng cao Phương pháp JIT làm g iảm dần dần lượng tồn kho , từ đó ngư ời ta càng dễ t ìm thấy và giải quyết nh ững khó khăn phát sinh
- Kíc h thước lô hàng nhỏ: Đặc điểm của hệ thống JIT là kích thước lô
hàng nhỏ trong cả ha i quá trình sản xuất và phân phố i t ừ nhà cung ứng Kích thước lô hàng nhỏ sẽ tạo ra một số lợi ích cho hệ thống JIT hoạt động một cách
có h iệu quả nh ư sau:
+ Với lô h àng có kích thước nhỏ, lượng hàng tồn kho s ản phẩm dở dang
sẽ ít hơn so với lô hàng có kích thước lớn Điều n ày sẽ giảm chi phí lưu kho v à tiết kiệm d iện t ích kho b ãi
+ Lô hàng có kích th ước nhỏ ít bị cản t rở hơn tại nơi làm v iệc
+ Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát h iện có sai sót thì ch i phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn
- Lắp đặt với chi phí thấp và nhanh: Theo phương pháp này, người ta
sử dụng các chương trình làm giảm thời g ian và ch i ph í lắp đặt để đạt kết quả mong muốn, những công nhân thường đ ược huấn luyện để làm những công việc lắp đặt cho riêng họ, công cụ và thiết bị cũng như quá trình lắp đặt phải đơn giản
và đạt được tiêu chuẩn hóa, th iết bị và đồ gá đa n ăng có thể g iúp giảm thời gian lắp đặt Hơn nữa, người ta có thể sử dụng nhóm công nghệ để giảm chi phí và thời gian lắp đặt nhờ tận dụng sự giống nhau trong những thao tác có tính lặp
Trang 6lại.Quá t rình xử lý một loạt cá c chi t iết tương tự nhau trên những th iết bị giống nhau có thể làm g iảm yêu cầu th ay đổi việc lắp đặt, sự tinh chỉnh t rong t rường hợp này là cần th iết
- Bố trí mặt bằng hợp l ý: Theo lý thuyết sản xuất cổ đ iển , mặt bằng của
các phân xưởng thường được bố trí theo nhu cầu xử lý gia công Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng dựa t rên nhu cầu sản phẩm.Th iết bị được sắp xếp đ ể đ iều kh iển nh ững dòng sản phẩm g iống nhau, có nhu cầu lắp ráp hay xử
lý giống nhau.Để t ránh việc d i chuyển một khố i lượng chi t iết lớn trong khu vực thì người ta đ ưa những lô nhỏ ch i tiết từ trung tâm làm việc n ày đến trung tâm làm v iệc kế tiếp, như vậy thời gian chờ đợi và lượng sản phẩm d ở dang sẽ được giảm đến mức tối th iểu.Mặt khác , chi phí vận chuy ển nguyên vật liệu sẽ giảm đáng kể và không gian cho đầu ra cũng giảm.Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nh ưng có h iệu quả hơn và máy móc thiết b ị có thể sắp xếp gần nhau hơn, t ừ
đó tăng cường sự giao t iếp t rong công nhân
- Sửa chữa và bảo trì đị nh k ỳ: Do hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho
nên khi th iết b ị hư hỏng có thể gây ra nh iều rắc rố i Để g iảm thiểu v iệc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng các chư ơng trình bảo t rì định kỳ, trong đó nh ấn mạnh vào việc duy trì th iết bị trong đ iều kiện hoạt động tốt nhất và vào việc thay thế những cụm chi t iết có dấu h iệu hỏng t rước khi sự cố xảy ra Những công nhân thư ờng có trách nh iệm bảo trì th iết bị máy móc của mình
M ặc dù có bảo trì định kỳ, đôi kh i thiết bị cũng hư hỏng Vì vậy, cần thiết phải chu ẩn bị cho điều này và ph ải có khả năng s ửa chữa cũng như đưa thiết bị vào sản xuất một các nhanh chóng.Muốn vậy, doanh nghiệp cần có nh ững chi tiết d ự phòng và duy trì lực lượng sửa chữa nhỏ hoặc huấn luyện công nh ân t ự mình sửa ch ữa những hư hỏng đột xuất có thể xảy ra
- Sử dụng công nhân đa năng: Trong hệ thống cổ điển, công nh ân
thường được đào tạo trong phạm vi hẹp mà thôi Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đ a năng đ ược hu ấn luyện để điều khiển tất cả những công việc t ừ việc điều kh iển quy trình sản xuất, vận hành máy đến việc bảo trì, sửa chữa…Người ta mong muốn công nhân có thể điều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũng như thực h iện việc lắp đặt Hãy nhớ rằng trong hệ thống JIT người ta đẩy mạnh
Trang 7đơn giản hóa việc lắp đặt, làm thuận lợi cho ng ười vận h ành Trong h ệ thống JIT, công nhân không chuyên môn hóa mà được huấn luyện để thực h iện nhiều thao tác, do vậy họ có thể g iúp những công nhân không theo kịp tiến độ Người công nhân không những có trách nhiệm trong việc kiểm tra chất lượng công việc của mình mà còn quan sát kiểm t ra chất lượng công v iệc của những công nhân ở khâu trước họ Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là mất nhiều thời gian và chi phí đào tạo nh ững công nhân đa năng để đáp ứng yêu cầu của hệ thống
- Đảm bảo mức chất lượng cao: Những hệ thống JIT đò i hỏi các mức
chất lượng cao Những hệ thống này được gài vào một dòng công v iệc liên tục, nên sự xuất h iện của nh ững trục trặc do chất lượng kém sẽ tạo sự phá vỡ trên dòng công việc này Th ực tế, do kích thước các lô hàng nhỏ, lượng hàng tồn kho
để đề phòng mọi bất trắc thấp, nên kh i sự cố xảy ra, việc sản xuất phải ngừng lại cho đến kh i sự cố được kh ắc phục Vì vậy , phải t ránh bất cứ sự ngừng việc n ào hoặc nhanh chóng giải quyết trục trặc kh i chúng xuất hiện
Hệ thống JIT dùng ba giải pháp mũi nhọn để xử lý vấn đề chất lượng :
M ột là, thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất Th ực tế cho thấy hệ thống JIT sản xuất sản phẩm được t iêu chuẩn hóa sẽ dẫn đến tiêu chuẩn hóa các phương pháp làm việc, các công nhân rất qu en thuộc với công việc của họ và sử dụng các thiết bị tiêu chuẩn hóa, tất cả những vấn đề trên sẽ đóng góp làm tăng ch ất lượng sản ph ẩm ở các khâu của quá trình sản xuất
Hai là, yêu cầu các nhà cung cấp g iao nguyên liệu v à cá c bộ phận sản phẩm có chất lượng cao để g iảm th iểu trục t rặc do hàng hóa đem tới Nếu đạt được yêu cầu này, thời gian và ch i ph í kiểm tra hàng hóa có th ể đ ược loại bỏ
Ba là, làm cho công nhân có trách nh iệm sản xuất những hàng hóa có chất lượng cao Điều này đòi hỏ i phải cung cấp thiết bị và công cụ làm việc phù hợp, huấn luyện ph ương thức làm v iệc thích hợp cho công nhân, huấn luyện t rong đo lường chất lượng và phát h iện lỗ i, động viên công nhân cải tiến chất lượng s ản phẩm và kh i có sự cố xảy ra th ì t ranh thủ sự cộng tác của công nh ân
- Nâng cao tinh thần hợp tác của các thành viên trong hệ thống: Hệ
thống JIT đòi hỏ i tinh thần hợp tác g iữa các công nhân, qu ản lý và ng ười cung cấp Nếu không đạt được đ iều này thì khó có thể có một hệ thống JIT thật sự
Trang 8hiệu quả.Đ iều này đò i hỏi mộtđánh g iáđúng về t ầm qua trọng củ a hợp tác và nỗ
lực chặt chẽđể thấm nhuần và duy trì tinh thần đó
- Lựa chọn người bán hàng tin cậy:Hầu hết hệ thống JIT mở rộng về
phía ngư ời bán, người bán được yêu cầu giao hàng hóa có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và thời điểm giao hàng tương đối ch ính xác
Theo truyền thống, người mua đóng vai trò kiểm tra chất lượng và số lượng hàng mang đến, v à khi hàng hóa kém phẩm chất thì trả cho người bán để sản xuất lại.Trong hệ thống JIT, hàng hóa kém phẩm chất sẽ đ ình trệ sự liên tục của dòng công v iệc.Việc kiểm t ra chất lượng hàng hóa đ ưa đến đ ược xem là không h iệu quả vì nó không được tính vào giá trị sản phẩm Do đó việc đảm bảo chất lượng được chuyển sang ngư ời bán Người mua sẽ làm v iệc với ng ười bán
để giúp họ đ ạt được chất lượng h àng hóa mong muốn.Mục t iêu cơ bản của người mua là có thể công nhận người bán nh ư một nhà sản xuất hàng hóa ch ất lương cao, do vậy không cần có sự kiểm tra của người mua
- Sử dụng hệ thống “kéo” : Thu ật ngữ “đẩy” và “kéo” dùng đ ể mô t ả hai
hệ thống khác nhau nhằm chuyển dịch công việc thông qua quá trình sản xuất Trong h ệ thống đẩy, kh i công việc kết thúc tại một khâu, sản phẩm đầu ra được đẩy tới khâu kế tiếp, ở khâu cuối cùng, s ản phẩm được đẩy vào kho thành phẩm Ngược lại, trong hệ thống kéo, việc kiểm s oát sự chuyển dời của công việc tùy thuộc vào hoạt động đi kèm theo, mỗi khâu công việc sẽ kéo sản ph ẩm từ kh âu phía t rước nếu cần Đầu ra của hoạt động s au cùng được kéo b ởi nhu cầu khách hàng hoặc bởi lịch trình sản xuất chính Như vậy , trong hệ thống kéo, công v iệc được lu ân chuyển để đáp ứng yêu cầu của công đoạn kế t iếp theo của quá trình sản xuất Trái lại, trong hệ thống đẩy, công v iệc được đẩy ra kh i nó hoàn thành
mà không cần qu an tâm đ ến khâu kế t iếp theo đã sẳn sàng chuẩn bị cho công việc hay ch ưa Vì v ậy công việc có thể bị ch ất đống tại khâu chậm t iến độ do thiết bị hỏng hóc hoặc phát hiện có vấn đề về chất lượng
Hệ thống JIT dùng phương pháp kéo để kiểm s oát dòng công v iệc, mỗi công việc sẽ gắn đầu ra với nhu cầu của khâu kế t iếp Trong hệ thống JIT, có sự thông tin ngược t ừ khâu này sang khâu khác, do đó công việc được di chuyển
Trang 9“đúng lúc” tới khâu kế tiếp, theo đó dòng công việc được kết nối nhau, và sự tích lũy thừa tồn kho giữa các công đoạn sẽ được tránh khỏ i
- Nhanh chóng giải quyết sự cố trong quá trình sản xuất: Giải quyết sự
cố là nền tảng cho bất kỳ một hệ thống JIT nào M ối quan tâm là những trục trặc cản trở hay có khả năng cản trở vào dòng công việc qua hệ thống Khi những sự
cố như vậy xuất h iện th ì cần phải giải quyết một cách nhanh chóng Điều này có thể buộc phải gia tăng tạm thời lượng tồn kho , tuy nhiên mục tiêu của hệ thống JIT là loại bỏ càng nh iều sự cố thì hiệu quả càng cao
Để xử lý nhanh nh ững trục t rặc trong quá trình sản xuất , nhiều doanh nghiệp đã dùng hệ thống đèn để báo hiệu.Ở Nhật , một hệ thống như vậy được gọi là A NDON Mỗi một khâu công việc được trang bị một bộ ba bóng đèn, đèn xanh biểu h iện cho mọ i việc đ ều trô i chảy, đèn vàng biểu hiện có công nh ân sa sút cần chấn chỉnh, đèn đỏ báo hiệu có sự cố nghiêm trọng cần nhanh chóng khắc phục Điểm mấu chốt của hệ thống đèn là cho những người khác trong hệ thống phát hiện đ ược sự cố và cho phép công nhân và quản đố c sửa chữa kịp thời sự cố xãy ra
- Liê n tục cải tiến: Một trong những vấn đề cơ bản của phương pháp JIT
là hướng về sự cải t iến liên tục trong hệ thống như: g iảm lượng tồn kho, giảm chi phí lắp đặt , g iảm thời g ian sản xuất, cải tiến chất lượng, tăng năng suất, c ắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Sự cải tiến liên tục n ày t rở thành mục t iêu phấn đấu củ a tất cả thành v iên trong doanh nghiệp nh ằm ho àn thiện hệ thống
Tóm lại, JIT là hệ thống sản xuất được sử dụng chủ yếu trong sản xuất lặp lại, t rong đó sản phẩm luân chuyển qua hệ thống được hoàn thành đúng lịch trình và có rất ít tồn kho Các lợi ích của JIT đã lôi cuốn sự chú ý của các nhà sản xuất t ừ và i thập niên trở lại đây , và v iệc áp dụng hệ thống JIT t rong các doanh nghiệp nước ta là b iện pháp không th ể thiếu được nhằm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện nay
Trang 101.1.3 Với những đặc trưng trên, hệ thống J IT có một số lợi ích quan trọng như sau:
+ Giảm lượng tồn kho ở tất cả các khâu: cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Giảm nhu cầu về mặt bằng
+ Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm và lượng sản phẩm làm lại + Giảm thời g ian phân phố i trong sản xuất
+ Có tính linh động cao t rong phố i hợp sản xuất
+ Dòng sản xuất nhịp nhàng và ít gián đoạn , chu kỳ sản xuất ngắn, do các công nhân có nhiều kỹ năng nên họ có thể giúp đở lẫn nhau và thay thế t rong trường hợp vắng mặt
+ Tăng mức độ sản xuất và tận dụng thiết bị
+ Có sự th am gia của công nhân trong việc khắc phục các sự cố của quá trình sản xuất , từ đó nâng cao t inh thần trách nhiệm của công nhân
Thời gi an điều hành ngắn
Người quản lý:
- Tôn t rọng con người
- M ục tiêu rõ ràng
- Liên hệ với toàn thể công nhân
- Bảo dưỡng để ng ăn ch ặn;
- Sửu dụng hệthống kéo;
Tiếp tục cải tiến
Trang 11Minimizing Waste: Kanban Production
Control Systems
Storage Part A
Storage Part A
M achine
Line
Material Flow Card (signal) Flow
Withdr awal kanban
Once the Production kanban is
received, the MachineCenter
produces a unit to replace the
one taken by the Assembly Line
people in the first place
This puts the system back were it was before the item was pulled
The process begins by the Assembly Line
people pulling Part A from Storage
Production kanban
+ Tạo áp lực để xây dựng mối qu an hệ tốt với các nhà cung cấp
+ Giảm nhu cầu lao động gián tiếp , t iết kiệm lương thuê mướn người trông co i nguyên vật liệu
1.1.4Kỹ thuật quản lý trong quản l ý s ản xuất JIT
1.1.4.1 Kanban – card - hệ thống kểm soát sản xuất Kaban tr ong JIT
và hệ thống kéo (Pull system)
Kanban Product ion Contro l System:một hệ thống thẻ báo hay hệ thống kiểm soát sản xu ất kéo sử dụng đơn giản và dễ quan sát để kiểm soát di chuy ển của nguyên vật liệu giữa trung tâm công v iệc cũng như các trung tâ m sản xu ất
bố sung những nguyên vật liệu mới cho những thứ mà đã được gửi đến cho trung tâm công v iệc tiếp theo
Về nguồn gốc của nó, cái tên Kanban (dịch ra có nghĩa là “b iển báo” (signboa rd ), hay báo hiệu nhìn ) lấy từ b iển báo của một cửa hàng đ ược nố i v ới các loại sản phẩm bán trong shop.Kaban thực ch ất là một cái th ẻ hay nhãn d án
Trang 12Here the customer starts
the process, pulling an
inventory item from Final
The proc ess continues
throughout the entire
production process and
Trong thẻ kép (duel-card) củ a hệ thống Kanban Toyota có hai loại thẻ Kanban:
Thẻ Kanban sản xuất : t ín h iệu báo h iệu sự nhu cầu để sản xuất thê m phụ tùng
Thẻ rút Kanban: (Cũng đ ược gọi là kanban “di động” hay “ vận chuyển”) b áo hiệu nhu cầu phải lấy ra các phụ tùng t ừ một t rung tâm công v iệc
Trang 13và chuyển đến bước t iếp theo Lo ại này được sử dụng kh i các nơi sản xuất ở kh á
xa nhau
Trong hệ thống kéo, một số phương tiện báo h iệu khác đ ược sử dụng thay cho hệ thống kanban Ví dụ như, một congteno rỗng đơn ch iếc ( cùng với một thiết bị phù hợp đ ịnh dạng trong congt enno) có thể đ ược coi như là một phương tiện để báo hiệu cho sự bổ sung thêm Tương tự như vậy , một nhãn dán, bảng màu vuông với kích thước phù hợp được sơn màu trên sàn của shop Nếu như chúng không bị che khuất và dễ qu an sát, chúng có thể chỉ ra nhu cầu để có thêm một bảng màu khác của vật liệu từ điểm sản xu ất di chuỷển lên đ ỉnh ô vuông rỗng tại điểm sử dụng
M ột hệ thống kanban được gắn v ới hệ thống kéo bởi vì thẻ kanban được
sử dụng để kéo phụ tùng, thiết b ị cho các b ước t iếp theo của qu á trình sản xu ất chỉ khi nào chúng được yêu cầu khác với, hệ thống M RP (hoặc với bất kỳ hệ thống hoạt động dựa trên lịch kế hoạch) là hệ thống đẩy, mà tại đó kế hoạch chi tiết cho mỗ i bộ phận được s ử dụng để đẩy phụ tùng nguyên vật liệu cho các bước tiếp theo trong quá trình sản xuất đã được lên kế hoạch Vì vậy mà t rong
hệ thống đẩy, sự di chuyển của nguyên vật liệu xuất hiện ch ỉ kh i mà các t rung tâm công việc đòi hỏ i có thêm nguyên vật liệu hơn và họ sẽ yêu cầu để được gửi đến.Trong khi hệ thống đẩy phân sưởng sản xu ất nguyên vật liệu đoán trứơc nhu cầu của nơi nhận, nhược điểm của hệ thống đẩy (mrp) là nhu cầu của khách hàng phải đ ược d ự đoán trước và thời gian trễ giữa các quá trình phải được định mức trước.một sự dự đoán tồi với kết quả là tồn kho quá mức và khoảng cách giữa các quá trình là quá dài, lỗi càng nhiều Điểm yếu của hệ thống kéo là nó
nó theo sau một triết lý của sản xuất JIT là cần thiết, rất cần th iết Đặc b iệt là liên quan đến các yếu tố nh ư thời g ian lắp đặt, và kích thư ớc lô nhỏ bời vì mỗi bước trong quá t rình sản xuất phải được liên kết ch ặt chẽ để có thể phản ứng đựơc ngay khi được yêu cầu
Trong TPS, Ohno theo ông :thẻ báo hiệu đơn giản : các hộp rỗng v à các
xe thồ rỗng đ ược gọ i là K anban Kanban có ngh ĩa là dấu hiệu, bảng hiệu, thẻ báo, pos ter, bảng thông báo, thẻ, nhưng nó được biết đến rộng rãi hơn các lo ại báo hiệu khác Gửi trả lại hộp rỗng – kanban- và đó là t ín h iệu để làm đầy ch iếc
Trang 14hộp này với số lượng th iết bị nhất đ ịnh hoặc g ửi trả lại thẻ với các thông tin chi tiết về phụ tùng và vị t rí của nó.tất cả các quy t rình sản xuất của Toyota đ ều đang sử dụng Kanban giống như một hệ thống Kanban để quản lý và đảm bảo luồng nguy ên vật liệu kịp thời trong hệ thống sản xuất JIT
1.1.4 2 Tổ chức lao động và bố trí mặt bằng trong JIT
Tổ ch ức lao động trong JIT:
Có hai nguyên tắc trong tổ ch ức lao đông trong hệ thống sản xuất JIT : tiêu chuẩn hoá các công việc và trao quyền cho ng ười lao động
Nguyên tắc 1:Trong việc tiêu chuẩn hoá công việc, việc xây dựng các bản hướng dẫn công v iệc trong hệ thống Jit dựa trên : thời g ian chuẩn (thời gian cần thiết để hoàn tất một th ao tác phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng) ; trình t ự thao tác hay theo quy trình; lượng tồn kho chuẩn sẵn có mà mỗi công nhân riêng
lẻ cần có để hoàn thành công việc của mình
Tiêu chuẩn hoá công việc trong hệ thống sản xuất JIT tiếp thu có chọn lọc
và khắc phụ c được những nhược điểm của các mô h ình chuẩn hoá đã tồn tại : ví
dụ như phương ph áp quản lý khoa học của Fredrik Tay lor hay phương pháp sản xuất củ a Ford , hay một ví dụ kinh điển về ch ương trình huấn luyện t rong sản xuất củ a quân độ i Mỹ trong WWII (Training With in Industry) làm n ền tảng trong mối hệ hợp tác giữa công nhân và quản lý
Trong h ệ thống sản xuất JIT người ta dùng tiêu chuần hoá công việc nh ư một công cụ khuyến kh ích tạo điều kiện cho sự sáng tạo của nhân viên ch ứ không phải ép buộc để đem lại sự trì trệ t rong sản xu ất và cung ứng
Nguyên tắc th ứ 2: trao quyền cho nhân viên : điều này nghe có vẻ giống như điểm thứ 12 t rong chiết lý của Deming cha đẻ của quản lý chất lượng hiện đại Và đây cũng là nguyên tắc bất d i bất d ịch trong TQM
Nguyên tắc này khác hẳn với phương pháp quản lý khoa học của Fredrick Taylor: ông co i công nhân của mình như những ch iếc máy cần được vận hành càng hiệu quả càng tốt khác v ới mô hình này người lao động trong hệ thống JIT được ủy quyền giao trách nhiệm đến từng cá nhân để từ đó tạo ra một tổ chức linh hoạt như một thể hữu cơ, mà trong nó mỗi thành viên lao động t ích cực,
Trang 15thông tin nội bộ đến từng cá nhân, có tinh thần sáng tạo cùng mục tiêu hướng tới khách hàng
Tồ chức đội ngũ lao động trong doanh nghiệp với tinh thần học hỏi, vơi một quan điểm rõ ràng về con người :tôn trọng, thách thức và cơ hội phát triển
Tạo ra mối quan hệ thân cận giữa công nh ân và ng ười qu ản lý không để tồn tại tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp, sự tồn tại và can thiệp của nó minh chứng cho sự không đoàn kết, cho thấy rằng mối quan hệ nhân viên - quản
lý tồ i tệ thế nào
Tổ ch ức mặt bằng sản xuất trong JIT:
Bố t rí sản xuất theo qu á trình h ệ thống sản xuất đ ịnh hướng theo khách hàng nên bố t rí mặt bằng sao cho khoảng cách di chuyển giữa các n ơi làm việc của khách hàng là ngắn nhất Vời mụ c tiêu là tối thiểu hoá khoảng cách, tối thiều hoá chi phí vận chuyển Xây dựng thành các luồng công việc càng g ần nhau càng tốt
Trong hệ thống sản xuất JIT Tốt hơn hết là xây dựng hệ thống sản xu ất theo luồng, theo chuỗ i điều n ày cho phép doanh nghiệp giảm lãng phí trong các giai đoạn không tạo ra giá trị g ia tăng cho doanh nghiệp thế nào là sản xuất theo chuỗi : “chuỗi ch ính là khi khách hàng đặt hàng, đơn đặt hàng bắt đầu bằng việc thu mua nguyên vật liệu đủ dùng Nguyên vật liệu thô ngay lập tưc sẽ được chuyển đến nhà máy g ia công , nơi chuyên cung cấp phụ tùng cho khách hàng Tiếp theo đó phụ tùng sẽ được chuyển đến nhà máy khác, đó chính là nhà máy lắp ráp, sau kh i lắp ráp hoàn ch ỉnh sẽ đựơc chuyển ngay đến cho khách hàng.Tất cả các quá trình sản xuất chỉ có vài giờ hoặc vài ngày
Luồng một sản phẩm (one-piece flow) là v iệc chế tạo t ừng sản phẩm một theo tốc độ yêu c ầu của kh ách hàng hay còn đ ược gọi là Takt –t ime (nhịp) Sử dụng ít đệm hơn (bỏ bớt sản phẩm dự ch ữ an toàn) sẽ giúp cho việc phát hiện sai
lỗ i nhanh chóng, đảm bảo sự tham g ia sửa lỗ i củ a nhiều người đảm bảo sai lỗi không đến đựơc đến khâu t iếp theo của quá trình s ản xuất điều này bắt nguồn từ thuyết 14 điểm của Edward Deming “ làm đúng ngay từ đầu” Khi t iến hàng luồng một sản phẩm có nghĩa là đang thực hiện giảm thiểu lãng ph í- t inh thần
Trang 16của JIT Trong cách bố trí này khác với tinh th ần của phương pháp sản xu ất đại trà
1.1.4.3.Quả n lý kaizen (cải tiến liên tục) :
Trong h ệ thống sản xuất JIT Một cách đơn g iản , Kaizen có nghĩa là cải tiến liên tụ c Trong tiếng Nhật “ Kai” có ngh ĩa là “ tách ra từng phần” (To ta ke part) và Zen có nghĩa là “ tạo ra cái tốt” (To make good) h ai t ừ này ghép lại có nghĩa là tiến hành phân tích (t ách một cái g ì đó ra thành từng phần) và làm cho
nó tốt đẹp hơn Kaizen dựa trên nền tảng của phương ph áp phân tích khoa học.một phương pháp mà bạn sẽ t iến hành ph ân t ích những nh ân tố, thành ph ần cấu tạo của quá trình, củ a hệ thống để có thể hiểu được chúng hoạt động ra sao?
Và sau đó tìm ra ph ương pháp tác động hoặc cải tiến chúng chúng (make it better) sản xuất t inh gọn (lean p roduct ion) đư ợc xây dựng t rên quan điểm của Kaizen- cải tiến liên tục (continuous improving) - những sự thay đổi nhỏ, d ần dần, rồi lớn dần áp dụng trong một khoảng thời g ian dài và dần dần tạo ra tạo ra tác động to lớn đến kết quảkinh do anh của doanh của doanh nghiệp
Cải tiến liên tục là một hoạt động trọng tâm trong bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay.Đặc biệt trong một hệ thống áp dụng JIT thì Kaizen là không thể thiếu được
Theo quy tắc thì Kaizen luôn phải gắn tiêu chuẩn hóa và sự tham gia, học hỏi không ngừng của đôị ngũ lao động Họ đ ược t rao quyền , điều này khuyến
kh ích họ nâng cao tinh thần trách nh iệm, tạo đ iều kiện cho họ sáng tạo hết mình vấn đề ở đây là các do anh nghiệp phải xây dựng cho mình một nền văn hóa doanh nghiệp riêng, t rong đó học hỏ i phải luôn là tinh thần làm nền tảng g iá t rị cho nền văn hoá ấy
Tiến hành các hoạt động cải
tiến liên tục một quy tắc phải tuân
theo như tôi đã nó i ở trên tiêu
chuẩn hoá phải làm n ền cho cải
tiến liên tục phải chuẩn hoá qu á
trình trước kh i tiến hành cải tiến
Trang 17liên tục nếu như t iến hành cải tiến một cách thỉnh thoảng, vụn vặt, mỗ i nơi một
ít hoạt đông cải tiến liên tục này chẳng có ý nghĩa g ì cả Nó ph ải đ ược tiêu chuẩn hoá Sau đây là 7 bước trong cải tiến liên tục:
Cải t iến liên tục có thể tiến hành thông qua các công cụ thống kê phức tạp như : Benchmarking, 6-sig ma… nhưng cũng có thể không phải dùng đến những phương pháp phức tạp này, Toyota là một ví dụ, nền tảng cho mọ i hoạt động cải tiến liên tục của Toyota bắt nguồn từ văn hoá công ty, chính sự chăm chỉ, t ỉ mẩn
và chụi quan sát là yếu tố đưa họ đến thành công trong hoạt động cải tiến liên tục.Những lợi ích củ a Kaizen và các sự kiện Kaizen:
- Kaizen lo ại bỏ những chi ph í ngầm là kết quả của 7 loại h ình lãng phí có thể tồn tại trong quá trình sản xuất;
- Kaizen làm tăng những hoạt động mang lại g iá trị gia tăng t rong quá trình sản xuất ch ính vì vậy sản phẩm giao đến tay khách hàng là những sản phẩm đạt chất lượng cao nhất, ch i phí thấp nhất và thời g ian giao hàng ngắn nhất
có thể
Những sự kiện Kaizen cho phép tạo ra những sự thay đổi lớn lao t rong nhứng khu vực đặc thù một cách nhanh chóng với thời gian ch ết tối thiểu
1.2Ưu điểm và nhược điểm k hi áp dụng JIT:
1.2.2 Ưu điểm của hệ thống JIT
- Đảm bảo độ chính xác thời g ian sản xuất;
- Đảm bảo chính xác và chất lượng của sản phẩm
- Tiết kiệm tối đa vật tư và nguyên liệu;
- Vòng đời sản phẩm qu ay nhanh vì khả năng phân tán lao động cao
- Giá thành sản phẩm rẻ, mẫu mã thay đổ i liên tục ,nâng cao giá t rị cạnh tranh
- Kỹ thuật mới được ngh iên cứu liên tục và nh anh nhờ vào hệ thống nhân tài của các công ty vệ t inh quản lý
1.2.3 Nhược điểm của hệ thống JIT
- Ch ậmđápứng yêu cầu tăng nhanh quá mức, ngoài d ự kiến của Doanh nghiệp;