ý nghĩa của việc tính giá tμi sản Tμi sản trong đơn vị có rất nhiều loại, đa dạng, phong phú trong quá trình hoạt động chúng không ngừng thay đổi về số lượng vμ giá trị, vì vậy chỉ có t
Trang 1Chương IV Tính giá các đối tượng kế toán
I khái niệm
Tμi sản trong các đơn vị được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như
tμi sản lưu động, tμi sản cố định, trong đó tμi lưu động chỉ có một số rất ít tμi
sản, được theo dõi trực tiếp ngay từ đầu bằng thước đo giá trị như tiền mặt,
tiền gửi ngân hμng các khoản công nợ Ngoμi ra các vật tư, sản phẩm, hμng
hoá, tμi sản cố định biểu hiện bằng thước đo hiện vật
Để đảm bảo cho thông tin kế toán biểu hiện bằng thước đo giá trị thì những
tμi sản trên cần phải được tính giá Tiền tệ lμ đơn vị chung nhất của việc đo
lường vμ xử lý các dữ liệu tμi chính vμ trong một chừng mực nμo đó có thể so
sánh được
Vậy tính giá lμ một phương pháp kế toán nhằm biểu hiện các đối tượng kế
toán bằng tiền theo những yêu cầu vμ những nguyên tắc nhất định
II ý nghĩa của việc tính giá tμi sản
Tμi sản trong đơn vị có rất nhiều loại, đa dạng, phong phú trong quá trình
hoạt động chúng không ngừng thay đổi về số lượng vμ giá trị, vì vậy chỉ có
thông qua phương pháp tính giá thì mới biết được cơ cấu thực tế của tμi sản
cũng như mới xác định được hiệu quả sử dụng vốn bằng cách tính toán các chỉ
tiêu về tốc độ luân chuyển vốn (nghiên cứu ở môn tμi chính doanh nghiệp)
Mặt khác kết quả của quá trình sản xuất tạo ra các sản phẩm, lao vụ đã
hoμn thμnh, kết quả nμy lμ do nhiều yếu tố chi phí cấu tạo nên Vì vậy chỉ
thông qua phương pháp tính giá, kế toán mới xác định các yếu tố chi phí đầu
vμo để xác định chỉ tiêu giá thμnh sản phẩm, trên cơ sở đó so sánh với giá trị
đầu ra lμ giá bán để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng
thời để so sánh giữa kỳ sau với kỳ trước, giữa các doanh nghiệp trong cùng
ngμnh
III các nguyên tắc tính giá tμi sản
Tính giá lμ việc xác định giá trị thực tế của tμi sản, lμm căn cứ ghi sổ kế
toán Việc xác định giá trị của tμi sản phải theo nguyên tắc chung lμ dựa trên
cơ sở giá phí (giá gốc) Giá phí của một đối tượng tính giá lμ toμn bộ chi phí
thực tế đã chi ra liên quan đến đối tượng tính giá Có như vậy, thông tin về giá
trị của đối tượng tính giá mới đảm bảo đúng thực tế, lμm cơ sở cho việc tổng
hợp tμi sản của đơn vị cũng như việc xác định kết quả kinh doanh được đúng
đắn Do mỗi loại tμi sản có đặc điểm hình thμnh khác nhau nên việc xác định
giá của chúng cũng khác nhau Cụ thể đối với từng loại tμi sản, khi tính giá
phải tuân thủ theo những quy định sau:
Trang 2
1 Đối với nguyên vật liệu, hμng hoá
Đây lμ các tμi sản được hình thμnh từ nhiều nguồn khác nhau: Mua ngoμi,
sản xuất, gia công chế biến Giá của nguyên vật liệu, hμng hoá nhập kho
được tính theo giá trị thực tế (giá gốc)
Trị giá thực Giá mua Chi phí Các khoản
tế của NVL, = trên hóa + thu mua - giảm giá, chiết khấu
HH mua ngoμi đơn (nếu có) thương mại (nếu có)
Tuỳ theo phương pháp tính thuế vμ đối tượng chịu hoặc không chịu thuế
GTGT mμ giá thực tế của vật liệu hμng hoá có thể lμ giá chưa có thuế GTGT
hay giá bao gồm cả thuế GTGT
2 Đối với tμi sản cố định
Tμi sản cố định lμ những loại tμi sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dμi,
quá trình hình thμnh có thể diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc qua một quá
trình đầu tư khá dμi, việc xác định giá trị thực tế của tμi sản cố định khi hình
thμnh chính lμ xác định nguyên giá của tμi sản cố định
Nguyên giá của tμi sản cố định hay còn gọi lμ giá trị ban đầu của tμi sản cố
định bao gồm: toμn bộ chi phí mμ doanh nghiệp đã chi ra để có được tμi sản cố
định tính đến thời điểm đưa tμi sản cố định đó vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng
(gồm giá mua, chi phí đầu tư XDCB, chi phí vận chuyển bốc dỡ lắp đặt )
Cũng như vật liệu, hμng hoá mua ngoμi, giá mua của tμi sản cố định được
xác định tuỳ thuộc vμo phương pháp tính thuế GTGT Có nghĩa lμ giá mua của
tμi sản cố định có thể lμ giá mua không có thuế hoặc bao gồm cả thuế GTGT
3 Đối với thμnh phẩm
Lμ loại sản phẩm được nhập kho từ quá trình sản xuất ở doanh nghiệp,
giá của thμnh phẩm được tính theo giá thμnh sản xuất thực tế bao gồm: toμn
bộ chi phí thực tế đã chi ra để sản xuất thμnh phẩm
Như vậy, giá trị của tμi sản bao gồm những chi phí hợp lệ, hợp pháp
hình thμnh nên tμi sản đó Vì vậy, để tính giá cần thiết phải bắt đầu việc tập
hợp, xác định chi phí Tập hợp chi phí có ý nghĩa quyết dịnh trong việc tính
đúng, tính đủ các chi phí thực tế cấu thμnh nên giá của tμi sản, đảm bảo thực
hiện được nguyên tắc của tính giá
IV quy trình thực hiện phương pháp tính giá
1 Xác định đối tượng tính giá
Đối tượng tính giá lμ tμi sản trong các đơn vị bao gồm TSCĐ vμ TSLĐ
- Tμi sản cố định bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình vμ TSCĐ thuê
tμi chính
- TSLĐ cần tính giá bao gồm những tμi sản thuộc nhóm hμng tồn kho,
nguyên vật liệu, hμng hoá, thμnh phẩm, sản phẩm dở dang v.v
2 Xác định chi phí cấu thμnh của đối tượng tính giá
Tμi sản của đơn vị gồm nhiều loại khác nhau, quá trình hình thμnh của
chúng cũng khác nhau về thời gian, về đặc điểm hình thμnh, về chi phí cấu
thμnh Có loại tμi sản được hình thμnh ở đơn vị chỉ trong một thời gian ngắn
Trang 3với cơ cấu chi phí không phức tạp như nguyên vật liệu, hμng hoá Có loại quá
trình hình thμnh rất phức tạp, phải trải qua nhiều công đoạn chế biến với nhiều
nội dung chi phí khác nhau như thμnh phẩm, tμi sản cố định đầu tư XDCB
Song dù đặc điểm hình thμnh như thế nμo thì giá của tμi sản cũng được cấu
thμnh bởi những chi phí thực tế ( như đã nghiên cứu phần trên)
3 Tập hợp chi phí theo đối tượng tính giá
Để tính giá của mỗi loại tμi sản phải tổng hợp được toμn bộ chi phí thực tế
mμ đơn vị đã chi ra có liên quan đến tμi sản cần tính giá, cụ thể: tập hợp các
chi phí thực tế liên quan đến tμi sản theo đúng nội dung chi phí, theo công
dụng của các khoản chi vμ theo đúng nguyên tắc tính giá
- Những chi phí nμo chỉ liên quan đến 1 đối tượng tính giá thì tập hợp
trực tiếp cho đối tượng đó, thường lμ các chi phí trực tiếp như chi phí về giá
mua hμng hoá theo hoá đơn, chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp để chế tạo
sản phẩm
- Những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thì cần phải tập
hợp sau đó phân bổ gián tiếp cho đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn
thích hợp Thuộc loại chi phí nμy bao gồm: tiền thuê vận chuyển nhiều loại
hμng hoá, chi phí sản xuất liên quan đến nhiều loại sản phẩm Những chi phí
nμy được phân bổ cho từng loại hμng hoá, sản phẩm để tính giá của chúng
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí cần Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu chuẩn
phân bổ cho đối = x phân bổ của
tượng Y Tổng tiêu chuẩn phân bổ đối tượng Y
của các đối tượng
4 Xác định giá trị thực tế của các đối tượng tính giá
Sau khi tập hợp được các chi phí thực tế phát sinh cho đối tượng tính giá, kế
toán tiến hμnh tính toán xác định giá trị của tμi sản hình thμnh Do đặc điểm
hình thμnh của tμi sản có khác nhau nên việc xác định chi phí đã chi ra cấu
thμnh nên giá của chúng cũng khác nhau Có loại quá trình hình thμnh diễn ra
dứt điểm trong 1 thời gian ngắn như các tμi sản mua ngoμi (hμng hoá, nguyên
vật liệu, tμi sản cố định ), có loại quá trình hình thμnh diễn ra liên tục trong
suốt thời gian hoạt động của đơn vị (thμnh phẩm)
Trường hợp quá trình hình thμnh của tμi sản diễn ra dứt điểm trong 1 thời
gian ngắn, việc tính toán xác định giá của tμi sản được tiến hμnh theo phương
pháp giản đơn: tổng chi phí đã chi ra tập hợp được cho 1 đối tượng tính giá lμ
giá thực tế của tμi sản đó Như vậy việc xác định đúng giá trị của tμi sản trong
trường hợp nμy hoμn toμn phụ thuộc vμo tính chính xác của việc tập hợp chi
phí
Trường hợp quá trình hình thμnh tμi sản diễn ra liên tục trong thời gian dμi
suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp như quá trình sản xuất sản phẩm ở
doanh nghiệp vμ thời điểm tính giá đồng thời với sản phẩm hoμn (đối tượng
cần tính giá) luôn có sản phẩm đang trong quá trình hình thμnh(sản phẩm dở
dang) Trong trường hợp nμy việc tính giá của thμnh phẩm phức tạp hơn Toμn
bộ chi phí đã chi ra cho quá trình sản xuất sản phẩm chia thμnh hai bộ phận:
một bộ phận chi phí đã cấu thμnh nên giá của sản phẩm hoμn thμnh, một bộ
Trang 4phận nằm trong sản phẩm dở dang Để tính giá của thμnh phẩm cần xác định
phần chi phí nằm trong sản phẩm dở dang, sau đó tính ra giá của sản phẩm
hoμn thμnh theo công thức:
Giá thμnh thực tế Chi phí SX Tổng chi phí SX Chi phí SX
của thμnh phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
(giá thμnh SX) đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Việc xác định đúng đắn giá của thμnh phẩm sản xuất trong trường hợp nμy
không chỉ phụ thuộc vμo tính chính xác của việc tập hợp chi phí sản xuất mμ
còn phụ thuộc vμo phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
(phần nμy sẽ nghiên cứu kỹ trong chương VI)
V vận dụng nguyên tắc tính giá để tính GIá các tμi sản
chủ yếu
1 Đối với TSCĐ
TSCĐ được tính theo nguyên giá ban đầu (hay giá gốc) tuy nhiên tùy theo
từng loại TSCĐ vμ phương thức hình thμnh mμ nguyên giá tμi sản cố định
được xác định trong từng trường hợp cụ thể
1.1 Đối với TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ hữu hình mua sắm (cũ vμ mới)
Nguyên giá bao gồm: giá mua (trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hμng
bán) Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoμn lại) vμ các
chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tμi sản vμo trạng thái sẵn sμng hoạt
động (như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển)
+ TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
nguyên giá lμ giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan
trực tiếp khác vμ lệ phí trước bạ ( nếu có)
+ TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế: nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng lμ
giá thμnh thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế (+) chi phí lắp đặt, chạy
thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển
thμnh TSCĐ thì nguyên giá lμ chi phí sản xuất sản phẩm đó (+) các chi phí
trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng Mọi
chi phí không hợp lý ( như nguyên vật liệu hoặc lao động lãng phí vμ các
khoản chi phí khác vượt quá mức bình thường đều không tính vμo nguyên giá
TSCĐ hữu hình)
+ TSCĐ được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại
vốn góp liên doanh, do phát hiện thừa : lμ giá trị theo đánh giá thực tế của
Hội đồng giao nhận vμ các chi phí có liên quan mμ bên nhận phải chi ra tính
đến thời điểm đưa TSCĐ vμo trạng thái sẵn sμng sử dụng như: chi phí vận
chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trước bạ
+ TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến : nguyên giá lμ giá trị ghi sổ của
đơn vị cấp, giá hợp lý trên thị trường vμ chi phí liên quan trực tiếp khác mμ
bên nhận phải chi ra trước khi sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi
phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trước bạ
Trang 5Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình chuyển đến giữa các đơn vị thμnh viên
hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp lμ nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị
điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ
vμo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán vμ bộ hồ sơ
TSCĐ đó để phản ánh vμo sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều
chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thμnh viên hạch toán phụ thuộc không hạch
toán tăng nguyên giá TSCĐ mμ hạch vμo chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ
Giá trị hợp lý của TSCĐ: lμ giá trị tμi sản có thể trao đổi giữa các bên có
đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
1.2 Đối với TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình lμ toμn bộ các chi phí mμ đơn vị phải bỏ ra để có
đ−ợc tμi sản cố định vô hình tính đến thời điểm đ−a tμi sản đó vμo sử dụng
theo dự kiến bao gồm:
- Chi phí quyền sử dụng đất có thời hạn
- Chi phí quyền phát hμnh
- Chi phí bản quyền bằng sáng chế
- Chi phí nhãn hiệu hμng hoá
- Chi phí phần mềm máy vi tính
- Chi phí giấy phép vμ giấy phép nh−ợng quyền
- TSCĐ vô hình khác
1.3 Đối với TSCĐ thuê tμi chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tμi chính phản ánh ở đơn vị thuê lμ giá trị hợp lý của
tμi sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tμi sản Nếu giá trị hợp lý của tμi sản
thuê cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tμi sản tối
thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê
tμi chính đ−ợc tính vμo nguyên giá của TSCĐ thuê
Tất cả các loại TSCĐ trên yêu cầu quản lý phải phản ánh đ−ợc 3 chỉ tiêu:
nguyên giá, số khấu hao luỹ kế trên sổ kế toán, giá trị còn lại trên sổ kế toán,
các chỉ tiêu nμy có mối quan hệ với nhau cụ thể:
Giá trị Nguyên Số khấu hao
còn lại = giá - luỹ kế
(số khấu hao luỹ kế của TSCĐ: lμ tổng cộng số khấu hao đã trích vμo chi phí
sản xuất kinh doanh, qua các kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm báo
cáo)
2 Đối với hμng hóa, nguyên vật liệu
Các tμi sản nμy luôn phản ánh theo giá gốc nhập - xuất kho
2.1 Đối với hμng nhập kho ( nguyên vật liệu, hμng hoá)
Nhập kho nguyên vật liệu, hμng hoá do mua ngoμi: giá thực tế lμ giá mua,
các loại thuế không đ−ợc hoμn lại, chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản trong
quá trình mua hμng vμ các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hμng
Trang 6tồn kho, trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hμng mua không đúng quy cách
phẩm chất
2.2 Đối với hμng xuất kho
Khi xuất kho vật liệu,hμng hoá, thμnh phẩm để sử dụng vμo sản xuất hoặc
đem bán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
- Phương pháp giá thực tế nhập trước - xuất trước
- Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước
Tuy nhiên trong đơn vị kế toán được áp dụng một trong hai phương pháp
hạch toán hμng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương
pháp kiểm kê định kỳ
Lμ phương pháp theo dõi vμ phản ánh thường xuyên liên tục có hệ
thống tình hình nhập xuất, tồn kho trên cơ sở chứng từ kế toán
Lμ phương pháp hạch toán căn cứ vμo kết quả kiểm kê thực tế, để phản ánh
giá trị hμng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp vμ từ đó tính giá trị của
hμng hoá vật tư đã xuất kho trong kỳ theo công thức
Giá trị Tổng giá Chênh lệch giữa
hμng = trị hμng ± giá tồn kho cuối kỳ
xuất kho nhập vμ đầu kỳ
Theo phương pháp nμy phải hết sức chú ý hạch toán hμng tồn kho cuối kỳ
bởi vì nếu bị sai lầm sẽ lμm cho giá vốn hμng tồn kho sai , từ đó sẽ lμm cho lãi
gộp, doanh thu thuần hoặc tμi sản vμ nguồn vốn sai không những của kỳ nμy
mμ sai lầm có thể kéo theo nhiều kỳ sau đó
Thí dụ 1: Đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Giả sử có tμi liệu liên quan đến vật liệu chính A tháng 1 như sau:
Tồn kho đầu tháng 01: 10 tấn x 1.000.000đ/ tấn = 10.000.000đ
Trong tháng 01 có tình hình nhập vật liệu chính A:
- Ngμy 03/01 nhập: 15 tấn x 1.080.000đ/ tấn = 16.200.000đ
- Ngμy 10/01 nhập: 20 tấn x 1.200.000đ/ tấn = 24.000.000đ
- Ngμy 24/01 nhập: 10 tấn x 1.250.000đ/ tấn = 12.500.000đ
Cộng 45 tấn 52.700.000đ
Cuối tháng biên bản kiểm kê vật liệu chính A còn tồn kho lμ 12 tấn
Hãy xác định giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho trong tháng theo
từng phương pháp tính giá
Bμi giải:
* Tính giá thực tế của vật liệu chính A theo phương pháp giá thực tế đích
danh: Quá trình kiểm kê sẽ xác định được vật liệu tồn kho theo từng lần mua
vμ giá thực tế của từng lần nhập đó
Giả sử trong 12 tấn vật liệu chính A tồn kho có 6 tấn mua ngμy 24/1 vμ 6
tấn mua ngμy 10/01
Giá thực tế của vật liệu chính A tồn kho cuối tháng 01 sẽ lμ:
Trang 7(6 tấn x 1.250.000 đ/tấn) + (6 tấn x 1.200.000đ/ tấn) = 14.700.000đ
Giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho lμ:
10.000.000 + 52.700.000đ - 14.700.000đ = 48.000.000đ
* Phương pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp nμy cuối kỳ xác định đơn giá bình quân gia quyền theo
công thức sau:
Đơn giá Giá thực tế của Giá thực tế của
bình vật liệu chính A + vật liệu chính A
quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
của =
1 tấn Số lượng vật liệu Số lượng vật liệu
vật liệu chính A tồn + chính A nhập
chính A đầu kỳ trong kỳ
Trị giá thực tế của Đơn giá bình quân Số lượng vật
vật liệu chính A = 1 tấn vật liệu x liệu chính A
tồn cuối kỳ chính A tồn kho cuối kì
áp dụng công thức trên ta có:
Đơn giá bình 10.000.000 + 52.700.000
liệu chính A 10 + 45
Giá thực tế của vật
liệu chính A tồn kho = 12 tấn x 1.140.000 đ/ tấn = 13.680.000đ
Vậy giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho trong tháng:
62.700.000 - 13.680.000 = 49.020.000đ
* Phương pháp nhập trước xuất trước:
Theo phương pháp nμy ta giả định số lượng hμng hoá tồn kho được bán
trước tiên, số vật tư hμng hoá mua về sau đó cũng được xuất theo thứ tự mμ
chúng được mua về Số lượng vμ giá của vật tư hμng hoá mua đợt sau cùng sẽ
được xác định cho giá trị hμng tồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp nμy 12 tấn vật liệu chính A tồn kho cuối tháng gồm có:
10 tấn được tính theo giá ngμy 24 tháng 01, 2 tấn còn lại tính theo giá ngμy 10
tháng 01 Vậy trị giá vật liệu chính A tồn kho lμ:
(10 tấn x 1.250.000đ/ tấn)+ (2 tấn x 1.200.000đ/ tấn)
= 12.500.000đ/ tấn + 2400.000đ
Trị giá thực tế vật liệu chính A xuất kho:
62.700.000 - 14.900.000 = 47.800.000đ
* Phương pháp nhập sau xuất trước:
Trang 8Theo phương pháp nμy ta giả định số lượng vật liệu, hμng hoá mua cùng
được xuất trước tiên, số lượng sản phẩm hμng hoá xuất theo sau theo thứ tự
ngược lại mμ chúng mua vμo
Như vậy số lượng vật liệu, hμng hoá tồn kho đầu kỳ sẽ lμ số lượng vật liệu
hμng hoá tồn kho cuối kỳ nμy với các đợt nhập tiếp theo
Theo thí dụ trên 12 tấn vật liệu chính A tồn kho cuối tháng bao gồm:
- 10 tấn tính theo đơn giá tồn đầu tháng 01
- 2 tấn tính theo đơn giá nhập ngμy 03/01
Trị giá vật liệu chính A tồn kho cuối tháng 01 lμ:
(10 Tấn x 1.000.000đ/ tấn) + (2 tấn x 1.080.000đ/ tấn)
Giá trị thực tế vật liệu chính A xuất trong tháng:
62.700.000đ - 12.160.000đ = 50.540.000đ
Thí dụ 2: Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
(cũng số liệu thí dụ 1 Hãy xác định giá thực tế của vật liệu chính A
suát kho trong tháng theo từng phương pháp tính giá)
* Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp nμy kế toán xác định được số lượng vật liệu, hμng hoá
xuất ra thuộc của lần nhập nμo vμ giá cả của từng lần nhập đó
Giả sử trong tháng 01 xuất kho 2 lần:
- Ngμy 16/01 xuất kho 25 tấn vật liệu chính A gồm:
20 tấn nhập 10/01 vμ 5 tấn tồn kho đầu tháng
- Ngμy 28/01 xuất kho 10 tấn nhập ngμy 24/01
Giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho lμ:
(20 tấn x 1.200.000đ/tấn)+( 5 tấn x1.000.000đ/tấn)+(10 tấn 1.250.000đ/tấn)
= 24.000.000đ+ 5.000.000đ+ 12.500.000đ
* Phương pháp bình quân gia quyền:
Cách tính tương tự phương pháp kiểm kê định kỳ bao gồm 2 bước:
Bước 1: Xác định đơn giá bình quân
Bước 2: Tính giá thực tế của vật liệu xuất kho
Theo thí dụ trên giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho lμ
(25 tấn + 10 tấn) x 1.140.000đ/tấn = 39.900.000đ
* Phương pháp nhập trước xuất trước:
Theo phương pháp nμy trị giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho hai lần
trong tháng lμ:
- Ngμy 6/01 xuất kho 25 tấn gồm 10 tấn tồn kho đầu kỳ vμ 15 tấn nhập
ngμy 3/01
- Ngμy 28/01 xuất kho 10 tấn lμ thuộc đợt nhập ngμy 10/01
Như vậy trị giá thực tế vật liệu chính A xuất kho trong tháng:
(10 tấn x1.000.000/ tấn)+(15 tấn x1.080.000đ/tấn)+(10 tấn x1.200.000đ/tấn)
= 10.000.000đ + 16.200.000đ + 12.000.000đ
Trang 9* Phương pháp nhập sau xuất trước
Theo phương pháp nμy trị giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho trong
tháng được tính như sau:
- Ngμy 6/01 xuất kho 25 tấn gồm: 15 tấn theo giá nhập ngμy 3/01 vμ 10
tồn đầu tháng
- Ngμy 28/01 xuất kho 10 tấn theo giá nhập ngμy 24/01
Như vậy giá thực tế của vật liệu chính A xuất kho lμ
(15tấn x1.080.000đ/tấn)+(10 tấn x1.000.000đ/tấn)+(10 tấn x1.250.000đ/tấn)
= 16.200.000đ + 10.000.000đ +12.500.000đ
Như vậy qua cách tính toán ở các thí dụ trên ta thấy phương pháp tính giá
hμng tồn kho có ảnh hưởng đến kết quả cụ thể trên báo cáo tμi chính Vì vậy
lựa chọn phương pháp tính giá nμo lμ phải ghi công khai trong phần ghi chú
của báo cáo tμi chính Thông tin nμy rất quan trọng để người đọc có thể hiểu
được các báo cáo vμ đây chính lμ yêu cầu của nguyên tắc công khai toμn bộ
3 Đối với thμnh phẩm
- Thμnh phẩm nhập kho: khi nhập kho thμnh phẩm luôn phản ánh theo giá
thμnh thực tế gồm chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm như chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung (phần nμy sẽ nghiên cứu ở chương VI)
- Thμnh phẩm xuất kho: khi xuất kho thμnh phẩm luôn phản ánh theo giá
thực tế Tuy nhiên do giá thực tế thμnh phẩm tồn đầu kỳ thường không trùng
giá thực tế của thμnh phẩm nhập kho trong kỳ nên khi tính giá thực tế thμnh
phẩm xuất kho thường sử dụng một trong các phương pháp tương tự vật liệu,
hμng hóa xuất kho./