Song phương pháp chứng từ kế toán chưa cung cấp được những chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý hoạt động kinh tế tμi chính trong đơn vị, chưa biết được sự biến động củ
Trang 121
chương III tμi khoản kế toán
I Khái niệm tμi khoản kế toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
thường xuyên, liên tục, đa dạng vμ phong phú Mỗi nghiệp vụ kinh tế, tμi
chính phát sinh đều được phản ánh vμo chứng từ kế toán Song phương pháp
chứng từ kế toán chưa cung cấp được những chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ
cho yêu cầu quản lý hoạt động kinh tế tμi chính trong đơn vị, chưa biết được
sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể (từng loại vốn, nguồn vốn vμ
quá trình hoạt động kinh doanh) phương pháp tμi khoản kế toán đã đáp ứng
được yêu cầu trên
Tμi khoản lμ một phương pháp của kế toán dùng để phân loại phản ánh vμ
giám đốc một cách thường xuyên, liên tục vμ có hệ thống tình hình sự vận
động của tμi sản, nguồn vốn vμ quá trình SXKD
- Như vậy tμi khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội
dung kinh tế riêng biệt
Thí dụ: đối tượng kế toán lμ tiền mặt, thì mở TK "tiền mặt" để phản ánh
tình hình thu, chi vμ tồn quỹ cuối kỳ
- Số lượng tμi khoản cần mở, tên gọi các tμi khoản phụ thuộc vμo nội
dung kinh tế vμ sự vận động khách quan của đối tượng kế toán quy định
II Nội dung kết cấu của tμi khoản kế toán
1 Kết cấu chung của tμi khoản
- Sự vận động của đối tượng kế toán nói chung lμ sự vận động của 2 mặt
đối lập
Thí dụ: + Tiền mặt thì hai mặt đối lập lμ thu vμ chi
+ Nguyên vật liệu, hμng hoá thì hai mặt đối lập lμ nhập vμ xuất
- Tμi khoản kế toán được mở ra để theo dõi sự vận động của các mặt đối
lập đó Chính vì vậy tμi khoản kế toán được tổ chức theo hình thức hai bên
Bên trái gọi lμ bên Nợ
Bên phải gọi lμ bên Có
(Nợ, Có lμ danh từ chuyên môn của kế toán chỉ mang tính quy ước để phân
biệt hai bên của tμi khoản)
Mẫu của tμi khoản kế toán ghi trên sổ sách kế toán
Trang 21 Số dư đầu kỳ
2 Số PS trong kỳ
3 Cộng số PS
4 Số dư cuối kỳ
Để thuận tiện cho học tập kế toán, hình thức tμi khoản được rút gọn giống chữ
“T” gọi lμ TK chữ T, sau đây lμ mẫu:
Nợ TK 111 "Tiền mặt" Có
2 Nội dung kết cấu của các tμi khoản kế toán chủ yếu
2.1 Loại TK " Tμi sản " hay còn gọi lμ TK vốn kinh doanh
Được mở ra để theo dõi số hiện có vμ tình hình biến động của các loại
tμi sản trong đơn vị
Kết cấu loại tμi khoản "Tμi sản"
Nợ TK " Tμi sản" Có
SDĐK: xxx SPS tăng SPS giảm
Cộng SPS tăng Cộng SPS giảm SDCK: xxx
X
Ghi chú
SDĐK: Số dư đầu kỳ lμ số dư của cuối kỳ trước
SPS: Số phát sinh trong kỳ gồm số phát sinh tăng vμ số phát sinh giảm được
lấy từ chứng từ kế toán
SDCK: Số dư cuối kỳ của tμi khoản được tính theo công thức:
Trang 323
Số dư Số dư Số phát Số phát cuối = đầu + sinh - sinh
kỳ kỳ tăng giảm
Thí dụ 1 Số dư ngμy 01/ 01/ 200N của TK " TGNH": 50.000.000đ
Trong tháng 01/200N có các nghiệp vụ liên quan:
1 Rút tiền gửi ngân hμng về nhập quỹ tiền mặt: 15.000.000đ
2 Bán hμng thu bằng tiền gửi ngân hμng: 20.000.000đ
3 Chuyển tiền gửi ngân hμng nộp thuế cho Nhμ nước : 30.000.000đ
4 Khách hμng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hμng: 15.000.000đ
Hãy phản ánh tình hình trên vμo TK "TGNH" Tính số dư cuối tháng 1
SD 40.000.000 X
2.2 Loại TK "Nguồn vốn"
Được mở ra để theo dõi số hiện có vμ tình hình biến động của các đối
tượng kế toán thuộc nguồn vốn trong đơn vị
Nợ TK "Nguồn vốn" Có SDĐK: xxx SPS giảm SPS tăng
Cộng SPS giảm Cộng SPS tăng
SDCK: xxx
Thí dụ 2: Số dư ngμy 01/ 01/200N của TK "vay ngắn hạn": 50.000.000đ
Trong tháng 01/200N có các nghiệp vụ kinh tế sau
1 Vay ngắn hạn để trả nợ cho người bán: 30.000.000đ
2 Chuyển tiền gửi ngân hμng để trả nợ vay ngắn hạn: 50.000.000đ
3 Vay ngắn hạn để mua vật liệu: 10.000.000đ
Hãy phản ánh tình hình trên vμo TK "vay ngắn hạn" Tính số dư cuối
tháng 01 của TK "vay ngắn hạn"
Căn cứ vμo số liệu thí dụ 2 ta phản ánh vμo tμi khoản “VNH”
Trang 42.3 Loại TK phản ánh quá trình vμ kết quả sản xuất kinh doanh
2.3.1.TK phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh
- TK nμy dùng để tập hợp chi phí sản xuất vμ tính giá thμnh sản phẩm
lao vụ, dịch vụ hoμn thμnh trong kỳ
- Kết cấu:
Nợ TK "CPSX kinh doanh dở dang" Có
SD: chi phí sản xúât dở
X
2.3.2.TK phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
- TK "Chi phí " lμ những tμi khoản phản ánh chi phí nhằm mục đích tạo
doanh thu, lợi nhuận gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung, giá vốn hμng bán, chi phí bán hμng, chi phí
quản lý doanh nghiệp
Khi phát sinh, những chi phí nμy tăng, khi kết chuyển để tính giá thμnh
sản xuất hoặc giá thμnh toμn bộ, những chi phí nμy giảm Vậy nguyên tắc kết
cấu chung của loại tμi khoản chi phí:
Nợ TK "chi phí" Có
Cộng chi phí Cộng chi phí phát sinh tăng phát sinh giảm
X
Trang 525
Loại tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
- TK "Doanh thu" khi tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ thu được tiền hoặc tăng
nợ phải thu, vì vậy tμi sản của doanh nghiệp tăng vμ nguồn vốn chủ sở hữu
tăng Nguyên tắc kết cấu của loại tμi khoản doanh thu:
- TK phản ánh kết quả SXKD: theo nguyên tắc tương xứng giữa doanh
thu vμ chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau vμ được báo cáo trong kỳ kế
toán Toμn bộ doanh thu - chi phí sẽ được chuyển sang tμi khoản xác định kết
quả kinh doanh để hạch toán lãi (lỗ)
Nợ TK " Xác định kết quả kinh doanh" Có
- Kết chuyển chi phí - Kết chuyển doanh thu
( giá thμnh toμn bộ, (DT thuần, thu nhập khác)
chi phí khác)
- Kết chuyển lãi - Kết chuyển lỗ
Cộng: SPS Cộng: SPS
X Tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
III phân loại tμi khoản kế toán
Để phản ánh, giám đốc tμi sản vμ nguồn vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh, kế toán sử dụng nhiều tμi khoản khác nhau, mỗi tμi khoản phản
ánh một đối tượng kế toán cụ thể Mỗi đối tượng kế toán cụ thể đó có nội
dung kinh tế, sự vận động, yêu cầu quản lý, công dụng vμ phương pháp ghi
chép khác nhau Để để sử dụng các tμi khoản kế toán một cách đúng đắn vμ
thμnh thạo trong công tác kế toán cần phải phân loại tμi khoản kế toán
1 Phân loại tμi khoản kế toán theo nội dung kinh tế
Phân loại tμi khoản kế toán theo nội dung kinh tế lμ sắp xếp các tμi khoản
phản ánh các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế như nhau thμnh từng loại,
từng nhóm tμi khoản
Theo cách phân loại nμy tμi khoản kế toán chia thμnh 3 loại:
1.1 Loại 1: Tμi khoản phản ánh tμi sản
Trang 6Loại tμi khoản nμy bao gồm các tμi khoản kế toán phản ánh tình hình hiện
có vμ sự vận động của các đối tượng kế toán thuộc bên tμi sản của bảng cân
đối kế toán Căn cứ nội dung cụ thể các loại tμi sản, loại tμi khoản nμy được
chia thμnh 2 nhóm lớn:
+ Nhóm tμi khoản phản ánh TSLĐ vμ đầu tư ngắn hạn: dựa vμo nhóm
tμi khoản nμy ta sẽ nắm được toμn bộ TSLĐ mμ đơn vị hiện có Thuộc loại nμy
gồm có các tμi khoản như tμi khoản tiền mặt, tμi khoản tiền gửi ngân hμng, tμi
khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, tμi khoản phải thu khách hμng, tμi khoản
nguyên vật liệu
+ Nhóm tμi khoản phản ánh TSCĐ vμ đầu tư dμi hạn: dựa vμo nhóm tμi
khoản nμy, có thể nắm đựơc toμn bộ giá trị TSCĐ vμ các khoản đầu tư dμi hạn
của đơn vị Gồm tμi khoản TSCĐ hữu hình, tμi khoản TSCĐ vô hình, tμi khoản
hao mòn TSCĐ, tμi khoản đầu tư chứng khoán dμi hạn
1.2 Loại 2: Tμi khoản phản ánh các nguồn vốn
Loại tμi khoản nμy bao gồm các tμi khoản kế toán phản ánh tình hình hiện
có vμ sự vận động của các đối tượng kế toán thuộc nguồn vốn (nguồn hình
thμnh tμi sản) Căn cứ vμo nội dung cụ thể các nguồn vốn, loại tμi khoản nμy
được chia thμnh 2 nhóm :
+ Nhóm tμi khoản phản ánh các khoản nợ phải trả gồm:
- Các tμi khoản phản ánh nợ trong thanh toán như: tμi khoản phải trả
người bán, tμi khoản phải trả CNV, tμi khoản phải trả phải nộp khác
- Các tμi khoản phản ánh nợ tín dụng: tμi khoản vay ngắn hạn, tμi
khoản vay dμi hạn, tμi khoản nợ dμi hạn
+ Nhóm tμi khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu, nhóm nμy bao gồm
các tμi khoản như: tμi khoản nguồn vốn kinh doanh, tμi khoản lợi nhuận chưa
phân phối, tμi khoản quỹ đầu tư phát triển, tμi khoản quỹ khen thưởng phúc
lợi, tμi khoản nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3 Loại 3: Tμi khoản phản ánh quá trình kinh doanh
Loại tμi khoản nμy bao gồm các tμi khoản phản ánh những đối tượng kế
toán thuộc quá trình kinh doanh Căn cứ vμo nội dung cụ thể của quá trình
kinh doanh trong doanh nghiệp, loại tμi khoản nμy được chia thμnh 3 nhóm
sau:
+ Nhóm tμi khoản phản ánh chi phí gồm:
- Các tμi khoản phản ánh chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
như: tμi khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tμi khoản chi phí nhân công
trực tiếp, tμi khoản chi phí sản xuất chung, tμi khoản chi phí bán hμng, tμi
khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các tμi khoản phản ánh chi phí hoạt động khác: tμi khoản chi phí
tμi chính, tμi khoản chi phí khác
+ Nhóm tμi khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác gồm:
- Các tμi khoản phản ánh doanh thu: tμi khoản doanh thu bán hμng,
tμi khoản chiết khấu thương mại, tμi khoản hμng bán bị trả lại, tμi khoản doanh
thu hoạt động tμi chính
- Các tμi khoản phản ánh thu nhập như: tμi khoản thu nhập khác
+ Nhóm tμi khoản phản ánh kết quả như: tμi khoản xác định kết quả
kinh doanh
Trang 727
Các tμi khoản thuộc loại 3 chỉ sử dụng trong quá trình hoạt động của đơn vị
Cuối kì hạch toán các tμi khoản nμy sẽ không có số d−
Phân loại tμi khoản kế toán theo nội dung kinh tế giúp cho việc nhận thức
đúng đắn nội dung kinh tế của các đối t−ợng kế toán, từ đó xác định đúng đắn
các tμi khoản kế toán sử dụng để phản ánh các hoạt động kinh doanh của đơn
vị
2 Phân loại tμi khoản kế toán theo công dụng vμ kết cấu
Phân loại tμi khoản kế toán theo công dụng vμ kết cấu lμ việc sắp xếp các
tμi khoản kế toán có công dụng vμ kết cấu nh− nhau thμnh từng loại, từng
nhóm tμi khoản Theo cách phân loại nμy, hệ thống tμi khoản đ−ợc chia lμm 3
loại:
2.1 Loại 1: Tμi khoản chủ yếu
Loại tμi khoản chủ yếu bao gồm các tμi khoản kế toán phản ánh các đối
t−ợng kế toán lμ các loại tμi sản, nguồn vốn của đơn vị Căn cứ vμo công dụng
vμ kết cấu cụ thể của tμi khoản kế toán, loại tμi khoản nμy đ−ợc chia thμnh các
nhóm sau:
+ Nhóm tμi khoản phản ánh tμi sản bao gồm: các tμi khoản kế toán phản
ánh tình hình hiện có vμ sự vận động của các đối t−ợng kế toán thuộc các loại
tμi sản, nhóm nμy có kết cấu chung của tμi khoản tμi sản Công dụng của
nhóm tμi khoản tμi sản lμ số liệu phản ánh trên tμi khoản kế toán giúp cho đơn
vị nhận biết số hiện có cũng nh− sự vận động của từng loại tμi sản cụ thể,
kiểm tra giám sát việc sử dụng từng loại tμi sản, tình hình thực hiện các định
mức dự trữ đối với các loại tμi sản dự trữ kinh doanh Nhóm nμy bao gồm các
tμi khoản loại 1 vμ loại 2 (trừ các tμi khoản dự phòng vμ tμi khoản hao mòn tμi
sản cố định)
Kết cấu chung của tμi khoản tμi sản:
Nợ Nhóm TK tμi sản Có SD: Giá trị tμi sản
hiện có đầu kỳ Giá trị tμi sản tăng Giá trị tμi
trong kỳ sản giảm trong kỳ
hiện có cuối kỳ
+ Nhóm tμi khoản nguồn vốn bao gồm: các tμi khoản kế toán phản ánh
tình hình hiện có vμ sự vận động của các đối t−ợng thuộc nguồn vốn Công
dụng của nhóm tμi khoản nguồn vốn lμ số liệu phản ánh trên tμi khoản kế toán
giúp cho đơn vị nhận biết đ−ợc số hiện có, tình hình vận động của từng nguồn
vốn, kiểm tra giám sát việc tổ chức khai thác, huy động các nguồn vốn phục
vụ cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả Thuộc nhóm nμy có các tμi
khoản loại 3 vμ loại 4
Trang 8Kết cấu chung của tμi khoản nguồn vốn:
2.2 Loại 2: Tμi khoản điều chỉnh
Bao gồm các tμi khoản kế toán luôn luôn đ−ợc sử dụng cùng với tμi khoản
chủ yếu để phản ánh đ−ợc số thực tế hiện có của tμi sản vμ nguồn vốn do đặc
tr−ng vận động vμ yêu cầu quản lý các loại tμi sản, nguồn vốn đó Căn cứ vμo
công dụng vμ kết cấu cụ thể của tμi khoản ta có: Tμi khoản hao mòn tμi sản cố
định lμ tμi khoản điều chỉnh giảm cho các tμi khoản phản ánh tμi sản cố định
nh− tμi khoản tμi sản cố định hữu hình, tμi khoản tμi sản cố định vô hình Tμi
khoản điều chỉnh giảm có kết cấu ng−ợc lại với tμi khoản mμ nó đ−ợc điều
chỉnh
Ví dụ:
Nợ TK Tμi sản cố định hữu hình Có
- SDĐK: NG TSCĐ hữu hình
hiện có đầu kì - SPS: NG TSCĐ hữu hình trong
- SPS: NG TSCĐ hữu hình tăng trong kì giảm kì
- SDCK: NG TSCĐ hữu hình hiện có cuối kì
Nợ TK Hao mòn tμi sản cố định Có
- SPS: trị giá hao mòn TSCĐ - SDĐK: giá trị hao mòn TSCĐ
giảm trong kì hiện có đầu kì
- SPS: trị giá hao mòn TSCĐ
tăng trong kì
- SD CK: trị giá hao mòn TSCĐ
hiện có cuối kì
2.3 Loại 3: Tμi khoản nghiệp vụ
Bao gồm các tμi khoản kế toán phản ánh các đối t−ợng kế toán thuộc quá
trình kinh doanh - quá trình hoạt động của đơn vị Căn cứ vμo công dụng vμ
kết cấu cụ thể của tμi khoản kế toán loại tμi khoản nμy đ−ợc chia thμnh các
nhóm sau:
+ Nhóm tμi khoản tập hợp vμ phân phối gồm: các tμi khoản kế toán
đ−ợc sử dụng để tập hợp các loại chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
của đơn vị vμ phân phối các loại chi phí đó cho các đối t−ợng có liên quan (đối
t−ợng chịu chi phí)
Trang 9- SPS: Tập hợp chi phí phát - SPS: Phân phối chi phí cho
sinh trong kì các đối tượng có liên quan
Tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
Thuộc nhóm nμy có các tμi khoản: Chi phí bán hμng, chi phí sản xuất
chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp.v.v
+ Nhóm tμi khoản phân phối dự toán bao gồm: các tμi khoản kế toán
được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí có đặc trưng lμ giữa thời gian
phát sinh chi phí vμ thời gian tính chi phí cho các đối tượng có liên quan
không trùng hợp nhau như TK chi phí trả trước, TKchi phí phải trả
- Chi phí trả trước lμ những khoản chi phí mμ đơn vị đã chi trả nhưng
hiệu quả của chi phí lại phát huy ở những thời kì sau, do đó khoản chi phí nμy
phải tính vμo các đối tượng có liên quan ở những thời kì sau theo kế hoạch dự
tính trước Thuộc các khoản chi phí trả trước có chi phí về cải tiến kỹ thuật,
chi phí về công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, sử dụng nhiều lần
Kết cấu của tμi khoản nμy như sau:
Nợ TK chi phí trả trước Có
- SDĐK: chi phí trả trước hiện - SPS: chi phí trả trước phân
còn đầu kì bổ theo kế hoạch tính vμo các
- SPS: chi phí trả trước thực tế đối tượng trong kì
phát sinh trong kì
- SDCK: chi phí trả trước hiện
- Chi phí phải trả lμ những khoản chi phí được dự tính trước theo kế
hoạch sẽ phát sinh (phải chi) nên phải tính trước chi phí nμy vμo các đối tượng
có liên quan theo kế hoạch dự tính để đảm bảo tính hợp lý của chi phí tính vμo
các đối tượng đó Thuộc các khoản chi phí phải trả có chi phí về tiền lương
phải trả cho công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép, chi phí trong thời
gian ngừng sản xuất có kế hoạch trước
Kết cấu chung của tμi khoản nμy như sau:
Nợ TK chi phí phải trả Có
- SDĐK: chi phí phải trả đã tính vμo các đối tượng nhưng chưa chi hiện còn
đầu kì
- SPS: chi phí phải trả tính trước theo
kế hoạch vμo các đối tượng trong kì
- SDCK: chi phí phải trả hiện còn cuối kì
- SPS: chi phí phải trả
thực tế phát sinh trong kì
Trang 10+ Nhóm tμi khoản tính giá bao gồm các tμi khoản kế toán được sử dụng
để tổng hợp toμn bộ chi phí cấu thμnh giá của tμi sản vμ tính giá tμi sản đó, để
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hμng, kế hoạch sản xuất,
kế hoạch giá thμnh
Kết cấu chung của nhóm tμi khoản tính giá như sau:
- SPS: tổng hợp các chi phí cấu - SPS: chi phí dở dang chuyển
thμnh giá tμi sản bao gồm kì sau
chi phí dở dang kì trước - Giá của tμi sản đã tính được chuyển sang vμ chi phí trong kì
phát sinh kì nμy
Các tμi khoản thuộc nhóm tμi khoản tính giá cuối kỳ không có số dư
Thuộc nhóm tμi khoản nμy có tμi khoản mua hμng, tμi khoản giá thμnh sản
xuất
+ Nhóm tμi khoản kết quả nghiệp vụ bao gồm: các tμi khoản kế toán
được sử dụng để phản ánh tình hình doanh thu vμ xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của đơn vị, để kiểm tra, giám sát, tình hình thực hiện kế hoạch
doanh thu, kế hoạch lợi nhuận của đơn vị, thuộc nhóm tμi khoản nμy có tμi
khoản doanh thu bán hμng, tμi khoản xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu của nhóm tμi khoản kế toán thuộc nhóm tμi khoản nμy như sau:
- TK doanh thu bán hμng :
Nợ TK doanh thu bán hμng vμ cung cấp dịch vụ Có
SPS: - Chiết khấu thương mại SPS: doanh thu bán hμng
- Giảm giá hμng bán vμ cung cấp dịch vụ phát
- DTBH thuần sinh trong kỳ
Tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
- TK xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK xác định kết quả kinh doanh Có
SPS: - Trị giá vốn hμng bán SPS: - DTBH thuần
- Chi phí bán hμng, chi phí - DT hoạt động tμi chính
quản lý doanh nghiệp - Thu nhập khác
- Chi phí tμi chính - Lỗ về hoạt động SXKD của
- Chi phí khác đơn vị
- Lãi về hoạt động KD
Tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
Phân loại tμi khoản theo công dụng vμ kết cấu của tμi khoản kế toán
giúp cho việc nhận biết đúng đắn công dụng vμ kết cấu của từng tμi khoản kế
toán, từ đó thực hiện việc ghi chép đúng đắn, chính xác các hoạt động kinh tế
tμi chính trên các tμi khoản kế toán, phục vụ cho công tác quản lí kinh tế của
đơn vị
Trang 1131
3 Phân loại tμi khoản theo mối quan hệ với báo cáo tμi chính
Phân loại tμi khoản theo mối quan hệ với báo cáo tμi chính lμ việc sắp xếp
các tμi khoản kế toán theo mối quan hệ cung cấp số liệu để lập các chỉ tiêu
kinh tế ở bảng cân đối kế toán thμnh từng loại tμi khoản
Theo cách phân loại nμy, tμi khoản kế toán được chia thμnh hai loại
3.1 Loại 1: Tμi khoản trong bảng cân đối kế toán: bao gồm các tμi khoản kế
toán phản ánh các đối tượng kế toán mμ số liệu ở tμi khoản kế toán được sử
dụng để ghi vμo các chỉ tiêu kinh tế phản ánh trong bảng cân đối kế toán
(phần tμi sản vμ nguồn vốn), như các tμi khoản kế toán phản ánh các loại tμi
sản, nguồn vốn của đơn vị Việc ghi chép vμo các tμi khoản nμy phải thực hiện
ghi kép
3.2 Loại 2: Tμi khoản ngoμi bảng cân đối kế toán: bao gồm các tμi khoản
phản ánh đối tượng kế toán mμ số liệu ở những tμi khoản nμy được sử dụng để
ghi vμo các chỉ tiêu kinh tế phản ánh ở phần ngoμi bảng cân đối kế toán (tμi
khoản kế toán ngoμi bảng cân đối kế toán trong hệ thống tμi khoản kế toán
doanh nghiệp) Việc ghi chép vμo các tμi khoản nμy chỉ thực hiện ghi đơn
Thuộc loại nμy gồm: tμi khoản tμi sản thuê ngoμi, tμi khoản nguồn vốn khấu
hao
Phân loại tμi khoản theo mối quan hệ với báo cáo tμi chính giúp cho việc
nhậ thức đúng đắn cách thức ghi chép của từng loại tμi khoản, từ đó mμ quản
lý tốt tμi sản, nguồn vốn trong đơn vị
4 Phân loại tμi khoản kế toán theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán
phản ánh trong tμi khoản
Phân loại tμi khoản kế toán theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán
phản ánh trong tμi khoản lμ việc sắp xếp các tμi khoản kế toán có cùng cách
ghi chép thμnh từng loại tμi khoản kế toán Theo cách phân loại nμy tμi khoản
kế toán được chia thμnh 2 loại
4.1 Loại 1: Tμi khoản kế toán tổng hợp (tμi khoản cấp 1): loại nμy bao gồm
các tμi khoản phản ánh đối tượng kế toán ở dạng tổng quát như: tμi khoản tiền
mặt, tμi khoản tiền gửi ngân hμng (các tμi khoản cấp 1 trong hệ thống tμi
khoản kế toán doanh nghiệp)
4.2 Loại 2: Tμi khoản kế toán chi tiết (tμi khoản cấp 2, tμi khoản cấp 3, tμi
khoản cấp.n ) gồm các tμi khoản phản ánh đối tượng kế toán ở dạng chi tiết
cụ thể hơn (các tμi khoản cấp 2 trong hệ thống tμi khoản kế toán doanh
nghiệp) gồm tμi khoản tiền mặt tiền Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ vμ các sổ
chi tiết mở theo các đối tượng yêu cầu quản lý, sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết
phải thu của khách hμng
Phân loại tμi khoản theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán giúp cho
việc nhận biết các tμi liệu tổng quát cũng như tμi liệu chi tiết cụ thể của từng
đối tượng kế toán phục vụ cho công tác lãnh đạo, công tác quản lý của Nhμ
nước, của ngμnh vμ của đơn vị
Trang 12IV hệ thống tμi khoản kế tOáN thống nhất
Toμn bộ các tμi khoản sử dụng trong kế toán được hình thμnh một hệ thống
tμi khoản kế toán
Hệ thống tμi khoản kế toán thống nhất lμ một bộ phận quan trọng của hệ
thống kế toán Nhμ nước ta, nó bao gồm những quy định thống nhất về loại tμi
khoản cấp 1, cấp 2, số hiệu tμi khoản vμ nội dung ghi chép của từng tμi khoản
Nguyên tắc xây dựng vμ sắp xếp hệ thống tμi khoản kế toán nhằm đảm bảo
gắn với thực tiễn nền kinh tế thị trường vμ từng bước hoμ nhập với hệ thống kế
toán quốc tế Bởi vậy việc phân loại vμ sắp xếp hệ thống tμi khoản kế toán
được dựa vμo nguyên tắc sau:
- Tính cân đối giữa tμi sản vμ nguồn vốn
- Tính lưu động giảm dần của tμi sản
- Tính cân đối giữa doanh thu, chi phí vμ xác định kết quả
Hệ thống tμi khoản kế toán thống nhất quy định tên gọi của tμi khoản cấp 1,
cấp 2 dùng chung cho các ngμnh, một số tμi khoản được quy định nội dung
ghi chép theo đặc thù của mỗi ngμnh
Tên gọi của các tμi khoản căn cứ vμo nội dung kinh tế của đối tượng kế toán
phản ánh trong tμi khoản đặt ra, thường tên gọi tμi khoản lμ tên gọi của đối
tượng kế toán phản ánh trong tμi khoản đó
Mỗi tμi khoản được ký hiệu riêng bằng những con số, nhằm giúp cho việc
ghi chép được nhanh chóng, nâng cao hiệu suất công tác kế toán Có nhiều
phương pháp đặt ký hiệu tμi khoản, nhưng phương pháp thuận tiện hiện nay lμ
phương pháp đặt ký hiệu theo loại, nhóm tμi khoản cấp 1 vμ tμi khoản cấp 2
Theo phương pháp nμy mỗi tμi khoản cấp 1 được ký hiệu bằng ba chữ số, mỗi
tμi khoản cấp 2 ký hiệu bốn chữ số
Hiện nay Bộ tμi chính đã ban hμnh hệ thống tμi khoản kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp theo Quyết định 15 - TC/CĐKT ngμy 20/3/2006 Hệ thống tμi
khoản kế toán thống nhất bao gồm: 9 loại tμi khoản với trên 80 tμi khoản cấp 1
vμ 110 tμi khoản cấp 2 vμ 07 tμi khoản ngoμi bảng cân đối kế toán
- Trong hệ thống tμi khoản kế toán chữ số đầu chỉ loại tμi khoản (từ loại
1 đến loại 9)
- Chữ số thứ 2 chỉ nhóm tμi khoản (từ nhóm 1 đến nhóm 9)
- Chữ số thứ 3 tên tμi khoản cấp 1, chữ số thứ tư chỉ tên tμi khoản cấp 2
Sau đây lμ hệ thống tμi khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp (phụ
lục 01)
V cách ghi chép vμo tμi khoản kế toán
1 ghi đơn
- Lμ cách phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến đối tượng kế
toán cụ thể nμo thì ghi vμo tμi khoản phản ánh đối tượng kế toán đó một cách
độc lập không có quan hệ với đối tượng kế toán cụ thể khác
- Ghi đơn được thực hiện trong những trường hợp sau:
+ Ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vμo các tμi khoản kế toán chi tiết
nhằm cụ thể hoá số liệu đã ghi ở tμi khoản kế toán tổng hợp