Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc.. Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành, hai mặt bên SAB, SAD là các tam giác vuông tại A... ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG :... Định nghĩa 1
Trang 1TỔ TOÁN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT
Ngô Thị Phương Hiền
GIÁO VIÊN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Định nghĩa hai đường thẳng vuông góc
2 Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành, hai mặt bên SAB, SAD là các tam giác vuông tại A
Chứng minh: CB ⊥ SA; CD ⊥ SA
Trang 3Bài 3 : Đ ƯỜ NG TH NG VUÔNG GÓC M T PH NG Ẳ Ặ Ẳ
Bài toán 1: Cho hai đường thẳng cắt nhau a, b cùng nằm trong mặt phẳng (P) Chứng minh rằng nếu đường thẳng ∆
vuông góc với cả a và b thì nó vuông góc với mọi đường thẳng c nằm trong mp ( P)
a
c
∆
I ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG :
Trang 4Chứng minh :
P
∆ ’
M
C B
A
N
O
.
∆
c’
a là đường trung trực của đoạn MN nên AM=AN
b là đường trung trực của đoạn MN nên BM=BN
AB cạnh chung Suy ra ∆ MAB = ∆ NAB (c-c-c)
C B N C
B
M ˆ = ˆ
MB=NB
BC cạnh chung
⇒∆ MBC = ∆ NBC (c-g-c )
⇒
⇒ CM=CN ⇒ ∆ CMN cân
OC là đường trung tuyến tam giác cân CMN Vậy OC ⊥ MN hay c’ ⊥∆ ’ hay ∆ ⊥ c
Bài 3 : Đ ƯỜ NG TH NG VUÔNG GÓC M T PH NG Ẳ Ặ Ẳ
Trang 5Định nghĩa 1 : Một đường thẳng gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó
Khi đường thẳng ∆ vuông góc với mặt phẳng (P), ta còn nói mặt phẳng (P) vuông góc với đường thẳng ∆,
Kí hiệu: ∆ ⊥(P) hay (P) ⊥ ∆
Bài 3 : Đ ƯỜ NG TH NG VUÔNG GÓC M T PH NG Ẳ Ặ Ẳ
Định lý 1 : Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng a và b nằm trong mặt phẳng (P) thì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P)
Trang 6Hệ quả: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh
của một tam giác thì nó vuông góc với cạnh thứ ba.
BC AC
AB
⊥
∆
⇒
⊥
∆
⊥
∆
∆
C
B A
Bài 3 : Đ ƯỜ NG TH NG VUÔNG GÓC M T PH NG Ẳ Ặ Ẳ
Trang 7 Nhận xét:
)
( )
(
I b a
P b
a
b
a
⊥
∆
⇒
=
∩
⊂
⊥
∆
⊥
∆
c P
c
P
⊥
∆
⇒
⊂
⊥
∆
) (
) (
1 Chứng minh đường thẳng vuông góc mặt phẳng
2 Chứng minh đường thẳng vuông góc đường thẳng
Trang 8 Ví dụ:
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông Cạnh SA vuông góc với đáy, gọi AH, AK là hai đường cao của hai tam giác SAB và SAD.
a CMR: AB ⊥ mp(SAD); BC ⊥ mp(SAB)
b CMR: SC ⊥ AH
c CMR: SC ⊥ mp(AHK)
Bài 3 : Đ ƯỜ NG TH NG VUÔNG GÓC M T PH NG Ẳ Ặ Ẳ
Trang 9K H
S
D
C
B
A
a Cm : AB ⊥ (SAD)
SA ABCD
SA AB
AB ABCD
AB SAD
AD AB
SA AD SAD
SA AD A
⇒ ⊥
Cm: BC ⊥ (SAB )
SA ABCD
SA BC
BC ABCD
BC SAB
AB BC
SA AB SAB
SA AB A
Trang 10K H
S
A
D
b Cm: SC ⊥ AH
AH là đường cao ∆ SAB ⇒ AH ⊥ SB
( ) ( ) ( )
⇒ AH ⊥ (SBC)
mà SC ⊂ (SBC)}⇒ AH ⊥ SC
c Cm SC⊥ (AHK)
HS tự làm
Trang 11CỦNG CỐ - BÀI TẬP
1 Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
2 Chứng minh đường thẳng vuông góc với đường thẳng (2 cách)
Bài tập về nhà: 12, 13, 14 sgk/102