Buôn bán thông thường trực tiếp: NB và NM trực tiếp giao dịch với nhau để ký hợp đồng mua bán, phải qua quá trình giao dịch, thương lượng về các điều kiện giao dịch.Hỏi giá Chào hàng
Trang 1CHƯƠNG 3 HỢP ĐỒNG XUẤT
NHẬP KHẨU
Trang 2Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới
Buôn bán thông thường
Buôn bán đối lưu
Gia công quốc tế & Giao dịch tái xuất
Những phương thức giao dịch đặc biệt
(Đấu giá quốc tế, Đấu thầu quốc tế, Giao dịch tại hội chợ và triển lãm, Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá)
Trang 3Buôn bán thông thường
Giống như buôn bán trong nước, nhưng mang tính quốc tế Có thể mua bán trực tiếp hoặc mua bán qua trung gian
Buôn bán thông thường trực tiếp: NB và NM trực tiếp
giao dịch với nhau để ký hợp đồng mua bán, phải qua quá trình giao dịch, thương lượng về các điều kiện giao dịch.Hỏi giá Chào hàng Hoàn giá Đặt hàng Chấp nhận Xác nhận
Trang 4Buôn bán qua trung gian
Mọi giao dịch, thương lượng đều qua người thứ 3 (đại
lý, môi giới)
• Đại lý mua bán hàng hóa: Bên giao đại lý và bên đại lýthỏa thuận việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bánhàng hóa cho bên giao đại lý để hưởng thù lao Quan hệgiữa người ủy thác với đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý
• Môi giới: được NB hoặc NM ủy thác tiến hành bánhoặc mua hàng hóa/dịch vụ Khi tiến hành nghiệp vụ ngườimôi giới không được đứng tên chính mình mà đứng tên củangười ủy thác
Trang 5Buôn bán đối lưu
• Là phương thức trao đổi hàng hóa, trong đó XK kếthợp với NK Lượng hàng xuất đi có giá trị tương xứng vớilượng hàng NK về
• Mục đích XK không nhằm thu ngoại tệ mà nhằm thu
về hàng hóa khác có giá trị tương đương
• Các loại hình mua bán đối lưu:
Nghiệp vụ hàng đổi hàng: Trao đổi hàng hóa có giá trịtương đương, việc giao hàng diễn ra đồng thời
Nghiệp vụ bù trừ: Trao đổi hàng hóa trên cơ sở ghi trị giáhàng giao và hàng nhận Đến cuối kỳ hạn, đối chiếu sổsách, so sánh giữa trị giá giao với trị giá nhận
Trang 6Gia công quốc tế
Khái niệm:
Là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó:
Bên nhận GC: NK nguyên liệu, bán thành phẩm, giao
lại cho bên đặt GC và nhận phí gia công
Bên đặt GC: giao NVL, bán thành phẩm và nhận lại
thành phẩm Thanh toán phí GC
Trang 7Các hình thức gia công quốc tế
• Xét về quyền sở hữu NL
- Bên đặt GC giao nguyên liệu, bán thành phẩm, nhận lại thành phẩm và trả phí gia công
- Bên đặt GC bán đứt NL, mua lại thành phẩm
• Xét về giá cả gia công:
- HĐ thực chi thực thanh: Bên đặt GC thanh toán toàn bộ những chi phí thực tế và tiền thù lao GC
- HĐ khoán: xác định một giá định mức cho mỗi sản
phẩm, bao gồm cho phí định mức và thù lao định mức
Trang 8• Xét về số bên tham gia quan hệ GC:
- Gia công hai bên: trong đó chỉ có bên đặt GC và bên
nhận GC
- GC nhiều bên (GC chuyển tiếp): bên nhận GC là một số
DN mà SP GC của đơn vị trước là đối tượng GC của đơn
vị sau, còn bên đặt GC vẫn chỉ là một
Trang 9Giao dịch tái xuất
• Tái xuất là XK trở ra nước ngoài những hàng trước đây đã
NK, chưa qua chế biến ở nước tái XK
• Giao dịch tái XK bao gồm NK và XK với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu
• Giao dịch này luôn luôn bao gồm ba nước: nước XK, nước tái xuất và nước NK
Trang 10Hình thức tái xuất
• Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: hàng hóa đi từ nước
XK đến nước tái xuất, rồi lại được XK từ nước tái xuất sangnước NK
• Chuyển khẩu: hàng hóa đi thẳng từ nước XK sang nướcNK
• Phân biệt các loại hình tái XK với kinh doanh quá cảnh.Kinh doanh quá cảnh là kinh doanh dịch vụ vận tải chởhàng hóa nước ngoài từ một cửa khẩu này đến một cửa khẩubiên giới khác
Trang 11Đấu giá quốc tế, Đấu thầu quốc tế
khai ở một địa điểm nhất định Tại đó, người mua sẽ cạnhtranh với nhau về giá và hàng hoá sẽ được bán cho người trảgiá cao nhất
Có 2 loại hình: Đấu giá thương nghiệp và phi thương nghiệp
công bố các điều kiện mua hàng hoá, dịch vụ trước để cácngười bán cạnh tranh trong việc báo giá Hợp đồng sẽ được
ký kết với người bán nào đưa ra giá cả và các mức điều kện
có lợi nhất cho người mua
• Có 2 loại hình: Đấu thầu mở rộng và Đấu thầu hạn chế.
Trang 12Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Giao dịch tại hội chợ triễn lãm
• Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá: Là phương thức mà tại đó thông qua người môi giới của sở giao dịch, người ta mua bán những hàng hoá có số lượng lớn, tính chất đồng loạt, được tiêu chuẩn hoá bằng những hợp đồng mẫu do sở giao dịch soạn thảo.
• Có 3 loại hình: Giao dịch giao ngay, Giao dịch giao sau và Nghiệp vụ tự bảo hiểm.
• Giao dịch tại hội chợ triển lãm:
• Hội chợ: Là thị trường hoạt động định kỳ, được tổ chức vào
1 thời điểm nhất định ở 1 địa điểm cố định Người bán trưng bày hàng hoá và tiếp xúc với người mua để ký kết hợp đồng.
• Triển lãm: Là nơi trưng bày hàng hoá và tổ chức ký kết hợp đồng.
Trang 13KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN QUỐC TẾ:
- Hợp đồng: Là sự thoả thuận của các bên đương sự nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc đình chỉ quan hệ pháp lý nào đó.
- Hợp đồng mua bán: Là loại hợp đồng trong đó một bên được gọi
là người bán có trách nhiệm phải chuyển quyền sở hữu cho phía người mua một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó và được nhận lại một khoản tiền tương đương với trị giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao
- Hợp đồng mua bán quốc tế – (Hợp đồng mua bán với thương
nhân nước ngoài): Là hợp đồng mua bán hàng hoá được ký kết
giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài (Điều 80-Luật thương mại Việt Nam)
Trang 14I - KHÁI NIỆM :
Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên Mua- Bán ở các nước khác nhau Trong đó qui
định: bên Bán phải cung cấp hàng hoá, chuyển giao
các chứng từ, bên Mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.
Trang 15II – ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG:
1 Chủ thể: Trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
2 Đối tượng hợp đồng: Là hàng hoá được di chuyển qua biên giới
quốc gia của một nước
3 Đồng tiền tính giá trên hợp đồng: Là ngoại tệ đối với 1 hoặc cả
2 bên
4 Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật khác nhau
Trang 16HĐNT nào được coi là hợp lệ và có giá trị thực hiện trong thực tế ?
2.1 Chủ thể hợp đồng phải hợp pháp.
2.2 Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp.
2.3 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
2.4 Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện.
Trang 17III – ĐIỀU KIỆN ĐỂ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG CÓ HIỆU LỰC THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM:
(Điều 81 Luật thương mại Việt nam)
Chủ thể của hợp đồng: bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý.
Hàng hoá phải được phép mua bán theo qui định của pháp luật nước bên mua và nước bên bán.
Hợp đồng phải được lập thành văn bản.
Hợp đồng ngoại thương phải có đủ 6 nội dung chủ yếu:
Tên hàng, Số lượng, Phẩm chất qui cách-chất lượng, Giá cả, Phương thức thanh toán, Giao hàng (địa điểm-thời gian).
Trang 18CONTRACT No
Date … Between: Name: …
Addres s: … Tel: …Fax: … Email: … Represented by …
Hereinafter called as the SELLER
And: Name: …
Addres s: … Tel: …Fax: … Email: … Represented by …
Hereinafter called as the BUYER
The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows:
Art.14: Other terms and conditions:
For the BUYER For the SELLER
BỐ CỤC CỦA HĐMBNT
Trang 19IV- NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU:
1- Điều khoản tên hàng – Commodity :
Phải xác định được tên gọi của hàng hoá chính xác và ngắn gọn, không nhầm lẫn
Trang 20a Tên thông thường/Tên thương mại + Tên khoa học (Càphê
Rubosta)
b. Tên hàng + xuất xứ (Rượu vang Bordeau, Sâm Ngọc Linh, …)
c. Tên hàng + quy cách (Xe ôtô 7 chổ, gạo hạt dài 6mm,…)
d. Tên hàng + thời gian sản xuất (Gạo VN, vụ đông xuân 2012,… )
e. Tên hàng + Nhãn hiệu (Bia Heneken, giày Nike, xe hơi Toyota)
f. Tên hàng + công dụng (Thuốc nhuộm tóc, …)
g Tên hàng + Số hiệu (Nokia N9, Iphone 4S,SamsungGalaxy S II,…)
h. Kết hợp nhiều cách (Xe hơi Toyota 7 chổ, hiệu Innova, sản xuất
năm 2011 tại Việt Nam)
Trang 21Hãy nhận ra phương pháp ghi tên hàng này thuộc loại nào trong các loại vừa kể:
1/ Commodity: Vietnamese white rice long grain, crop 2012,
10% broken.
Dịch: Gạo trắng Việt Nam, hạt dài, mùa vụ 2012, 10% tấm
2/ Commodity: UREA, Fertilizer, Nitrogen 46% min, Origin
Indonexia.
Dịch: Phân bón UREA, N 46% min, xuất xứ Indonexia
Trang 222- Điều khoản số lượng – trọng lượng (Quantity):
• Nĩi lên mặt lượng của hàng hố được giao dịch, điềukhoản này bao gồm các vấn đề về đơn vị tính số lượng(hoặc trọng lượng) của hàng hố, phương pháp qui định sốlượng và phương pháp xác định trọng lượng
Hệ Anh Mỹ Hệ Metre
Đơn vị đo khối lượng
Trang 23Phương pháp qui định số lượng:
1.Phương pháp qui định dứt khoát số lượng.
Vd : 100 xe hơi, 1.000 xe gắn máy Thường dùng trong mua bán hàng công nghiệp, hàng bách hoá.
Trang 24Phương pháp qui định trọng lượng:
Trọng lượng tịnh (Net weight): Chỉ tính trọng lượng của
bản thân hàng hoá.
Trọng lượng cả bì (Gross weight): Trọng lượng của bản
thân hàng hoá cộng trọng lượng bao bì.
Gross weight = net weight + tare
Trang 253- Điều khoản qui cách, chất lượng (Quality/Specification):
• Là điều khoản nói lên mặt “chất”, quy định tính năng,quy cách, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất củahàng hoá và là cơ sở để xác định giá và mua được hàng hoáđúng yêu cầu của mình
Trang 263.1 Dựa vào mẫu hàng (Sample) : Phẩm chất của lô hàng dựa vào
phẩm chất của 1 số ít hàng hoá đại diện cho lô hàng đó Phương
pháp này có nhược điểm là tính chính xác không cao (Không dùng cho hoa tuoi, hàng tươi).
Các cách xác định phẩm chất
3.2 Dựa vào tiêu chuẩn: Đối với những sản phẩm đã có tiêuchuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chất của sảnphẩm
Ví dụ : Xi măng Việt nam P.500 theo TCVN 140/84
Trang 273.3 Dựa vào nhãn hiệu (Trade – mark): Nhãn hiệu là những
ký hiệu, hình vẽ, chữ, … để phân biệt hàng hoá của cơ sởsản xuất này với cơ sở sản xuất khác
3.4 Dựa vào tài liệu kỹ thuật: bảng thuyết minh, hướng
dẫn vận hành, lắp ráp, catalogue, …
Trang 283.5 Dựa vào hàm lượng của 1 số chất nào đó trong sản phẩm : Chia làm 2 loại hàm lượng :
+ Hàm lượng chất có ích: qui định hàm lượng (%) min
+ Hàm lượng chất không có ích: qui định hàm lượng (%) max
Ví dụ mặt hàng càphê:
Độ ẩm (moisture): 12,5% max
Hạt đen và vỡ (black & broken): 5% max
Tạp chất (foreign matter): 0,5% max
Kích cỡ hạt (been size) > 4,7mm: 90% min
Trang 29• Specification của gạo:
• Moisture 14% max
• Chalky grain 7% max
• Damaged grain 0,5% max
• Yellow grain 1% max
• Foreign matter 0,2% max
Trang 303.6 Dựa vào hiện trạng của hàng hoá: As is sale hoặc Arrive
sale – có sao bán vậy.
Đặc điểm của phương pháp này là giá bán không cao
Trong thực tế, người ta có thể kết hợp được các phươngpháp trên với nhau để có hiệu quả cao hơn.
Ngoài ra, còn nhiều cách xác định khác: Dựa vào trọnglượng riêng, dựa vào xem hàng trước, dựa vào sự mô tả, dựavào chỉ tiêu đại khái quen dùng (FAQ,GMQ)
Trang 314- Điều khoản giá cả (Price)
• Điều kiện này cần xác định: Đơn vị tiền tệ của giá cả,
mức giá, phương pháp qui định giá cả, giảm giá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng
nước người bán hoặc nước người mua, cũng có thể là củanước thứ 3
Trang 32 Phương pháp định giá:
- Giá cố định (Fixed price): giá được khẳng định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng
- Giá qui định sau: Được xác định sau khi ký hợp đồng hoặc bằng cách đàm phán, thỏa
thuận trong 1 thời gian nào đó
- Giá có thể xét lại (Rivesable price): giá đã được xác định trong lúc ký hợp đồng nhưng có thể xem xét lại nếu vào lúc giao hàng giá thị trường biến động tới mức nhất định
Trang 33 Điều kiện cơ sở giao
Đơn vị đo lường
Điều kiện thương mại quốc tế
Dẫn chiếu Incoterms
Trang 345- Điều khoản thanh toán (payment)
• Bao gồm: Đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền,
hình thức trả tiền, các chứng từ để làm căn cứ trả tiền.
Đồng tiền thanh toán (Currency of payment): Việcthanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền củanước XK, của nước NK hoặc của nước thứ 3
Thời hạn thanh toán (Time of payment): Có thể trảngay, trả trước hoặc trả sau
Hình thức thanh toán (Methods of payment): Có nhiềuhình thức thanh toán khác nhau như L/C, Cleancollection, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, tiền mặt, cheque,
…mỗi phương thức có những ưu nhược điểm khác nhau
Trang 355.1- Phương thức trả tiền mặt (by Cash) Người mua
thanh toán bằng tiền mặt khi người bán giao hàng
Ưu điểm: nhanh, thủ tục đơn giản, chắc chắn, dễ trốn thuế
Nhược điểm: nhiều rủi ro, không phát huy được vai trò của ngân hàng, ít khi sử dụng.
MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC THANH TỐN
5.2- Phương thức chuyển tiền (Remittance): Người mua ra lệnh cho ngân hàng chuyển 1 số tiền cho người bán.
+ Hình thức điện báo (Telegraphic Transfers – T/T): Ngân hàng chuyển tiền điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngồi chuyển tiền cho
người nhận.
+ Hình thức thư (Mail Transfers – M/T): Ngân hàng chuyển tiền viết thư
ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngồi trả tiền cho người nhận.
T/T nhanh hơn M/T nhưng chi phí cao hơn rất nhiều nên khi vận dụng cần cân nhắc kỹ
Trang 36NGÂN HÀNG BÊN NHẬP KHẨU
NGÂN HÀNG BÊN XUẤT KHẨU
NGƯỜI NHẬP KHẨU
NGƯỜI XUẤT KHẨU
(4)
Người bán giao hàng + bộ chứng từ cho
người mua(1)
Người NK viết lệnh chuyển tiền cho NH
(2)
NH đại lý chuyển tiền cho người XK
(5)
Phương thức chuyển tiền
Trang 37Phương thức chuyển tiền có lợi chongười nhập khẩu vì họ nhận được hàng mớitrả tiền Chỉ áp dụng khi đối tác tin tưởnglẫn nhau hay hợp đồng có giá trị tương đốinhỏ
5.3- Phương thức thanh toán nhờ thu (collection):
Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó
Trang 38NGÂN HÀNG
BÊN XUẤT KHẨU
NGÂN HÀNG BÊN NHẬP KHẨU
NGƯỜI XUẤT KHẨU
NGƯỜI NHẬP KHẨU
và yêu cầu trả tiền
mua (1)
NH chuyển tiền hoặc hoàn hối phiếu bị
từ chối
(7)
Người
NK trả tiền hay
Trang 39- Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection): Ngườibán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ
thanh toán nhờ NH thu hộ với điều kiện là người mua trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì NH mới trao chứng từ cho
Trang 40NGÂN HÀNG
BÊN XUẤT
KHẨU
NGÂN HÀNG BÊN NHẬP KHẨU
NGƯỜI XUẤT KHẨU
NGƯỜI NHẬP KHẨU
NK trả tiền Giữ ctừ lại
và báo NH
XK nếu không trả tiền
từ chối
(7)
Người
NK trả tiền hay
Trang 41Nhờ thu kèm chứng từ an toàn hơn nhờ thu trơn vì ngân hàng giúp người xuất khẩu khống chế chứng từ Tuy vậy vẫn
có bất lợi khi :
- Người NK từ chối không nhận chứng từ
- Thời gian thu tiền về còn quá chậm
5.4- Phương thức tín dụng chứng từ (L/C Letter of Credit):
Ngân hàng mở thư tín dụng cam kết sẽ trả 1 số tiềnnhất định cho người XK khi người XK xuất trình cho ngânhàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề
ra trong thư tín dụng
Trang 43NGƯỜI XUẤT KHẨU NGƯỜI NHẬP KHẨU
và trình
NH mở L/C thông qua NH thông
báo(5)
NH mở L/C đòi tiền người
NK và chuyển bộ ctừ cho người
bộ ctừ (6)
Ccứ đơn xin mở L/C, NH mở L/C, và gởi bản chính L/C cho người XK qua NH thông
báo (2)
Người NK kiểm tra ctừ, nếu phù hợp L/C thì trả tiền NH mở,nếu không thì từ chối
ttoán(8)
NH thông báo chuyển tiền hoặc bộ ctừ bị
từ chối cho
người XK (6)
Người
NK gởi đơn xin
mở L/C cho NH
XK giao hàng cho người NK
Nếu không thì yêu cầu NH
sửa (4)
Trang 44Có 2 loại chính:
5.4.1- Thư tín dụng có thể hủy bỏ (revocable letter of
credit): Là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và người nhập
khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc có thể hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C
MỘT SỐ LOẠI THƯ TÍN DỤNG
5.4.2- Thư tín dụng không thể hủy bỏ (irrevocable letter of credit): L/C sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C vàngười nhập khẩu không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏtrong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận đồng
ý của các bên tham gia L/C.
Thư tín dụng không thể hủy bỏ có nhiều loại :