Vậy kế toán lμ môn khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp toμn bộ thông tin về tμi sản vμ sự vận động của tμi sản trong quá trình hoạt động của các đơn vị, nhằm kiểm tra toμn bộ tμi sản vμ c
Trang 1lời nói đầu
Đứng trước sự thay đổi của hệ thống kế toán cũng như nhu cầu nâng cao
chất lượng đμo tạo trong nhμ trường Để đáp ứng yêu cầu về tμi liệu trong
giảng dạy vμ học tập cho giáo viên vμ học sinh, sinh viên chuyên ngμnh kế
toán, Khoa Kinh tế Trường Cao đẳng Xây dựng số 3 đã đã đựoc Bộ Xây dựng
giao nhiệm vụ tổ chức biên soạn nhiều giáo trình giảng dạy bậc cao đẳng,
trong đó có giáo trình Lý thuyết kế toán
Lý thuyết kế toán lμ môn học cơ sở lμm nền tảng cho học sinh, sinh viên
chuyên ngμnh kế toán cũng như chuyên ngμnh kinh tế khác Môn học nμy đề
cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp kế toán vμ sự vận dụng
tổng hợp các phương pháp kế toán, để giải quyết quá trình kinh doanh trong
các đơn vị
Giáo trình Lý thuyết kế toán được biên soạn trên cơ sở “Những văn bản
pháp luật mới về kế toán”: Luật kế toán, Quyết định 165/2002/ QĐ - BTC
ngμy 31/12/2002 của Bộ Tμi Chính về việc ban hμnh 06 chuẩn mực kế toán
Quyết định số: 15/2006/ QĐ - BTC ngμy 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tμi
Chính về việc ban hμnh Chế độ kế toán trong doanh nghiệp; Quyết định số:
19/2006/ QĐ - BTC ngμy 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tμi Chính về việc ban
hμnh Chế độ kế toán Hμnh chính sự nghiệp.v.v được thực hiện do giảng viên
Thiều Thị Tâm lμ chủ biên vμ tực tiếp biên soạn
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp
của các thμnh viên trong Hội đồng khoa học nhμ trường, của đồng nghiệp
trong vμ ngoμi trường
Lần đầu biên soạn giáo trình dμnh cho bậc cao đẳng chắc chắn không
tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến của bạn đọc để cuốn giáo
trình được hoμn thiện hơn
Xin chân thμnh cảm ơn!
Trường Cao đẳng Xây dựng số 3
Trang 2mục lục
Lời nói đầu 2
Mục lục 3
Chương I: Một số vấn đề chung về kế toán 6
I Khái niệm về kế toán 6
1 Kế toán lμ gì ? 6
2 Kế toán tμi chính 7
3 Kế toán chi phí 7
4 Kế toán quản trị 7
II Đối tượng kế toán 7
1 Đối tượng kế toán 7
2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán: 10
III Vai trò - chức năng - yêu cầu của kế toán 11
1 Vai trò của kế toán 11
2 Chức năng của kế toán 11
3 Nhiệm vụ của kế toán 12
4 Yêu cầu của kế toán: 12
IV Các nguyên tắc kế toán 13
1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích 13
2 Nguyên tắc hoạt động liên tục 13
3 Nguyên tắc kỳ kế toán 13
4 Nguyên tắc giá gốc 13
5 Nguyên tắc phù hợp 14
6 Nguyên tắc nhất quán 14
7 Nguyên tắc thận trọng 14
8 Nguyên tắc trọng yếu 14
V.Các phương pháp kế toán 14
Chương II: Chứng từ kế toán vμ kiểm kê 16
I Chứng từ kế toán 16
1 Khái niệm 16
2.Tác dụng của chứng từ kế toán 16
3 Tính pháp lý của chứng từ kế toán 16
4 Phân loại chứng từ 16
5 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 18
II Kiểm kê tμi sản 19
1 Khái niệm 19
2 Các loại kiểm kê 19
3 Phương pháp kiểm kê 19
4 Vai trò của kế toán trong kiểm kê 20
Chương III: Tμi khoản kế toán 21
I Khái niệm tμi khoản kế toán 21
II Nội dung kết cấu của tμi khoản kế toán 21
1 Kết cấu chung của tμi khoản 21
2 Nội dung kết cấu của các tμi khoản kế toán chủ yếu 22
III Phân loại tμi khoản kế toán 25
1 Phân loại tμi khoản kế toán theo nội dung kinh tế 25
Trang 32 Phân loại tμi khoản kế toán theo công dụng vμ kết cấu 27
3 Phân loại tμi khoản theo mối quan hệ với báo cáo tμi chính 31
4 Phân loại tμi khoản kế toán theo mức độ khái quát của đối tượng kế toán phản ánh trong tμi khoản 31
IV Hệ thống tμi khoản kế toán thống nhất 32
V Cách ghi chép vμo tμi khoản kế toán 32
1 ghi đơn 32
2 Ghi kép 33
3 Kế toán tổng hợp vμ kế toán chi tiết 36
VI Đối chiếu kiểm tra ghi chép trên tμi khoản 39
1 Bảng cân đối tμi khoản 39
2 Bảng đối chiếu số phát sinh kiểu bμn cờ 43
Chương IV: Tính giá các đối tượng kế toán 46
I Khái niệm 46
II ý nghĩa của việc tính giá tμi sản 46
III Các nguyên tắc tính giá tμi sản 46
1 Đối với nguyên vật liệu, hμng hoá 47
2 Đối với tμi sản cố định 47
3 Đối với thμnh phẩm 47
IV Quy trình thực hiện phương pháp tính giá 47
1 Xác đinh đối tượng tính giá 47
2 Xác định chi phí cấu thμnh của đối tượng tính giá 47
3 Tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá 48
4 Xác định giá trị thực tế của các đối tượng tính giá 48
V Vận dụng nguyên tắc tính giá để tính giá các tμi sản chủ yếu 49
1 Đối với TSCĐ 49
2 Đối với hμng hóa, nguyên vật liệu 50
3 Đối với thμnh phẩm 54
Chương V: Tổng hợp vμ cân đối kế toán 55
I Khái niệm tổng hợp vμ cân đối kế toán 55
II ý nghĩa tổng hợp vμ cân đối kế toán 55
III Bảng cân đối kế toán 55
1 Khái niệm 55
2 Nội dung kết cấu của Bảng cân đối kế toán 55
3 Tính cân đối của Bảng cân đối kế toán 56
4 Nguyên tắc vμ phương pháp lập 60
5 Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán vμ tμi khoản kế toán 60
Chương VI: Kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh 65
I Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh 65
1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 65
2 Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh 65
II Kế toán quá trình mua hμng 65
1 Tμi khoản sử dụng 66
2 Ví dụ 66
III Kế toán quá trình sản xuất 67
Trang 4A Kế toán các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất 67
1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 67
2 Kế toán tiền lương 72
3 Kế toán tăng giảm vμ khấu hao tμi sản cố định 75
B Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 78
C Tính giá thμnh sản xuất sản phẩm 81
IV Kế toán quá trình bán hμng vμ xác định kết quả sxkd 83
1 Kế toán quá trình bán hμng 83
2 Kế toán chi phí bán hμng vμ chi phí quản lý doanh nghiệp 85
3 Kế toán kết quả kinh doanh 87
Chương VII: Kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động hμnh chính sự nghiệp 91
I Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hμnh chính sự nghiệp 91
1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị hμnh chính sự nghiệp 91
2 Nhiệm vụ kế toán trong đơn vị hμnh chính sự nghiệp 91
II Kế toán các nguồn thu trong đơn vị hμnh chính sự nghiệp 92
1 Nội dung các nguồn thu hμnh chính sự nghiệp 92
2 Tμi khoản kế toán 92
3 Ví dụ 96
III Kế toán các khoản chi hμnh chính sự nghiệp 97
1 Nội dung nguyên tắc chi hμnh chính sự nghiệp 97
2 Tμi khoản kế toán 98
3 Ví dụ kế toán 100
IV Kế toán các khoản thu chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ trong đơn vị sự nghiệp có thu 101
Chương VIII: Sổ kế toán vμ hình thức kế toán 107
I Sổ kế toán 107
1 Khái niệm 107
2 ý nghĩa của sổ kế toán 107
3 Các loại sổ kế toán 107
4 Cách ghi sổ kế toán 109
5 Cách sửa sai trong sổ kế toán 109
II Hình thức kế toán 111
1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái 111
2 Hình thức Chứng từ ghi sổ 113
3 Hình thức Nhật ký chứng từ 115
4 Hình thức Nhật ký chung 118
Trang 5Chương I Một số vấn đề chung về kế toán
I Khái niệm về kế toán
1 Kế toán lμ gì ?
a Sự ra đời vμ phát triển của hạch toán
- Sản xuất ra của cải vật chất lμ cơ sở để tồn tại vμ phát triển của xã hội
loμi người Quá trình tái sản xuất xã hội lμ quá trình hoạt động tự giác của con
người, không ngừng đổi mới vμ phát triển
- Con người muốn tồn tại vμ phát triển cần có ăn, ở, vật dùng, phương
tiện đi lại Muốn vậy cần phải tiến hμnh sản xuất Nhưng sản xuất ra cái gì?
cần tư liệu gì để sản xuất?, kết quả sản xuất được phân phối như thế nμo? lμ
những vấn đề mμ con người luôn quan tâm đến được đặt ra như một tất yếu
khách quan, đòi hỏi phải thực hiện chức năng quản lý sản xuất, tức lμ quản lý
các hoạt động kinh tế Để quản lý các hoạt động kinh tế đòi hỏi phải thực hiện
quan sát, đo lường, tính toán vμ ghi chép các hoạt động kinh tế, đó lμ một
trong các phương pháp thu thập thông tin chủ yếu
- Việc quan sát, đo lường tính toán vμ ghi chép của con người đối với
hoạt động lao động sản xuất, nhằm thực hiện chức năng phản ánh vμ giám đốc
các hoạt động sản xuất đó gọi lμ hạch toán
- Xã hội ngμy cμng phát triển, hạch toán cũng phát triển vμ hoμn thiện
theo để đáp ứng yêu cầu quản lý đặt ra
- Như vậy hạch toán lμ nhu cầu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã
hội vμ lμ công cụ phục vụ cho quản lý kinh tế của xã hội
b Bản chất của hạch toán kế toán
Sản xuất xã hội ngμy cμng phát triển, các hoạt động kinh tế xảy ra trong
quá trình sản xuất ngμy cμng đa dạng vμ phong phú Để quản lý có hiệu quả
quá trình sản xuất trong điều kiện sản xuất xã hội phát triển, hạch toán không
ngừng phát triển vμ chia thμnh 3 loại: Hạch toán nghiệp vụ - Hạch toán thống
kê - Hạch toán kế toán (còn gọi lμ kế toán)
Cùng với sự phát triển của sản xuất xã hội, hạch toán kế toán đã hình
thμnh vμ phát triển không ngừng
Dưới chế độ công xã nguyên thuỷ trình độ sản xuất còn rất lạc hậu, chỉ
xuất hiện hoạt động tổ chức quản lý quá trình lao động sản xuất
Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ, sản xuất có sự phát triển của cải lμm ra
nhiều vμ có dư thừa Do vậy cần phải ghi chép, phản ánh sản phẩm dư thừa đó
Tμi liệu lịch sử cho thấy sổ sách kế toán đã xuất hiện nhưng việc ghi chép
trong thời kỳ nμy còn rất đơn giản
Sản xuất tiếp tục phát triển, xã hội loμi người tiếp tục trải qua các hình
thái kinh tế xã hội mới, đó lμ hình thái kinh tế chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư
bản chủ nghĩa vμ xã hội chủ nghĩa Trong các hình thái kinh tế nμy, nền kinh
tế hμng hoá đã phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi hạch toán kế toán có sự phát triển
mới vμ trở thμnh một môn khoa học, với hệ thống phương pháp nghiên cứu
riêng để thực hiện ghi chép, phản ánh thu nhận, kiểm tra, xử lý vμ cung cấp
toμn bộ thông tin về hoạt động kinh tế, tμi chính nảy sinh trong quá trình hoạt
Trang 6động của các đơn vị, phục vụ cho việc đề ra các giải pháp, các quyết định kinh
tế thúc đẩy sự phát triển của đơn vi
Vậy kế toán lμ môn khoa học thu nhận, xử lý, cung cấp toμn bộ thông
tin về tμi sản vμ sự vận động của tμi sản trong quá trình hoạt động của các đơn
vị, nhằm kiểm tra toμn bộ tμi sản vμ các hoạt động kinh tế tμi chính của đơn vị
đó
2 Kế toán tμi chính
Lμ môn khoa học, thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích vμ cung cấp
thông tin kinh tế, tμi chính bằng báo cáo tμi chính cho các đối tượng có nhu
cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán
Qua số liệu của kế toán tμi chính giúp các nhμ đầu tư, cơ quan quản lý
cấp trên, lãnh đạo đơn vị nắm được một cách chính xác thông tin về hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị, từ đó mμ đề ra quyết định một cách đúng đắn
nhất Vì vậy yêu cầu của thông tin kế toán tμi chính phải đảm bảo chính xác
vμ mang tính pháp lý cao
3 Kế toán chi phí
Chi phí lμ dùng tiền chi vμo một công việc nhất định
Kế toán chi phí lμ việc tính toán, ghi chép tình hình chi phí bỏ ra để tạo
nên một giá trị sử dụng vμ những chi phí không liên quan đến tạo ra giá trị sử
dụng như chi phí sản xuất vμ chi phí khác
Qua kế toán chi phí ta biết được tình hình thực hiện định mức chi phí
bội chi hay tiết kiệm trong đơn vị
4 Kế toán quản trị
Lμ việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích vμ cung cấp thông tin kinh
tế, tμi chính theo yêu cầu quản tri vμ quyết định kinh tế, tμi chính trong nội bộ
đơn vị kế toán
Qua tμi liệu kế toán quản trị giúp cho đơn vị kiểm tra quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, từ đó mμ đề ra những quyết định về quản lý, điều
hμnh hoạt động sản xuất hμng ngμy đạt hiệu quả hơn Vì vậy thông tin kế toán
quản trị không mang tính pháp lý mμ mang tính linh hoạt phù hợp với yêu cầu
quản lý của từng bộ phận cụ thể trong các đơn vị
Như vậy kế toán tμi chính, kế toán chi phí vμ kế toán quản trị cùng có
bản chất chung của kế toán, cùng nghiên cứu quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, cùng sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu vμ cùng thể hiện trách
nhiệm của người quản lý Song mỗi loại kế toán nghiên cứu các đối tượng kế
toán ở những mặt cụ thể khác nhau, giúp cho phân tích đánh giá các đối tượng
kế toán một cách chính xác, toμn diện hơn
II đối tượng kế toán
1 Đối tượng kế toán
Lμ tμi sản, sự vận động của tμi sản trong quá trình hoạt động của đơn vị
Để tiến hμnh sản xuất kinh doanh, các đơn vị cần phải có một số vốn
nhất định Vốn được biểu hiện dưới hình thái hiện vật như tμi sản cố định
(TSCĐ),tμi sản lưu động (TSLĐ) vμ hình thái giá trị như vốn cố định (VCĐ),
Trang 7vốn lưu động (VLĐ), đây chính lμ tμi sản của đơn vị Kế toán có nhiệm vụ
phản ánh, giám đốc số hiện có vμ tình hình biến động của tμi sản đó Vì vậy
tμi sản lμ đối tượng của kế toán
Mặt khác tμi sản trong đơn vị được biểu hiện bằng nhiều hình thức khác
nhau (TSLĐ, TSCĐ) mỗi loại được sử dụng với những mục đích khác nhau
như dùng cho sản xuất kinh doanh (SXKD), dùng cho xây dựng cơ bản
(XDCB), dùng cho phúc lợi )
Mỗi loại tμi sản được hình thμnh bằng những nguồn vốn khác nhau như
vốn ngân sách cấp, vốn cổ phần, liên doanh, vốn vay.v.v Để phản ánh vμ
giám đốc chặt chẽ các loại tμi sản - nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh, kế
toán tiến hμnh phân loại đối tượng kế toán theo 2 cách:
a Phân loại đối tượng kế toán theo theo kết cấu tμi sản
Theo cách phân loại nμy tμi sản trong đơn vị được phân loại theo sơ đồ
sau:
+ Tμi sản lưu động lμ những tμi sản luân chuyển có thời hạn dưới 1
năm Bao gồm vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu
- Vốn bằng tiền: lμ loại tiền thu được do việc tiêu thụ sản phẩm, hμng
hoá, lao vụ, dịch vụ gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hμng
Vốn bằng tiền
Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu Các khoản ứng trước Hμng tồn kho
Tμi sản cố định
Đầu tư dμi hạn
XDCB dở dang
CP trả trước dμi hạn
Ký cược, ký quỹ DH
Tμi sản ngắn hạn
Tμi sản dμi hạn Tμi
sản
Trang 8- Đầu tư ngắn hạn: lμ khoản tiền tạm thời nhμn rỗi của đơn vị dùng để
mua các loại cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh gồm: đầu tư chứng
khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác
- Các khoản phải thu: lμ tμi sản của doanh nghiệp nhưng các đơn vị, cá
nhân khác tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định bao gồm: Phải thu
khách hμng, phải thu tạm ứng
- Hμng tồn kho: lμ những tμi sản dùng để dự trữ cho quá trình sản xuất
vμ lưu thông hμng hoá bao gồm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang, thμnh phẩm, hμng hoá
- Tμi sản cố định (TSCĐ): lμ những tư liệu lao động chủ yếu có đủ tiêu
chuẩn giá trị vμ thời gian sử dụng theo chế độ hiện hμnh, gồm TSCĐ hữu
hình,TSCĐ vô hình
- Các khoản đầu tư dμi hạn: lμ tμi sản của đơn vị nhμn rỗi được dùng vμo
đầu tư dμi hạn với thời hạn trên một năm gồm: Đầu tư chứng khoán dμi hạn,
Đầu tư liên doanh
- Xây dựng cơ bản dở dang: lμ chi phí dùng vμo đầu tư xây dựng cơ bản
vμ mua sắm TSCĐ còn dở dang chưa hoμn thμnh
- Chi phí trả trước dμi hạn: lμ những chi phí phát sinh liên quan đến kết
quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kế toán vμ phải phân bổ dần vμo chi
phí SXKD của các niên độ kế toán sau
b Phân loại đối tượng kế toán theo nguồn hình thμnh tμi sản :
Theo cách phân loại nμy nguồn vốn trong doanh nghiệp được phân loại
theo sơ đồ sau:
Nợ ngắn hạn
Nợ dμi hạn
Nguồn vốn KD
Lợi nhuận chưa phân phối
Nguồn vốn đầu tư XD CB
Quỹ quản lý của cấp trên
Nợ phải trả
Vốn chủ
sở hữu
Nguồn
hình
thμnh
tμi sản
Nguồn vốn các quỹ
Trang 9+ Nợ phải trả lμ các nguồn vốn mμ đơn vị đi vay hoặc chiếm dụngb của
các đơn vị khác có trách nhiệm phải trả trong một thời gian nhất định Bao
gôm nợ ngắn hạn, nợ dμi hạn
- Nợ ngắn hạn: lμ khoản nợ mμ đơn vị có trách nhiệm phải trả trong thời
gian một năm hoặc một chu kì kinh doanh gồm: vay ngắn hạn, phải trả cho
người bán, phải trả CNV
- Nợ dμi hạn: lμ các khoản nợ phải trả thời gian trên một năm gồm vay
dμi hạn, nợ dμi hạn
+ Nguồn vốn chủ sở hữu lμ nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của đơn vị
do các chủ sở hữu, các nhμ đầu tư đóng góp hoặc hình thμnh từ kết quả kinh
doanh Bao gồm nguồn vốn kinh doanh vμ các quỹ doanh nghiệp
- Nguồn vốn kinh doanh: lμ nguồn vốn dùng vμo hoạt động kinh tế chủ
yếu của đơn vị, đây lμ nguồn vốn chủ yếu để hình thμnh nên TSLĐvμ TSCĐ
của đơn vị, gồm: vốn ngân sách cấp, vốn cổ phần, vốn liên doanh
- Nguồn vốn các quỹ: lμ nguồn vốn được hình thμnh từ kết quả hoạt
động SXKD gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, lợi
nhuận chưa phân phối
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: lμ nguồn vốn do ngân sách cấp
hoặc cấp trên cấp, do cổ đông góp vốn hoặc bổ sung từ kết quả kinh doanh, để
dùng vμo xây dựng cơ bản
- Quỹ quản lý cấp trên: phản ánh tình hình hình thμnh, thanh quyết toán
nguồn kinh phí quản lý của cấp trên, quỹ nμy do các đơn vị thμnh viên đóng
góp, dùng để chi tiêu cho bộ máy quản lý của cấp trên
Như vậy: Mỗi loại tμi sản bao giờ cũng do một hoặc nhiều nguồn vốn
tạo thμnh vμ ngược lại, một nguồn vốn có thể lμ nguồn gốc của nhiều loại tμi
sản, khi nói đến tμi sản cũng chính lμ nói đến nguồn vốn vμ ngược lại.Vì vậy
tμi sản vμ nguồn vốn lμ đối tượng của kế toán
Trong các đơn vị tμi sản, nguồn vốn luôn biến động tuỳ theo tính chất
của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán không chỉ biết được tình hình hiện có
của tμi sản vμ nguồn vốn ở một thời điểm mμ còn phải phản ánh giám đốc sự
vận động thường xuyên của tμi sản nguồn vốn trong quá trình hoạt động của
đơn vị Chính vì thế sự vận động của tμi sản nguồn vốn trong quá trình hoạt
động của đơn vị lμ đối tượng của kế toán
2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán:
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kế toán
ích trực tiếp
Người có lợi ích gián tiếp
Trang 10Khi có hoạt động kinh doanh thì nhất thiết phải có hoạt động kế toán,
những thông tin kế toán được thể hiện qua hệ thống báo cáo tμi chính vμ báo
cáo quản trị phục vụ cho yêu cầu của người ra quyết định bao gồm:
- Nhμ quản lý doanh nghiệp sử dụng thông tin kế toán để quản lý vμ
điều hμnh hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Những người có lợi ích trực tiếp gồm các nhμ đầu tư luôn quan tâm
đến kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tiềm lực tμi chính trong tương lai
của đơn vị, để từ đó có quyết định nên hay không nên đầu tư vμo đơn vị (cho
vay hoặc mua cổ phiếu)
- Những người có lợi ích gián tiếp như cơ quan chức năng, cơ quan
thuế, thống kê, công chúng, khách hμng, nhμ cung cấp nghiên cứu thông
tin kế toán để kiểm soát hoạt động kinh doanh vμ thu thuế
III Vai trò - chức năng - yêu cầu của kế toán
1 Vai trò của kế toán
Trong các đơn vị nói chung vμ doanh nghiệp nói riêng kế toán thể hiện
những vai trò sau:
- Kế toán giúp lãnh đạo doanh nghiệp theo dõi thường xuyên hoạt động
sản xuất kinh doanh, giúp theo dõi thị trường để sản xuất, tích trữ hμng hoá,
nhằm cung cấp kịp thời cho thị trường những sản phẩm đáp ứng nhu cầu vμ thị
hiếu của người tiêu dùng Ngoμi ra kế toán còn cung cấp tμi liệu cho doanh
nghiệp lμm cơ sở hoạch định chương trình hμnh động cho từng giai đoạn, từng
thời kỳ
- Nhờ có kế toán mμ nhμ quản lý điều hμnh trôi chảy hoạt động của đơn
vị, giúp cho việc quản lý lμnh mạnh, tránh hiện tượng tham ô, lãng phí tμi sản
thực hiện kiểm soát nội bộ có hiệu quả
- Nhờ có kế toán mμ người quản lý tính được kết quả công việc mình đã
điều hμnh từng giai đoạn vμ qua đó vạch ra phương hướng hoạt động cho
tương lai, điều hoμ được tình hình tμi chính của doanh nghiệp
- Kế toán còn lμ căn cứ để giải quyết mọi tranh chấp, khiếu tố vμ lμ cơ
sở pháp lý chứng minh hμnh vi vi phạm chính sách, chế độ thể lệ tμi chính
2 Chức năng của kế toán
Trong các đơn vị, chủ thể quản lý lμ những người quản lý ra quyết định,
khách thể quản lý lμ các hoạt động của mọi người trong đơn vị Giữa người
quản lý ra quyết định vμ các hoạt động của doanh nghiệp bao giờ cũng tồn tại
hệ thống kế toán Hệ thống kế toán thông qua chức năng của mình ghi chép,
phân loại, tổng hợp báo cáo sẽ thường xuyên, liên tục tạo ra những thông tin,
để đề ra các quyết định kinh tế đúng đắn Chức năng của kế toán được thể
hiện qua sơ đồ: