1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng Quản trị ngoại thương: Chương 5 Võ Thị Xuân Hạnh

48 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin giấy phép xuất khẩu- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý

Trang 1

CHƯƠNG 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

1

Trang 2

Nội dung chương

Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2

Trang 3

Quy trình nghiệp vụ XNK

Nghiên cứu thị trường

Giao dịch với đối tác

Đàm phán

Soạn thảo ký kết HĐ

Thực hiện HĐ

Trang 4

Thực hiện HĐ XNK

Liên quan tới rất nhiều lĩnh vực khác như Hải quan, Thanh

toán quốc tế, Vận tải và giao nhận, Bảo hiểm, Pháp luật trong kinh doanh quốc tế,

Thường tuân theo quy trình nhất định

Các bước thực hiện phụ thuộc vào:

-Nội dung trong HĐ,

-Điều kiện cơ sở giao hàng,

-Quy định của nhà nước,

-Tập quán …

Trang 5

Một số bên thứ 3 khác: Người giám định, Trọng

tài,

Trang 6

NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN LƯU Ý

ĐỐI VỚI NGƯỜI XNK

 - Chuẩn bị hàng hóa, bao bì, kẻ ký mã hiệu, kiểm tra hàng

 - Mua bảo hiểm

 - Yêu cầu thanh toán- Trả tiền

 - giải quyết khiếu nại, tranh chấp ( nếu có)

Trang 7

Phần I Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

7

Trang 8

Các bước thực hiện HĐ

- Công việc bước đầu của

khâu thanh toán

Trang 9

1 Công việc bước đầu của khâu thanh toán

- Nếu thanh toán bằng CAD: nhắc nhở người Mua mở tàikhoản tín thác theo đúng yêu cầu và kiểm tra các điều kiệncủa tài khoản

- Nếu thanh toán bằng TT trả trước: nhắc nhở người Muachuyển tiền đúng hạn

- Nếu thanh toán bằng L/C: nhắc nhở người Mua mở L/C theo đúng yêu cầu và kiểm tra L/C

9

Trang 10

- Kiểm tra lỗi chính tả trên L/C

- Kiểm tra lỗi kỹ thuậtc) L/C không đảm bảo thì thông báo sửa đổi

10

Trang 11

2 Xin giấy phép xuất khẩu

- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

- Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/04/2006 của Bộ Thương mại (nay là

Bộ Công thương) Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

11

Trang 12

2 Xin giấy phép xuất khẩu

- Các quy định khác của Bộ Công thương đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định điều ước quốc tế, Nghị định mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia do Bộ Công thương công bố từng thời kỳ

- Các mặt hàng quản lý theo chính sách xuất nhập khẩu từng thời

kỳ như gỗ, xăng, dầu, đường, phân bón,…

12

Trang 13

3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

3.1 Thu gom hàng hoá

- Cơ sở pháp lí: HĐ nội thương, hợp đồng nhận ủy thác

- Ý nghĩa: Đảm bảo tiến độ thực hiện HĐ ngoại thương

Chuẩn bị nguồn hàng:

Tự sản xuất, liên kết liên doanh sản xuất, thu mua hàng XK, nhận uỷ thác XK, gia công XK

19

Trang 14

3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

- Lập phiếu đóng gói (packing list)

20

Trang 15

3.2 Đóng gói kẻ kí mã hiệu

b) Kẻ ký mã hiệu (marking)

- Nguyên tắc kẻ ký mã hiệu:

Kẻ kí mã hiệu ở trên kiện hàng và ở nơi dễ nhìn thấy

Kẻ bằng mực không phai, không ảnh hưởng đến chất lượng hàng

- Kích thước phù hợp

- Nội dung:

Những thông tin liên quan tới hàng hóa

Thông tin liên quan đến người gửi/ người nhận

Số vận đơn, người chuyên chở, cảng đi cảng đến

Các kí hiệu đặc biệt

21

Trang 17

3.3 Kiểm tra phẩm chất hàng hoá

a) Kiểm tra để chứng minh hàng hóa có phẩm chất phù hợp với

hợp đồng

- Kiểm tra tại cơ sở sản xuất

- Kiểm tra tại nơi giao hàng

 Người bán ký hợp đồng với cơ quan giám định

 Xuất trình giấy chứng nhận phẩm chất của cơ sở

 Xuất trình hàng hóa để lấy mẫu kiểm tra

 Trả phí dịch vụ giám định

23

Trang 18

b) Kiểm tra nhà nước về phẩm chấp hàng

XK 86/CP, 1995:

- Người giao hàng phải:

Viết đơn xin kiểm tra

Cung cấp giấy chứng nhận phẩm chất cơ sở

Xuất trình hàng hóa để kiểm tra lấy mẫu

Nộp phí

- Giấy chứng nhận ghi: “hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu”

24

Trang 19

3.4 Kiểm dịch động vật

- Viết đơn yêu cầu kiểm dịch

- Cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ sở

- Xuất trình hàng hóa

- Trả lệ phí kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (veterinary certificate)

25

Trang 20

3.5 Kiểm dịch thực vật

Viết đơn yêu cầu kiểm dịch Cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ sở Xuất trình hàng hóa

Trả lệ phí Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (phytosanitary certificate)

26

Trang 21

3.6 Kiểm dịch y tế tại biên giới

- Người kiểm tra: cơ quan của Bộ Y tế

- Người bán phải làm các công việc sau:

Giấy yêu cầu kiểm dịch

Xuất trình hàng hóa để lấy mẫu

Cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ sở

Trả lệ phí

Giấy chứng nhận kiểm dịch (sanitary certificate)

27

Trang 22

4 Thuê tàu chở hàng

a Bán CIF, CFR:

Cơ sở để đi thuê tàu:

- Căn cứ vào hợp đồng mua bán

- Nếu hợp đồng mua bán không quy định thì dựa vào

Incoterms

• Thuê tàu có khả năng đi biển

• Tàu phù hợp với tính chất của hàng hóa

• Thuê tàu đi theo hành trình thông thường

• Không có các điều kiện đặc biệt

28

Trang 25

4 Thuê tàu chở hàng

Voyage terms

Chủ hàng tìm tàu rỗi để thuê (inquiry)

Hãng tàu chào giá cước (offer)

Hai bên mặc cả (counter offer)

Ký Charter Party (C/P)

Bốc hàng lên tàu và lấy B/L

Thanh toán cước phí và tiền bốc dỡ Bước Giao hàng

Trang 26

5 Làm thủ tục hải quan

Theo đúng quy định hiện hàng của nhà nước

- Khai báo và nộp tờ khai hải quan

- Đưa hàng đến địa điểm quy định để Hải quan kiểm tra (nếu

có yêu cầu)

- Làm nghĩa vụ nộp thuế (nếu phải nộp thuế)

* Xem thêm trong chương 7 Thủ tục hải quan

32

Trang 27

6 Giao hàng

Trước khi giao hàng:

+ Liên lạc với các bên liên quan+ Cập nhập thông tin

+ Chuẩn bị nhân lực và thiết bị giao hàng

Sau khi hoàn thành giao hàng

+ Thông báo giao hàng+ Lấy bằng chứng giao hàng

33

Trang 28

7 Mua bảo hiểm cho hàng hoá

Cách mua bảo hiểm:

- Mua chuyến – voyage policy

- Mua bao – open policy

34

Trang 29

7 Mua bảo hiểm cho hàng hoá

7.2 Các điều kiện D

Cơ sở để mua bảo hiểm:

− Căn cứ vào tính chất của hàng hóa

− Căn cứ vào điều kiện vận tải, khí hậu, thời tiết, tình hình xã hội…

Cách mua bảo hiểm:

- Mua bao

- Mua chuyến

35

Trang 30

7 Mua bảo hiểm cho hàng hoá

Open policy /Floating

Trang 31

37

Trang 32

9 Khiếu nại / Giải quyết khiếu nại

Nghiêm túc xem xét yêu cầu của đối phương

Khẩn trương trả lời

Hợp tác để cùng tìm phương hướng giải quyết

Có thể thuê tư vấn (luật sư) để tìm cách giải quyết tốt nhất

Không có trách nhiệm khi đã hết thời hạn khiếu nại

38

Trang 33

10 THANH LÝ HỢP ĐỒNG

39

Trang 34

II Thực hiện hợp đồng nhập khẩu

43

Trang 35

Các bước thực hiện HĐ

- Công việc bước đầu của

khâu thanh toán

Trang 36

1 Công việc bước đầu của khâu thanh toán

Nếu thanh toán bằng CAD : Làm những thủ tục cần thiết

Trang 37

c Giục người bán giao hàng và mở L/C

1.1 Giục người bán giao hàng:

Có thể bàng thư, điện, email hay gặp trực tiếp

1.2 Mở L/C

Điền vào mẫu đơn xin mở L/C

Làm 2 ủy nhiệm chi, 1 trả cho lệ phí mở L/C

1 trả cho tiền ký quỹ mở L/C

Tiền ký quỹ có thể từ 0% - 100%

46

Trang 38

2 Xin giấy phép nhập khẩu

- Hàng cấm nhập khẩu: GPNK của Thủ tướng CP

- Hàng nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Công thương

- Hàng nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ quản lý chuyênngành

Thủ tục giống như hàng XK(Tham khảo NĐ 12…)

47

Trang 39

3 Súng đạn thể thao (theo quyết định phê duyệt của ủy ban Thể dục Thể thao).

B GIẤY PHÉP THEO CHẾ ĐỘ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

Trang 40

3 Thuê tàu

Khi NK theo điều kiện nhóm E và nhóm F

Thủ tục như với hàng XK

4 Mua bảo hiểm cho hàng

Khi NK theo điều kiện nhóm E, nhóm F và CFR, CPTLưu ý về mua bảo hiểm trong các điều kiện trên: Người nhập khẩu mua vì chính lợi ích của anh ta

Thủ tục như với hàng XK

49

Trang 41

5: Nhận hàng từ phương tiện vận chuyển đến

Trước khi có ETA:

- Ký hợp đồng ủy thác cho ga, cảng, sân bay tiến hành

- Thu thập thông tin về tàu, chuẩn bị chứng từ cần thiết

- Ký hợp đồng thuê mướn nhân công dụng cụ dỡ hàng

Khi nhận được ETA:

- Chuẩn bị phương tiện lấy hàng

- Đăng kí kiểm nghiệm, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, giám định

Khi nhận được NOR:

Đổi B/L lấy D/O

50

Trang 42

6 Kiểm tra hàng NK

Kiểm tra trước khi dỡ

- Lập survey record, nhằm ràng buộc trách nhiệm của thuyền trưởng

Trong khi dỡ, cần lập:

- Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (ROROC)

- Biên bản hàng đổ vỡ (COR) đối với tổn thất rõ rệt

- Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) (do đại lý hàng hải lập)

- Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt

Sau khi dỡ, cần lập

- S/R (Survey report): Biên bản giám định: phẩm chất hoặc số lượng/trọng lượng

- I/C (Inspection certificate)

Tổng hợp lại thành Bộ chứng từ pháp lý ban đầu

51

Trang 43

7 Khai báo hải quan

a) Khai và nộp TKHQ; nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ

+ Tờ khai HQ hàng NK+ Hóa đơn thương mại+ Chứng từ vận tải ( B/L )+ Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản tương đương

52

Trang 45

7 Khai báo hải quan

b.- Đưa hàng đến địa điểm quy định để Hải quan kiểm tra

c - Làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu nếu có

54

Trang 47

Khi người đầu tiên chứng minh được là mình không có lỗi,

sẽ chính thức khiếu nại người tiếp theo và thời hạn khiếu nại

sẽ được tính lại từ đầu.

56

Trang 48

9 Khiếu nại

3) Hồ sơ khiếu nại

- Đơn khiếu nại

- Chứng từ liên quan

- Chứng từ pháp lý ban đầu

- Chứng thư giám định

- Bản tính tổn thất

- Yêu cầu bồi thường

- Biên lai gửi hồ sơ khiếu nại

- Chứng từ khác 4) Giải quyết khiếu nại

57

Ngày đăng: 28/01/2016, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN