Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tμi sản thường xuyên thay đổi về hình thái vật chất vμ giá trị, để đánh giá chính xác chất lượng công tác ở từng khâu cũng như toμn bộ quá trình kin
Trang 1chương VI
kế toán các quá trình chủ yếu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
I Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động sản xuất kinh
doanh
1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Sự vận động của tμi sản gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tμi sản thường xuyên thay đổi về hình
thái vật chất vμ giá trị, để đánh giá chính xác chất lượng công tác ở từng khâu
cũng như toμn bộ quá trình kinh doanh cần phải tiến hμnh phân chia hoạt động
kinh doanh thμnh các giai đoạn khác nhau cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Quá trình kinh doanh gồm 3 giai đoạn:
cung cấp, sản xuất vμ tiêu thụ
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh hμng hoá: Quá trình kinh doanh gồm 2
giai đoạn: Mua vμ bán hμng hoá
- Đối với đơn vị kinh doanh tiền tệ (tổ chức tín dụng, công ty tμi chính) quá
trình kinh doanh gồm 2 giai đoạn: huy động vốn nhμn rỗi vμ cho vay vốn
2 Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Với những đặc điểm trên kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực
hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng hạch toán chi phí ở từng giai đoạn cho phù hợp với đặc
điểm kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin kịp thời trong từng quá trình kinh doanh cả về chỉ tiêu
II Kế toán quá trình mua hμng
- Mua hμng hoá lμ hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị kinh doanh
thương mại
- Hμng hoá của doanh nghiệp có được lμ do mua ngoμi với mục đích bán
hay sơ chế để bán kiếm lời, vì vậy nhập kho được tính theo giá thực tế (giá
gốc).Việc tính giá gốc của hμng mua vμo được chia thμnh 2 chỉ tiêu:
+ Trị giá mua của hμng hoá nhập kho
+ Chi phí mua hμng
- Hμng hoá xuất bán được tính theo giá thực tế gồm 2 chỉ tiêu: trị giá vốn
hμng đã bán vμ chi phí thu mua phân bổ cho hμng đã bán Trị giá vốn hμng
xuất bán được áp dụng 1 trong các phương pháp:
+ Giá thực tế bình quân gia quyền
+ Giá thực tế nhập trước xuất trước
Trang 2+ Giá thực tế nhập sau xuất trước
+ Giá thực tế đích danh
1 Tμi khoản sử dụng
1.1 TK 156 "Hμng hoá"
- Tμi khoản nμy phản ánh trị giá trị giá gốc của hμng hoá nhập, xuất, tồn
kho trong doanh nghiệp
- Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hμng hoá nhập kho
Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua hμng
Bên Có: Giá thực tế của hμng hoá xuất kho
Phân bổ chi phí thu mua cho hμng đã bán
Số dư Nợ: Giá thực tế của hμng hoá tồn kho vμ chi phí mua hμng tính cho
hμng tồn kho cuối kỳ
1.2 Trình tự kế toán
- Khi mua hμng hoá nhập kho:
+ Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng khấu trừ
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 331, 311, 111, 112 + Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp hoặc
mua hμng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Nợ TK 157: nếu gửi hμng bán (giá vốn)
Nơ TK 632: nếu tiêu thụ trực tiếp (giá vốn)
Có TK 156: chi tiết (giá vốn)
- Các tμi khoản khác có số dư giả định
II Trong kỳ có tình hình sau:
1 Mua hμng hoá A nhập kho, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT:
10.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa trả tiền cho người bán
2 Chi phí vận chuyển số hμng trên hết: 110.000đ trả bằng tiền mặt (trong
Trang 35 Xuất kho hμng hoá A gửi bán giá thực tế: 20.000.000đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ mua hμng trong kỳ
Biết rằng: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên vμ
III Kế toán quá trình sản xuất
A Kế toán các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
(Với phạm vi môn học nμy chỉ giới thiệu hạch toán hμng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ sẽ nghiên
cứu trong môn học kế toán ngμnh)
1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.1 Khái niệm đặc điểm
1.1.1 Khái niệm:
- Nguyên vật liệu lμ những đối tượng lao động chủ yếu tham gia vμo quá
trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thμnh sản phẩm
- Công cụ, dụng cụ lμ những đối tượng lao động chiếm tỷ trọng nhỏ trong
giá thμnh sản phẩm
1.1.2 Đặc điểm:
- Nguyên vật liệu tham gia một lần vμo chu kỳ sản xuất, thay đổi hình thái
vật chất ban đầu để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm
- Giá trị chuyển dịch một lần vμo giá thμnh của sản phẩm lμm ra
- Riêng công cụ, dụng cụ được phân bổ nhiều lần (vì có đặc điểm của tư
liệu lao động)
1.2 Nhiệm vụ
+ Phản ánh giám đốc tình hình nhập - xuất vμ tồn kho nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ theo giá thμnh thực tế, tình hình thực hiện định mức chi phí
nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất bội chi hay tiết kiệm
Trang 4+ Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch thu mua theo số lượng,
chất lượng, chủng loại, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp
nguyên vật liệu
1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.1 Tμi khoản sử dụng chủ yếu:
* TK 152: " Nguyên liệu, vật liệu"
- Tμi khoản nμy phản ánh số hiện có vμ tình hình biến động của nguyên vật
liệu theo giá thực tế (giá gốc),
- Kết cấu:
TK "nguyên liệu, vật liệu"
Giá thực tế của nguyên vật Giá thực tế của nguyên vật liệu liệu tăng trong kỳ (nhập kho) giảm trong kỳ (xuất kho)
Số dư: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối
kỳ X Tμi khoản nguyên liệu, vật liệu được theo dõi chi tiết theo từng loại:
nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu
* TK 153 "Công cụ, dụng cụ"
- Tμi khoản nμy phản ánh trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập, xuất vμ
tồn kho
- Kết cấu (tương tự TK 152)
* TK 331 "Phải trả cho người bán "
- Tμi khoản nμy phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị với người bán vật
tư, hμng hoá, dịch vụ, người nhận thầu xây dựng cơ bản
- Kết cấu:
TK " Phải trả cho người bán"
- Số tiền đã trả cho người bán - Số tiền phải trả cho người bán
- Số tiền trả trước người bán
Số dư: Số tiền còn phải trả cho
người bán cuối kì Tμi khoản nμy theo dõi chi tiết đối với từng người bán
* TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
Tμi khoản nμy phản ánh thuế GTGT đầu vμo được khấu trừ, đã khấu trừ vμ
còn được khấu trừ (áp dụng đối với đơn vị nộp thuế GTGT khấu trừ )
TK " Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ"
- Thuế giá trị gia tăng được khấu - Thuế GTGT đầu vμo đã khấu trừ
trừ khi mua sắm tμi sản, vật tư - Thuế GTGT đầu vμo không được
hμng hoá khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vμo đã được hoμn lại
SD: Thuế GTGT đầu vμo còn được
khấu trừ, được hoμn lại nhưng
ngân sách chưa hoμn lại cuối kỳ
Trang 51.3.2 Trình tự hạch toán :
* Mua nguyên vật liệu, dụng cụ nhập kho:
- Nếu đơn vị sản xuất mua hμng thuộc diện chịu thuế GTGT vμ đơn vị
- Nếu đơn vị nộp thuế GTGT trực tiếp hoặc sản xuất các mặt hμng
không thuộc diện chịu thuế GTGT
Trang 61.3.3 Sơ đồ tổng quát quá trình thu mua vμ sử dụng nguyên vật liệu - công cụ
dụng cụ(đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ thuế)
TK 111, 112, 331 TK 152, 153 TK 621
Mua vật liệu, dụng cụ nhập Xuất nguyên vật liệu cho
kho trực tiếp sản xuất sản
phẩm
TK 133 Xuất nguyên vật liệu, dụng Thuế GTGT cụ cho các bộ phận quản lý được khấu TK 142, 242
trừ Xuất dụng cụ Hμng tháng
loại phân bổ phân bổ dụng nhiều lần cụ vμo chi
phí sản xuất
Ví dụ 1: Tại doanh nghiệp sản xuất có tμi liệu liên quan:
(Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế
- Các tμi khoản khác có số dư giả định hoặc không có số dư
II Trong tháng 1- Năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Mua vật liệu chính nhập kho, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT:
10.000.000đ, thuế GTGT 10% trả bằng tiền gửi ngân hμng, chi phí vận
chuyển nguyên vật liệu trên hết: 300.000đ trả bằng tiền mặt
2 Mua nhiên liệu nhập kho giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 2.000.000đ,
thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán (công ty X)
3 Chuyển tiền gửi ngân hμng trả trước tiền cho công ty Y: 5.500.000đ
4 Mua dụng cụ nhập kho giá hoá đơn chưa có thuế GTGT: 5.000.000đ,
thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền trả trước ở nghiệp vụ (3)
5 Xuất kho nguyên vật liệu chính giá thực tế dùng cho sản xuất sản phẩm
A: 40.000.000đ, sản xuất sản phẩm B: 20.000.000đ
6 Xuất kho vật liệu phụ giá thực tế dùng cho:
- Sản xuất chung tại phân xưởng: 1.000.000đ
- Bộ phận bán hμng: 2.000.000đ
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1.500.000đ
7 Xuất kho công cụ,dụng cụ giá thực tế:
- Loại phân bổ 100% dùng cho:
Trang 7+ Ph©n x−ëng s¶n xuÊt: 500.000®
+ Bé phËn b¸n hμng : 400.000®
+ Bé phËn qu¶n lý doanh nghiÖp: 600.000®
- Lo¹i ph©n bæ 4 lÇn trong mét n¨m dïng cho:
+ Ph©n x−ëng s¶n xuÊt: 2.000.000®
+ Bé phËn b¸n hμng: 1.000.000®
+ Bé phËn qu¶n lý doanh nghiÖp: 3.000.000®
III Yªu cÇu:
§Þnh kho¶n c¸c nghiÖp vô kinh tÕ ph¸t sinh trªn
Trang 82 Kế toán tiền lương
2.1 Khái niệm
Tiền lương lμ biểu hiện bằng tiền của bộ phận giá trị do lao động cần thiết
sáng tạo ra được doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng - chất
lượng lao động mμ họ đã hao phí
2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
- Ghi chép việc tính, trả lương cho cho người lao động kịp thời đúng đủ
theo chế độ Nhμ nước đã quy định
- Phản ánh chi phí tiền lương, các khoản tính theo lương vμo giá thμnh
sản phẩm được chính xác
Các khoản tính theo lương theo chế độ hiện hμnh bao gồm: bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoμn (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Theo quy định hiện hμnh các doanh nghiệp được tính 25% BHXH,
BHYT, KPCĐ trên tổng tiền lương, trong đó người lao động nộp 6% tiền
lương vμ tính vμo chi phí sản xuất kinh doanh 19% tiền lương
2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương vμ các khoản tính theo lương
2.3.1 Tμi khoản sử dụng:
* TK: 334 " Phải trả công nhân viên"
- Tμi khoản nμy phản ánh tình hình thanh toán với công nhân viên trong
doanh nghiệp về các khoản tiền lương, thưởng vμ các khoản thu nhập khác của
khác cho CNV trong kỳ cho công nhân viên trong kỳ
Các khoản đã khấu trừ qua lương
Số dư: Các khoản thu nhập còn phải trả cho công nhân viên ở
X cuối kỳ
* TK: 338 " Phải trả phải nộp khác"
- Tμi khoản nμy phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các
đơn vị khác về các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoμn
vμ các khoản phải trả phải nộp khác
- Kết cấu:
TK " Phải trả phải nộp khác "
- Các khoản phải trả phải nộp - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
khác phát sinh giảm trong kỳ theo quy định
- Các khoản phải trả phải nộp
Số dư: các khoản còn phải trả
phải nộp khác ở cuối kỳ
X
Trang 9TK 111
Thanh to¸n l−¬ng c«ng TK 338
nh©n viªn
BHXH ph¶i 19% BHXH, tr¶ thay l−¬ng BHYT, KPC§
tÝnh vμo chi
phÝ SXKD
Trang 10Ví dụ 2: Tại doanh nghiệp sản xuất có tình hình sau:
I Số dư đầu tháng 1/ năm N của TK liên quan
- TK 111: 5.000.000đ
- TK 112: 80.000.000đ
Các TK khác có số dư giả định hoặc không có số dư
II Trong tháng 1- năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Tính tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân viên
- Tiền lương công nhân chế tạo sản phẩm A: 20.000.000đ
- Tiền lương công nhân chế tạo sản phẩm B: 10.000.000đ
- Tiền lương nhân viên phân xưởng: 5.000.000đ
- Tiền lương nhân viên bán hμng: 5.000.000đ
- Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp:10.000.000đ
2 Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
3 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp Nhμ nước: 1.000.000đ
4 Rút tiền gửi ngân hμng về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000đ
5 Thực trả hết lương bằng tiền mặt sau khi trừ các khoản khấu trừ khấu trừ
Trang 11* Yêu cầu 2: (học sinh tự phản ánh)
3 Kế toán tăng giảm vμ khấu hao tμi sản cố định
3.1 Khái niệm - đặc điểm của tμi sản cố định
3.1.1 Khái niệm: Tμi sản cố định lμ những tư liệu lao động chủ yếu dùng
trong hoạt động kinh doanh có giá trị lớn vμ thời gian sử dụng lâu dμi
Theo chế độ hiện hμnh tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ phải thoả mãn đồng thời
cả 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ tμi sản đó
- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hμnh
(Theo chế độ hiện nay những tư liệu lao động có giá trị từ 10.000.000đ trở
lên)
3.1.2 Đặc điểm:
- Tham gia vμo nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình thái
vật chất ban đầu
- Giá trị chuyển dịch từng phần vμo giá thμnh sản phẩm lμm ra dưới hình
thức khấu hao
3.2 Nhiệm vụ kế toán tμi sản cố định
- Phản ánh số hiện có vμ tình hình tăng giảm của TSCĐ theo nguyên giá
- Phản ánh tình hình trích vμ sử dụng khấu hao TSCĐ, tính đúng đủ số hao
mòn TSCĐ vμo giá thμnh sản phẩm
3.3 Kế toán tổng hợp tăng giảm vμ khấu hao TSCĐ
3.3.1 Tμi khoản sử dụng:
* TK 211" TSCĐ hữu hình"
- TK nμy phản ánh tình hình tăng giảm vμ số hiện có của TSCĐ hữu hình
theo nguyên giá
- Kết cấu:
TK " TSCĐ hữu hình"
SD: NGTSCĐ hiện có
đầu kỳ Nguyên giá TSCĐ hữu Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng hình giảm
Số dư: Nguyên giá TSCĐ
hữu hình hiện có cuối kỳ X
* TK 213 " TSCĐ vô hình" (tương tự TK TSCĐ hữu hình)
* TK 214 " Hao mòn TSCĐ"
- Tμi khoản nμy dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử
dụng do việc trích khấu hao TSCĐ
- Kết cấu: TK " Hao mòn TSCĐ "
SD: Giá tri hao mòn hiện có đầu kỳ
Giá trị hao mòn giảm Giá tri hao mòn tăng
SD: Giá tri hao mòn hiện
X có cuối kỳ
Trang 12* TK 411 " Nguồn vốn kinh doanh"
- TK nμy phản ánh số hiện có vμ tình hình tăng giảm của nguồn vốn kinh
- Tăng TSCĐ do Nhμ nước cấp, nhận vốn góp liên doanh căn cứ vμo chứng kế
toán, kế toán xác định nguyên giá, ghi
Nợ TK 211
Nợ TK 213
- Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm, căn cứ vμo chứng kế toán, kế toán xác
định nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211, 213
Có TK 111, 112, 331 Nếu mua bằng quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, nguồn vốn đầu tư
xây dựng cơ bản dùng cho sản xuất kinh doanh Kế toán chuyển nguồn vốn
kinh doanh như sau:
Nợ TK 414, 431(2), 441
- Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 214 Hao mòn luỹ kế của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 811- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
Có TK 211, 213 - Nguyên giá TSCĐ
- Giảm TSCĐ do nhμ nước hoặc cấp trên điều chuyển cho đơn vị khác
Nợ TK 214 Hao mòn luỹ kế của TSCĐ điều chuyển
Nợ TK 411- Giá trị còn lại của TSCĐ điều chuyển
Trang 133.3.3 Sơ đồ tổng quát kế toán tăng giảm vμ khấu hao TSCĐ
II Trong tháng 01 năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Nhận một thiết bị sản xuất do công ty A góp vốn liên doanh, giá trị
được hội đồng liên doanh đánh giá: 50.000.000đ
2 Thanh lý 1 TSCĐ hữu hình nguyên giá: 100.000.000đ đã khấu hao đủ
3 Trích khấu hao TSCĐ hμng tháng
- Khấu hao máy móc thiết bị vμ TSCĐ ở phân xưởng sản xuất:
8.000.000đ
- Khấu TSCĐ ở bộ phận bán hμng: 2.000.000đ
- Khấu TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp: 5.000.000đ
III Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 14B Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất lμ toμn bộ hao phí về lao động sống vμ lao động vật hoá
cho sản xuất trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Tập hợp vμ phân bổ chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất
- Giám đốc tình hình thực hiện định mức chi phí của quá trình sản xuất sản
phẩm
3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
3.1 Tμi khoản sử dụng:
* TK 154 " Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (xem chương III)
* TK 621 " Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
- TK nμy dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm
- Kết cấu:
Trị giá thực tế của nguyên vật Phân bổ kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu dùng trực tiếp cho sản vật liệu trực tiếp cho đối tượng
xuất sản phẩm trong kỳ X sử dụng Tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
* TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
- TK nμy phản ánh chi phí lao động dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân
sản xuất sản phẩm
- Kết cấu:
Chi phí nhân công Phân bổ kết chuyển chi trực tiếp phát sinh phí nhân công trực tiếp trong kỳ cho đối tượng sử dụng
X Tμi khoản nμy cuối kỳ không còn số dư
* TK 627 " Chi phí sản xuất chung"
- TK nμy dùng để phản ánh các chi phí phục vụ sản xuất sản phẩm tại phân
xưởng, bao gồm các chi phí sản xuất chung cố định vμ chi phí sản xuất chung
biến đổi
- Kết cấu: