Triệu chứng thực thểKhi viêm tụy hoại tử nặng: fúc mạc XH sau fúc mạc... Phát hiện sỏi mật nhỏTổn thương quanh bóng vater Siêu âm nội soi EUS ERCP Khảo sát đường mật tụy Cắt cơ vòng + l
Trang 1BS BÙI AN THỌ
Trang 2NHẮC LẠI GIẢI PHẪU
ống túi mật túi mật
ống gan chung ống mật chủ
tụy nhú tá
Trang 3Sinh lý bệnh
Mất cân bằng và kích hoạt hệ men tụy: trypsinogen, proteolytic enzymes,
cytokines đưa đến qúa trình viêm
Trang 6Tùy theo nguyên nhân:
ª Rượu: 39 tuổi
ª Bệnh lý đường mật: 69 tuổi
ª Chấn thương: 66 tuổi
ª Thuốc: 42 tuổi
ª ERCP: 58 tuổi
Trang 7Triệu chứng cơ năng
Đau bụng: chủ yếu , thường ở thượng vị (P hay T tùy vị trí tổn thương), ½ lan lưng, >
1 ngày, tăng khi ăn hoặc nằm sấp, giãm khi nhịn ăn.
Buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy.
Trang 8Triệu chứng thực thể
ª Sốt (76%) mạch nhanh (65%)
ª Phản ứng thành bụng (68%)
ª Chướng bụng (65%)
ª Giãm nhu động ruột
ª Vàng da (28%)
ª Khó thở (10%)
Trang 9Triệu chứng thực thể
Khi viêm tụy hoại tử nặng:
fúc mạc)
XH sau fúc mạc)
Trang 10buïng: 17% taêng amylase & lipase
tuïy: veát thöông, chaán thöông
Trang 11Nguyên nhân
5 Thuốc (1-4%) thường gây viêm tụy nhẹ
xác định: azathioprine, sulfonamides,
sulindac, tetracycline, methyldopa, estrogens, corticosteroids, octreotide …có thể: chlorothiazide, metronidazole,
piroxicam, cimetidine, cisplatin …
Trang 12Nguyên nhân
6 Nhiễm trùng (<1%) thường nhẹ
virus: quai bị, sởi, Epstein-Barr,
varicella-zoster …
vi trùng: Mycoplasma pneumoniae,
Salmonella, Campylobacter, Mycobacterium tubercolosis
Trang 13Nguyên nhân
7 Di truyền (<1%)
8 Tăng calci máu (<1%) cường phó giáp, vit D, ăn uống
9 Tụy bất thường (<1%) túi thừa, tụy nhẫn
10 Tăng triglycerides (<1%) thường > 1000mg/dL
11 U bướu (<1%) K đường mật, tụy, di căn
Trang 14Nguyên nhân
12 Độc tố (<1%) phospho hữu, bò cạp
13 Sau mổ (<1%) khó chẩn đoán, nặng
14 Không nguyên nhân (<10%)
Trang 15Chẩn đoán phân biệt
Trang 16Cận lâm sàng
1 Amylase và Lipase tăng
2 Men gan alkaline phosphatase, bilirubin, AST, ALT
3 Calcium, cholesterol, triglycerides nguyên nhân hay hậu qủa
4 Điện giãi, BUN, creatinine, glucose
5 Công thức máu Hct ↑, bạch cầu
Trang 17Cận lâm sàng
6 C-reactive protein ≥10mg/dL → nặng
7 Khí máu động mạch
X quang hạn chế
Khí tự do
Sentinel loop, liệt ruột
Sỏi
Trang 18Siêu âm
Phát hiện sỏi mật
Khi viêm tụy độ nhạy giãm (70-80%)
Không đo được độ nặng
Trang 19Chẩn đoán, thường > 72h
Phân độ Balthazar
Trang 20Phân độ Balthazar
CT Scan
MRCP (Magnetic resonance cholangiopancreatography)
Không xâm hạiXác định nguyên nhân tắc đường mật tụy
Trang 21Phát hiện sỏi mật nhỏ
Tổn thương quanh bóng vater
Siêu âm nội soi ( EUS)
ERCP
Khảo sát đường mật tụy
Cắt cơ vòng + lấy sỏi
Trang 22Hình ảnh tụy bình thường(mũi tên nhỏ), phù nề quanh tụy và sau fúc mạc ( mũi tên lớn)
Trang 23Hình ảnh phù nề quanh tụy và sau fúc mạc, họai tử thân cổ tụy
Trang 24Tụ dịch khu trú sau fúc mạc
Trang 25Nhiều sỏi túi mật
Trang 26Heïp oáng tuïy
Trang 27ERCP đặt stent
Trang 28Hình ảnh đường mật tụy bình thường qua MR
Trang 29Phân biệt họai tử vô trùng hay nhiễm trùngCó vi trùng → CĐ mổ dẫn lưu
Chọc hút qua CT Scan
Trang 32Điều trị nội khoa
1 Dịch truyền
tube levine, sonde tiểu, CVP
bù đủ dịch, dịch keo, máu (Hct)
2 Giãm tiết dịch tụy
làm trống DD
Antacid, anti H2
thuốc giãm tiết dịch DD, kháng cholin, sandostatin
…
Trang 33Điều trị nội khoa
3 Kháng sinh
khi có nhiễm trùng
4 ERCP
làm sớm khi CĐ do sỏi mật
cắt cơ vòng + lấy sỏi
5 Chống đau
6 Nâng đỡ dinh dưỡng, điện giãi, thông khí, tuần hòan
…
Trang 34Điều trị ngọai khoa
1 Chỉ định
CĐ chưa chắc chắn
nhiễm trùng thứ phát
sỏi mật gây viêm tụynội khoa thất bại
Trang 35Điều trị ngọai khoa
2 Mục tiêu
ĐT nguyên nhân sỏi mật …
ĐT biến chứng (cắt lọc mô họai tử, lấy độc tố …)
3 Thời điểm PT
> 6-8 ngày, ĐT nội không hiệu quả mổ ngay
Trang 36Nội dung phẫu thuật
1 Lấy sỏi mật
ERCP
PT mở hay nội soi < 48h
2 Dẫn lưu tụy
DL HCMN bằng sump drain, DL túi mật, mở DD, mở HT
Trang 37Nội dung phẫu thuật
3 Cắt tụy
cắt phần tụy tổn thương đuôi, thân, tòan bộ tụy
4 Cắt lọc mô họai tử
DL ống lớn ± bơm rữa sau mổ
Trang 38Nội dung phẫu thuật
5 Tụ dịch
DL ống lớn ± bơm rữa sau mổ
Trang 39Nội dung phẫu thuật
6 Tổn thương ống tụy
↓Ca+ đột ngột hay tụ dịch sau fúc mạc nhanh
ERCP → cđ dò ± hẹp → stent, nasopancreatic tube
Trang 40Nội dung phẫu thuật
7 Nang gỉa tụy
Tụ dịch > 4 w
Chỉ định đau, chảy máu, nhiễm trùng or > 7cm
thông với nang)
Trang 41Nội dung phẫu thuật
7 Nang gỉa tụy
Trang 42Theo dõi BN Sau xuất viện
Chuyển khoa?
CRP > 10 mg/dL, Ranson ≥4 đ, APACHE ≥9 nên
chuyển chuyên khoa
Trang 43Biến chứng
đặc hiệu
3 Nhiễm trùng ổ bụng
1-3 tuần đầu, tụ dịch hoặc tụy hoại tử nhiễm trùng, nguy hiểm
3-6 tuần, nang giả nhiễm trùng hoặc áp xe tụy hoại tử
Vi trùng đường ruột E coli 26%, Pseudomonas 16% …
Nhiễm nấm sau nhiều tuần, tháng sau hoại tử tụy
Trang 44Biến chứng
CT Scan
vô trùng hay nhiễm trùng?
Vô trùng → ĐT có can thiệp
Nhiễm trùng → mổ
Trang 45Khuyến cáo viêm tụy cấp tái phát
Tìm nguyên nhân theo thứ tự:
1 CT Scan → u hoặc viêm mạn
2 MRCP → hẹp, viêm mạn
3 EUS → bùn, sỏi nhỏ → cholecystectomy, thương tổn