1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết kế toán - Chương 5 pot

10 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 330,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái niệm tổng hợp vμ cân đối kế toán Tổng hợp vμ cân đối kế toán lμ 1 phương pháp kế toán, thực hiện tại một thời điểm nhằm khái quát toμn bộ tμi sản, nguồn vốn vμ quá trình sản xuất k

Trang 1

chương v tổng hợp vμ cân đối kế toán

I khái niệm tổng hợp vμ cân đối kế toán

Tổng hợp vμ cân đối kế toán lμ 1 phương pháp kế toán, thực hiện tại một

thời điểm nhằm khái quát toμn bộ tμi sản, nguồn vốn vμ quá trình sản xuất

kinh doanh dưới hình thức tiền tệ

II ý nghĩa tổng hợp vμ cân đối kế toán

- Tổng hợp vμ cân đối kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế quan

trọng để phân tích đánh giá kết quả hoạt động SXKD, phát hiện khả năng tiềm

tμng về kinh tế, tμi chính, nhằm động viên khai thác khả năng tiềm tμng đó

vμo quá trình kinh doanh kỳ tiếp theo

- Tổng hợp vμ cân đối kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tμi chính

cần thiết để kiểm tra có hệ thống, toμn diện tình hình thực hiện kế hoạch sản

xuất - Kỹ thuật - Tμi chính của đơn vị

- Tổng hợp vμ cân đối kế toán còn lμ tμi liệu tham khảo cho việc lập, bảo vệ,

điều chỉnh vμ xét duyệt kế hoạch của đơn vị

- Tổng hợp vμ cân đối kế toán lμ bức tranh sinh động phản ánh toμn bộ hoạt

động kinh doanh trong quá khứ, hiện tại vμ tương lai

(phương pháp tổng hợp vμ cân đối kế toán gồm nhiều báo cáo kế toán trong

phạm vi môn học nμy chỉ giới thiệu một biểu báo cáo kế toán đó lμ Bảng cân

đối kế toán)

III bảng cân đối kế toán

1 Khái niệm

Bảng cân đối kế toán lμ một phương pháp kế toán phản ánh tổng quát toμn

bộ giá trị tμi sản hiện có vμ nguồn hình thμnh tμi sản đó của đơn vị tại một thời

điểm nhất định (quý hoặc năm)

2 Nội dung kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Ta đã biết giữa tμi sản vμ nguồn vốn có mối quan hệ hữu cơ với nhau mối

quan hệ đó xuất phát từ cơ sở mỗi loại tμi sản đều do một nguồn vốn nhất định

hình thμnh,vì vậy đòi hỏi kế toán phải phản ánh cả hai mặt khác nhau của một

lượng tμi sản trong đơn vị Phương pháp Bảng cân đối kế toán đáp ứng được

yêu cầu nói trên

Kết cấu Bảng cân đối kế toán được chia lμm 2 phần: phần tμi sản vμ phần

nguồn vốn

* Phần tμi sản: Phản ánh toμn bộ giá trị hiện có của đơn vị tại thời điểm lập

báo cáo theo cơ cấu tμi sản vμ hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh

doanh của đơn vị Tμi sản được phân chia như sau:

A - Tμi sản ngắn hạn

B - Tμi sản dμi hạn

Trang 2

* Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thμnh tμi sản của đơn vị tại thời

điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của đơn vị

đối với tμi sản đang quản lý vμ sử dụng ở đơn vị nguồn vốn được chia ra

A - Nợ phải trả

B - Vốn chủ sở hữu

Bên tμi sản cũng như bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có một

hệ thống chỉ tiêu được sắp xếp thμnh từng loại, mục, khoản nhằm phản ánh

đầy đủ cụ thể các loại tμi sản, nguồn vốn theo một trình tự khoa học phù hợp

với yêu cầu quản lý đối với từng loại tμi sản, nguồn vốn trong đơn vị

Sau đây lμ kết cấu của Bảng cân đối kế toán giản đơn ở một đơn vị sản xuất

kinh doanh < theo kiểu kết cấu hai bên >

Đơn vị Bảng cân đối kế toán (Mẫu: B01/DN)

Ngμy tháng năm

Đơn vị tính

Loại A: Tμi sản ngắn hạn

1 Tiền mặt

2.Tiền gửi ngân hμng

3 Phải thu của khách hμng

4 Nguyên liệu vật liệu

5 Chi phí SXKD dở dang

6 Thμnh phẩm

7 Hμng hoá

Loại B: Tμi sản dμi hạn

1 Tμi sản cố định hữu hình

2 Tμi sản cố định vô hình

3 Hao mòn TSCĐ

4 Chi phí XDCB dở dang

5 Chi phí trả trước dμi hạn

( )

Loại A: Nợ phải trả

1 Vay ngắn hạn

2 Phải trả cho người bán

3 Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước

4 Phải trả công nhân viên

5 Phải trả phải nộp khác

6 Vay dμi hạn

Loại B: Vốn chủ sở hữu

1 Nguồn vốn kinh doanh

2 Quỹ đầu tư phát triển

3 Lợi nhuận chưa phân phối

4 Nguồn vốn đầu tư XDCB

Tổng cộng tμi sản (A+B) Tổng cộng nguồn vốn(A+B)

Nguyên tắc phân loại, sắp xếp các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán dựa

vμo nguyên tắc tính lưu động giảm dần của tμi sản tức lμ từ tμi sản lưu động

đến tμi sản cố định, từ nợ phải trả đến nguồn vốn chủ sở hữu

3 Tính cân đối của Bảng cân đối kế toán

Tính chất quan trọng của Bảng cân đối kế toán lμ: tổng số tiền bên tμi sản

luôn luôn bằng tổng số tiền bên nguồn vốn

Tính cân đối của Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

kiểm tra tính chính xác của công việc ghi chép kế toán vμ lập Bảng cân đối kế

toán

Tính cân đối lμ một tính chất khách quan của Bảng cân đối kế toán, nó dựa

trên cơ sở mỗi loại tμi sản đều có một nguồn vốn hình thμnh tương ứng vμ

ngược lại, kết cấu của tμi sản vμ nguồn hình thμnh của tμi sản lμ hai mặt của

Trang 3

cùng một lượng tμi sản trong đơn vị, khi nói đến tμi sản cũng chính lμ nói đến

nguồn vốn vμ ngược lại Vì vậy tμi sản vμ nguồn vốn luôn luôn bằng nhau ở

mọi thời điểm

Thật vậy quá trình SXKD đơn vị trải qua quá trình dự trữ - Sản xuất - Tiêu

thụ, các quá trình nμy diễn ra xen kẽ nhau, kế tiếp nhau lμm cho tμi sản vμ

nguồn vốn không ngừng thay đổi Những thay đổi đó của tμi sản vμ nguồn vốn

lμm cho Bảng cân đối kế toán ở những thời điểm khác nhau đều có sự thay đổi

tương ứng Xét về ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến tμi sản

vμ nguồn vốn thì không ngoμi 4 trường hợp sau:

1 Một loại tμi sản tăng lμm cho tμi sản khác giảm

2 Một loại nguồn vốn tăng lμm cho nguồn vốn khác giảm

3 Một loại tμi sản tăng lμm cho nguồn vốn tăng

4 Một loại tμi sản giảm lμm cho nguồn vốn giảm

Thí dụ : Giả sử có Bảng cân đối kế toán giản đơn, ngμy 31/12/N tại một

doanh nghiệp X như sau

Đơn vị Bảng cân đối kế toán

Ngμy 31/12/N

Tμi sản S tiền Nguồn vốn S tiền

1 Tiền gửi ngân hμng

2 Phải thu của khách hμng

3 Nguyên liệu, vật liệu

4 Chi phí SXKD dở dang

5 Thμnh phẩm

6 Tμi sản cố định hữu hình

7 Hao mòn TSCĐ

300 100 1.100

200 100 2.200 (200)

1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước

4 Phải trả công nhân viên

5 Nguồn vốn kinh doanh

6 Lợi nhuận chưa phân phối

500 180

10 10 2.900 200

Trong tháng 01/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

- Nghiệp vụ 1: Người mua trả tiền đơn vị gửi vμo ngân hμng 15.000.000đ

Nghiệp vụ nμy ảnh hưởng đến 2 khoản "phải thu của khách hμng" vμ "tiền

gửi ngân hμng" đều ở bên tμi sản của Bảng cân đối kế toán

Tiền gửi ngân hμng tăng thêm 15.000.000đ thμnh:

300.000.000+15.000.000 = 315.000.000đ

Đồng thời lμm cho khoản phải thu của khách hμng giảm 15.000.000đ còn:

100.000.000 - 15.000.000 = 85.000.000đ

Sau nghiệp vụ nμy Bảng cân đối kế toán như sau:

Bảng cân đối kế toán

(Sau nghiệp vụ 1 phát sinh)

Trang 4

Đvt: 1.000.000 đồng

Tμi sản S tiền Nguồn vốn S tiền

1 Tiền gửi ngân hμng

2 Phải thu của khách hμng

3 Nguyên liệu, vật liệu

4 Chi phí SXKD dở dang

5 Thμnh phẩm

6 Tμi sản cố định hữu hình

7 Hao mòn TSCĐ

315 85 1.100

200 100 2.200 (200)

1.Vay ngắn hạn

2 Phải trả cho người bán 3.Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước

4 Phải trả công nhân viên

5 Nguồn vốn kinh doanh

6 Lợi nhuận chưa phân phối

500 180

10 10 2.900 200

- Nghiệp vụ thứ 2:

Đơn vị vay ngắn hạn ngân hμng để trả nợ cho người bán 80.000.000đ

nghiệp vụ nμy ảnh hưởng đến 2 khoản "vay ngắn hạn" vμ "phải trả cho người

bán" đều ở bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

Nghiệp vụ nμy lμm cho khoản vay ngắn hạn tăng lên 80.000.000đ Thμnh:

500.000.000 + 80.000.0000 = 580.000.000 đ, đồng thời lμm cho khoản phải

trả cho người bán giảm 80.000.000đ còn:

180.000.000 - 80.000.0000 = 100.000.000đ

Sau nghiệp vụ nμy Bảng cân đối kế toán như sau:

BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN

(Sau nghiệp vụ thứ 2)

Đvt:1.000.000đ

Tμi sản S tiền Nguồn vốn S tiền

1 Tiền gửi ngân hμng

2 Phải thu của khách hμng

3 Nguyên liệu, vật liệu

4 Chi phí SXKD dở dang

5 Thμnh phẩm

6 Tμi sản cố định hữu hình

7 Hao mòn TSCĐ

315 85 1.100

200 100 2.200 (200)

1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước

4 Phải trả công nhân viên

5 Nguồn vốn kinh doanh

6 Lợi nhuận chưa phân phối

580 100

10 10 2.900 200

- Nghiệp vụ thứ 3:

Chuyển tiền gửi ngân hμng trả bớt nợ vay ngắn hạn ngân hμng

100.000.000đ

Nghiệp vụ nμy ảnh hưởng đến hai khoản "tiền gửi ngân hμng " vμ "vay ngắn

hạn" ở hai bên của Bảng cân đối kế toán

Tiền gửi ngân hμng giảm 100.000.000đ còn:

315.000.000 - 100.000.000 = 215.000.000đ,

Vay ngắn hạn giảm 100.000.000đ còn:

580.000.000 - 100.000.000 = 480.000.000đ

Trang 5

Số tổng cộng cả hai bên của Bảng cân đối kế toán cũng giảm 100.000.000đ

còn: 3.800.000.000 - 100.000.000 = 3.700.000.000đ

Sau nghiệp vụ nμy Bảng cân đối kế toán như sau:

BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN

(Sau nghiệp vụ thứ ba)

Tμi sản S tiền Nguồn vốn S tiền

1 Tiền gửi ngân hμng

2 Phải thu của khách hμng

3 Nguyên liệu, vật liệu

4 Chi phí SXKD dở dang

5 Thμnh phẩm

6 Tμi sản cố định hữu hình

7 Hao mòn TSCĐ

215 85 1.100

200 100 2.200 (200)

1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước

4 Phải trả công nhân viên

5 Nguồn vốn kinh doanh

6 Lợi nhuận chưa phân phối

480 100

10 10 2.900 200

- Nghiệp vụ thứ 4:

Nhμ nước cấp vốn đầu tư XDCB cho đơn vị bằng tiền gửi ngân hμng

50.000.000đ bằng tiền mặt 20.000.000đ

Nghiệp vụ nμy ảnh hưởng đến ba khoản "tiền gửi ngân hμng" vμ

" nguồn vốn đầu tư XDCB " vμ " tiền mặt" ở cả hai bên của Bảng cân đối kế

toán Sau nghiệp vụ nμy lμm cho tiền gửi ngân hμng tăng 50.000.000đ thμnh

215.000.000 + 50.000.000 = 265.000.000đ Nguồn vốn đầu tư XDCB trước

đây chưa có bây giờ tăng lên 70.000.000đ, tiền mặt tăng 20.000.000đ

Số tổng cộng hai bên của Bảng cân đối kế toán đều tăng 70.000.000đ thμnh

3.700.000.000 + 70.000.000 = 3.770.000.000đ

Sau nghiệp vụ nμy Bảng cân đối kế toán như sau:

BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN

(Sau nghiệp vụ thứ 4)

Đvt:1.000.000đ

Tμi sản S tiền Nguồn vốn S tiền

1 Tiền mặt

2 Tiền gửi ngân hμng

3 Phải thu của khách hμng

4 Nguyên liệu, vật liệu

5 Chi phí SXKD dở dang

6 Thμnh phẩm

7 Tμi sản cố định hữu hình

8 Hao mòn TSCĐ

20 265 85 1.100 200 100 2.200 (200)

1.Vay ngắn hạn 2.Phải trả cho người bán 3.Thuế vμ các khoản phải nộp Nhμ nước

4 Phải trả công nhân viên

5 Nguồn vốn kinh doanh

6 Lợi nhuận chưa phân phối

7 Nguồn vốn đầu tư XDCB

480 100

10 10 2.900 200 70

Từ thí dụ trên ta có nhận xét:

Trang 6

- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có ảnh hưởng đến ít nhất hai khoản

khác nhau trên Bảng cân đối kế toán

- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nếu chỉ ảnh hưởng đến một bên tμi sản hoặc

nguồn vốn thì chỉ lμm thay đổi tỷ trọng của tμi sản hoặc nguồn vốn, còn số

tổng cộng của Bảng cân đối kế toán không thay đổi

- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nếu ảnh hưởng đến cả hai bên tμi sản vμ

nguồn vốn (cùng tăng hoặc cùng giảm một lượng như nhau) thì không những

lμm thay đổi tỷ trọng của tμi sản vμ nguồn vốn mμ lμm cho số tổng cộng cùng

tăng hoặc cùng giảm một lượng như nhau

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều không lμm mất tính cân đối của của

Bảng cân đối kế toán

Như vậy ta có phương trình kế toán:

Tμi sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

4 Nguyên tắc vμ phương pháp lập:

Về nguyên tắc chung để lập Bảng cân đối kế toán trước hết cần phải tiến

hμnh hoμn chỉnh việc ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết Kiểm tra đối

chiếu số liệu khớp đúng giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết vμ các

sổ có liên quan khác, đồng thời khoá sổ tính ra số dư cuối kỳ của các tμi

khoản tổng hợp vμ tμi khoản chi tiết Căn cứ vμo số dư cuối kỳ trên các tμi

khoản tổng hợp vμ tμi khoản chi tiết để lập Bảng cân đối kế toán theo nguyên

tắc:

- Số dư Nợ của các tμi khoản được phản ánh bên tμi sản

- Số dư Có của các tμi khoản được phản ánh bên nguồn vốn

Để đảm bảo phản ánh đúng giá trị tμi sản thuần của tμi sản trong doanh

nghiệp vμ nguồn hình thμnh tμi sản đó, một số khoản được quy định riêng như

sau:

- TK 214, TK 129, TK 139, TK 159, TK 229 luôn luôn có số dư có trên Sổ

Cái, được ghi đỏ (số âm) bên tμi sản của Bảng cân đối kế toán

- TK 421, TK 412, TK 413 trường hợp có số dư Nợ thì các chỉ tiêu nμy

được ghi bằng (số âm) bên nguồn vốn

- Mọi chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán có liên quan đến số dư của các tμi

khoản cấp 2 hoặc chi tiết thì phải căn cứ vμo số dư của các tμi khoản cấp 2

hoặc chi tiết trên sổ chi tiết: phải thu nội bộ, khoản thừa, thiếu.v.v Để phản

ánh ở cả hai bên của Bảng cân đối kế toán:

+ Số phải thu được phản ánh bên tμi sản

+ Số phải trả được phản ánh bên nguồn vốn

- Sau khi ghi các chỉ tiêu chi tiết theo nguyên tắc trên phải cộng các dòng

theo loại mục, khoản vμ tổng cộng tμi sản, tổng cộng nguồn vốn Số liệu của

Bảng cân đối kế toán phải đảm bảo cân đối bắt buộc

Tổng cộng tμi sản = Tổng cộng nguồn vốn

5 Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán vμ tμi khoản kế toán

Giữa Bảng cân đối kế toán vμ tμi khoản kế toán có quan hệ mật thiết với

nhau Mối quan hệ nμy xuất phát từ chỗ cả hai phương pháp cùng phản ánh

chung những đối tượng kế toán ở phạm vi vμ mức độ khác nhau, cùng phục vụ

Trang 7

chung cho yêu cầu quản lý kinh tế, tμi chính nhưng ở những mặt cụ thể khác

nhau

Bảng cân đối kế toán phản ánh toμn bộ tμi sản vμ nguồn vốn kinh doanh ở

một thời điểm nhất định

Tμi khoản kế toán phản ánh cụ thể tình hình sự vận động của từng loại tμi

sản, nguồn vốn vμ cả quá trình sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên

liên tục, chính sự khác nhau đó của hai phương pháp Bảng cân đối kế toán vμ

tμi khoản kế toán có tác dụng bổ sung lẫn nhau để phản ánh vμ cung cấp thông

tin kinh tế phong phú ở từng thời điểm cũng như trong cả một thời kỳ

Xét về mặt ghi chép hai phương pháp nμy được thể hiện các mối quan hệ

sau:

- Đầu năm khi mở tμi khoản kế toán, căn cứ vμo Bảng cân đối kế toán

31/12 năm trước để ghi số ghi đầu kỳ vμo các tμi khoản tổng hợp vμ tμi khoản

chi tiết

- Mỗi đối tượng kế toán trên Bảng cân đối kế toán được mở ra các tμi

khoản tương ứng để theo dõi sự biến động hμng ngμy của đối tượng kế toán

- Số dư cuối kỳ của các tμi khoản kế toán lμ cơ sở để lập Bảng cân đối kế

toán mới

Thí dụ:

I/ Số dư ngμy 31/12/ năm N của các tμi khoản kế toán tại doanh nghiệp X như

sau (Đvt: 1.000 đ):

- TK 112 300.000 - TK 311 500.000

- TK 131 100.000 - TK 331 180.000

- TK 152 1.100.000 - TK 333 10.000

- TK 154 200.000 - TK 334 10.000

- TK 155 100.000 - TK 411 2.900.000

- TK 211 2.200.000 - TK 421 200.000

- TK 214 200.000

II/ Trong tháng 1 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (Đvt: 1.000đ)

1 Người mua trả tiền đơn vị gửi vμo ngân hμng lμ: 15.000

2 Rút tiền gửi ngân hμng về nhập quỹ tiền mặt lμ: 10.000

3 Dùng tiền mặt trả lương cho công nhân viên : 10.000

4 Chuyển tiền gửi ngân hμng: 180.000 trả tiền cho người bán 80.000, trả

nợ vay ngắn hạn ngân hμng: 100.000

5 Mua vật liệu chính chưa trả tiền cho người bán: 50.000

6 Xuất kho nguyên vật liệu chính trị giá: 50.000 dùng cho trực tiếp sản

xuất sản phẩm

7 Thanh lý TSCĐ hữu hình nguyên giá: 50.000 đã khấu hao đủ

8 Cuối tháng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vμo tμi khoản

chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 50.000

Yêu cầu:

1 Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 01:

Trang 8

2 Mở tμi khoản kế toán có liên quan, để phản ánh số d− đầu tháng số phát

sinh trong tháng, cộng sổ tính số d− cuối tháng của các tμi khoản kế

toán

3 Căn cứ vμo số d− cuối tháng của các tμi khoản lập Bảng cân đối kế toán

ngμy 31/01/năm N + 1

Giải:

1 Lập định khoản kế toán:

1 Nợ TK 112 15.000

2 Nợ TK 111 10.000

3 Nợ TK 334 10.000

4 Nợ TK 331 80.000

Nợ TK 311 100.000

Có TK 112 180.000

5 Nợ TK 152 50.000

6 Nợ TK 621 50.000

7 Nợ TK 214 50.000

8 Nợ TK 154 50.000

2 Mở tμi khoản kế toán có liên quan: (Đvt: 1.000đ)

TK 112 TK 131

SD: 300.000 SD: 100.000

(1) 15.000 10.000 (2)

15.000 (1) 180.000 (4)

ΣPS: 15.000 190.000 ΣPS: - 15.000

SD:125.000 SD: 85.000

TK 152 TK 154

SD: 1.100.000 SD: 200.000

(5) 50.000 50.000 (6) (8) 50.000

ΣPS: 50.000 50.000 ΣPS: 50.000 -

DCK: 1.100.000 DCK: 250.000

TK 155 TK 211

Trang 9

SD: 100.000 SD: 2.200.000

DCK: 100.000 DCK: 2.150.000

TK 311 TK 331

SD: 500.000 SD: 180.000 (4) 100.000 (4) 80.000

50.000 (5) ΣPS:100.000 - ΣPS: 80.000 50.000

S D: 400.000 S D: 150.000

TK 333 TK 334

- - PS: 10.000 -

TK 411 TK 421

SD: 2.900.000 SD: 200.000

SD: 2.900.000 S D: 200.000

TK111 TK 621

(2) 10.000 10.000 (3) (6) 50.000 50.000 (8)

ΣPS: 10.000 10.000 ΣPS: 50.000 50.000

-

TK 214

SD: 200.000

(7 ) 50.000 PS: 50.000 -

S D:150.000

3 Căn cứ vμo số d− cuối kỳ của các tμi khoản kế toán lập Bảng cân đối kế

toán ngμy 31/01/N + 1

Trang 10

Đơn vị bảng cân đối kế toán

Ngμy 31/01/N+1

Đvt: 1.000 đồng

1 Tiền gửi ngân hμng

2 Phải thu của khách hμng

3 Nguyên liệu vật liệu

4 Chi phí SXKD dở dang

5 Thμnh phẩm

6 Tμi sản CĐ hữu hình

7 Hao mòn TSCĐ

125.000 85.000 1.100.000 250.000 100.000 2.150.000 (150.000)

1 Vay ngắn hạn

2 Phải trả cho người bán

3 Thuế vμ các khoản phải nộp cho Nhμ nước

4 Nguồn vốn kinh doanh 5.Lợi nhuận chưa phân phối

400.000 150.000 10.000 2.900.000 200.000

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Lý thuyết kế toán - Chương 5 pot
Bảng c ân đối kế toán (Trang 3)
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN - Lý thuyết kế toán - Chương 5 pot
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN (Trang 4)
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN - Lý thuyết kế toán - Chương 5 pot
BảNG CÂN ĐốI Kế TOáN (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN