Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO; 8.. + Thâm nhập thị trường S1,3+O2,4:Chiến lược này nhằm gia tăng thị phần trong nước của
Trang 26.1 Ma trận SWOT:
Bảng 6.1: Kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài để hình thành các chiến lược có thể lựa chọn.
Trang 3Yế u tố quan
trọ ng bê n ngoà i
Chiế n lượ c tổ ng tợ p
SO
Vố n luâ n chuyể n thừ a (điể m mạ nh bê n trong) +
Mứ c tă ng trưở ng cao củ a ngà nh (cơ hộ i bê n ngoà i) =
Mua mộ t cô ng ty trong ngà nh
SO
Vị trí tà i chính mạ nh (điể m mạ nh bê n trong) +
Thị trườ ng nướ c ngoà i chưa bã o hoà (cơ hộ i bê n ngoà i) =
chiế n lượ c phá t triể n thị trườ ng
ST
Mạ nh về hoạ t độ ng nghiê n cứ u và phá t triể n (điể m mạ nh bê n trong) +
Giả m số lượ ng nhữ ng ngườ i trưở ng thà nh cò n trẻ (mố i đe doạ bê n ngoà i) =
Phá t triể n nhữ ng sả n phẩ m mớ i cho nhữ ng ngườ i trưở ng thà nh đã lớ n tuổ i
WO
Cô ng suấ t khô ng đủ (điể m yế u bê n trong) +
Sự rú t ra khỏ i ngà nh củ a mộ t số đố i thủ cạ nh tranh lớ n ở nướ c ngoà i (cơ hộ i bê n ngoà i) =
Thự c hiệ n sự kế t hợ p theo chiề u ngang bằ ng cá ch mua cá c phương tiệ n hoạ t độ ng củ a đố i thủ
WO
Thiế u chuyê n mô n kỹ thuậ t (điể m yế u bê n trong) +
nhu cầ u về dị ch vụ má y vi tính gia tă ng (cơ hộ i bê n ngoà i) =
chiế n lượ c mua lạ i mộ t cô ng ty điệ n toá n kỹ thuậ t cao
WT
Tinh thầ n là m việ c củ a nhâ n viê n khô ng cao (điể m yế u bê n trong) +
Cá c hoạ t độ ng mạ nh mẽ củ a cá c nhó m á p lự c (mố i đe doạ bê n ngoà i) =
Phá t triể n hệ thố ng phú c lợ i mớ i cho nhâ n viê n
Trang 4Các bước xây dựng ma trận SWOT:
Việc xây dựng ma trận SWOT trải qua 8 bước:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên
trong công ty;
2 Liệt kê những điểm yếu bên trong
công ty;
3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty;
4 Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài công ty;
Trang 5Các bước xây dựng ma trận SWOT (tt):
5 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp;
6 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST.
7 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những
cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO;
8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT.
Trang 6tận dụng những cơ hội
CÁC CHIẾN LƯỢC
(ST)
Sử dụng điểm mạnh để tránh mối đe doạ
CÁC CHIẾN LƯỢC
(WT)
Tối thiểu hoá các điểm yếu
Trang 7Ví dụ 6.1: Bảng 6.2.: Ma trận SWOT
của công ty may TĐ
Trang 81 2 Điể m mạnh(S) 1.2 Điể m yế u(W)
MA TRẬ N SWOT
1 Địa vị trê n thị trườ ng
2 Lực lượng lao độ ng nhiệ t tình
3 khả nă ng tà i chính tố t
4 Mố i quan hệ vớ i khá ch hà ng
5 Thị phầ n đang chiế m giữ khá
1 Chấ t lượng sả n phẩ m
2 Hệ thố ng MIS
3 Cô ng tá c R&D
4 Cá c hoạt độ ng Marketing
5 Khả nă ng hoạch đị nh chiế n lược
2.1 Cơ hộ i (O) 2 2 Chiế n lược (SO) 2.3 Chiế n lược (WO)
1 Tỷ lệ lạm phá t ổ n
5 Việ t Nam gia nhậ p
APEC,AFTA và WTO
6 Hiệ p đị nh thương mại
5 Đa dạng hó a đồ ng tâ m (S 3 , 4 +O 5 , 4 )
W i +O j
3.1 Đe dọa (T) 3 2 Chiế n lược (ST) 3.3 Chiế n lược (WT)
1 Cạnh tranh gay gắ t
2 Quả n lý gia cô ng
bằ ng quota
3 Tính thờ i vụ củ a
ngà nh may
4 Mô i trườ ng phá p luậ t
chưa hoà n thiệ n
1 Hợp nhấ t phía trướ c (S 1, 3 +T 1, 2 )
2 Hợp nhấ t phía sau (S 4, 5 +T 3 )
3 Phá t triể n sả n phẩ m (S 2 +T 4,5 )
S i T j
1, Cắ t giả m (W 1 +T 1 , 2,4 )
2, Liê n kế t (W 1 , 3 +T 1 )
W i T j
Trang 9Các chiến lược kết hợp công ty có
thể lựa chọn:
- Chiến lược SO:
+ Liên doanh (S1,3+O5):
Chiến lược liên doanh này nhằm khai thác tối đa nguồn lực tài chính của công ty với khả năng công nghệ của đối tác liên doanh khi Việt Nam gia nhập APEC, WTO, AFTA.
+ Phát triển thị trường (S3,5+O3,4):
Chiến lược phát triển thị trường nhằm tận dụng những lợi thế về thị phần của công ty đang chiếm giữ tạo đà phát triển sang những thị trường mới thuộc EU bằng các sản phẩm hiện có của công ty.
Trang 10+ Thâm nhập thị trường (S1,3+O2,4):
Chiến lược này nhằm gia tăng thị phần trong nước của
công ty nhờ vào sức mạnh của công ty cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, tiềm năng ngành kinh doanh cao.
+ Đa dạng hoá đồng tâm (S3,4+O3,4):
Chiến lược này nhằm thông qua mối lợi thế quan hệ tốt với khách hàng và thị phần cao, công ty có thể tăng cường việc
mở rộng chủng loại hàng may mặc vào lĩnh vực kinh
doanh của công ty
Trang 11-Chiến lược ST:
+ Hợp nhất phía trước (S1,3+T1,2) :
Chiến lược này lợi dụng triệt để sức mạnh nội bộ về tài chính của công ty để đối phó với các nguy cơ đã và đang diễn ra đối với công ty và cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường may mặc Chiến lược này thực hiện thông qua việc mở rộng cửa hàng, đại lý tiêu thụ trong nước
+ Hợp nhất phía sau (S4,5+T3):
Chiến lược này tối thiểu hoá sự tác động của yếu tố quản lý nhà nước về gia công (quota) được thực hiện thông qua mối quan hệ tốt đẹp lâu dài với khách hàng.
+ Phát triển sản phẩm (S2+T4,5):
Chiến lược này thực hiện nhằm khắc phục sự tác động của tính thời vụ trong ngành may Với nguồn lực lao động nhiệt tình, công ty có khả năng tạo ra những sản phẩm mới như
hàng FOB, hàng thời trang trong mùa vụ ít hơn hàng gia
công.
Trang 12- Chiến lược WO:
+ Phát triển thị trường (W2+O5): Chiến lược này khắc phục tính hạn hẹp của hệ thống thông tin của công ty, đồng thời tận dụng các cơ hội của thị trường khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ trên thế giới.
+ Liên doanh (W1,3+O3,5): Chiến lược này áp dụng khi Việt Nam gia nhập AFTA, APEC, WTO Để khắc phục công tác R&D và nâng cao chất lượng sản
phẩm, công ty có thể liên doanh với các công ty khác nước ngoài có trình độ công nghệ cao.
+ Phát triển khả năng hoạch định chiến lược
(W2,5+O4,5): Chiến lược này nhằm tận dụng những lợi thế mà tổ chức quốc tế tạo ra cho nước thành
viên, trong đó các doanh nghiệp Việt Nam có thể
được hưởng khi APEC chấp nhận cho nước ta gia
nhập tổ chức này.
Trang 13-Chiến lược WT
+ Cắt giảm (W1+T1,2,4): Chiến lược cắt
giảm dùng để cắt giảm các nguy cơ đe doạ bởi sự cạnh tranh gay gắt Công ty có thể
cắt giảm chi phí sản xuất theo xu hướng tiết kiệm bằng cách tận dụng tối đa năng lực
sản xuất hiện có của công ty.
+ Liên kết (W1,3+T1): Chiến lược liên kết
nhằm chống chọi với nguy cơ tấn công của các đối thủ cạnh tranh khác Công ty có thể tìm kiếm đối tác hợp tác trong lĩnh vực sản xuất (như khâu R&D) để hoàn thiện dần
chất lượng sản phẩm hàng may.
Trang 14Ví dụ 2: Ma trận SWOT của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản TL thể hiện
ở Bảng 6.3.
Bảng 6.3: Ma trận SWOT của công ty
XNKTS TL
Trang 15MA TRẬ N SWOT
* Cơ hộ i (O)
1 Hà ng thuỷ sả n rấ t được ưa chuộ ng trê n thế giớ i
2 Nhà nướ c khuyế n khích xuấ t khẩ u
3 Nguyê n liệ u dồ i dà o
sả n phẩ m tố t
4 Ngườ i lao độ ng
yê n tâ m là m việ c
* Phố i hợp S/O
1 Hà ng thuỷ hả i sả n rấ t được ưa chuộ ng trê n thế giớ i
2 Nhà nướ c khuyế n khích xuấ t khẩ u
3 Vay vố n ngâ n hà ng dễ dà ng
4 Mạnh về TS khô và tú i lướ i xuấ t khẩ u
* Phố i hợp W/O
1 hà ng thuỷ hả i sả n rấ t được ưa chuộ ng trê n thế giớ i
2 nhà nướ c khuyế n khích xuấ t khẩ u
3 Qui mô cô ng ty cò n nhỏ
4 Yế u về ì mặ t hà ng THS đô ng lạnh
PA.C
* Phố i hợp W/T
1 Sự thay đổ i thị hiế u củ a khá ch hà ng
2 Cá c đố i thủ mớ i
3 Qui mô cô ng ty cò n nhỏ
4 Yế u về mặ t hà ng THS đô ng lạnh
PA.D
Trang 16Từ ma trận SWOT trên, ta có 4 phương án
chiến lược như sau:
Phương án A: Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường.
Phương án B : Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm.
Phương án C: Chiến lược tăng trưởng bằng con đường kết hợp hội nhập
Phương án D: Chiến lược suy giảm
Trang 176.2 Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (Ma trận SPACE - Strategic Position and
Active Competitive Estimation)
* Các trục của ma trận SPACE đại diện cho hai khía cạnh bên trong của tổ chức:
- Sức mạnh tài chính (FS - Financial Strength)
- Lợi thế cạnh tranh (CA- Competitive Advance)
* Các trục của ma trận SPACE đại diện cho hai khía cạnh bên ngoài của tổ chức:
- Sự ổn định của môi trường (ES - Enviromental
Stability)
- Sức mạnh của ngành (IS - Internal Strength).
Trang 18SƠ ĐỒ: Ma trận SPACE
FS +6 +5 Thậ n trọng +4 Tấ n cô ng
+3 +2 +1
CA -6 -5 -4 -3 -2 -1 0 +1 +2 +3 +4 +5 +6 IS
-1 -2 -3 Phò ng thủ -4 Cạnh tranh
-5 -6
ES
Trang 19Các bước phát triển của ma trận
SPACE:
1 Chọn một nhóm các biến số cho sức mạnh tài chính (FS), lợi thế cạnh tranh (CA), sự ổn định
của môi trường (ES), và sức mạnh của ngành (IS).
2 Ấn định giá trị bằng số từ: +1 (xấu nhất) tới +6 (tốt nhất) cho mỗi biến số thuộc khía cạnh FS và
IS Ấn định giá trị bằng số từ - 1 (tốt nhất) tới - 6 (xấu nhất) cho mỗi biến số khía cạnh ES và CA.
3 Tính số điểm trung bình cho FS, IS, ES, và CA bằng cách cộng các giá trị đã ấn định cho những biến số của mỗi khía cạnh rồi chia chúng cho biến
số thuộc khía cạnh tương ứng.
Trang 20Các bước phát triển của ma trận
SPACE (tt):
4 Đánh dấu số điểm trung bình của FS, IS, ES và
CA trên trục thích hợp của ma trận SPACE.
5 Cộng 2 số điểm của trục X và đánh dấu điểm kết quả trên X Cộng 2 số điểm trên trục Y và
đánh dấu kết quả trên Y Đánh dấu giao điểm
của 2 điểm mới trên trục XY này.
6 Vẽ vectơ có hướng từ điểm gốc của ma trận
SPACE qua giao điểm mới Vectơ này biểu thị
loại chiến lược cho tổ chức: tấn công , cạnh tranh, phòng thủ, hay thận trong.
Trang 21- Doanh lợi đầ u tư
- Đò n câ n nợ
- Khả nă ng thanh toá n
-Vố n luâ n chuyể n
- Lưu thô ng tiề n mặ t
- Sự dễ dà ng rú t lui khỏ i
thị trườ ng
- Rủ i ro trong kinh doanh
* Lợi thế cạnh tranh (CA)
- Thị phầ n
- Chấ t lượng sả n phẩ m
- Chu kỳ số ng củ a sả n
- Bí quyế t cô ng nghệ
- Sự kiể m soá t đố i vớ i nhà
cung cấ p và ngườ i phâ n
phố i
* Sự ổ n đị nh củ a mô i trườ ng (ES)
- Sự thay đổ i cô ng nghệ
- Tỷ lệ lạm phá t -Sự biế n đổ i củ a nhu cầ u
- Loại giá củ a nhữ ng sả n phẩ m cạnh tranh
- Hà ng rà o thâ m nhậ p thị trườ ng
- Á p lực cạnh tranh
- Sự đà n hồ i theo giá củ a nhu cầ u
* Sứ c mạnh củ a ngà nh (IS)
- Mứ c tă ng trưở ng tiề m tà ng
- Mố i lợi nhuậ n tiề m tà ng
- Sự ổ n đị nh về tà i chính
- Bí quyế t cô ng nghệ
- Sự sử dụng nguồ n lực
- Qui mô vố n
- Sự dễ dà ng thâ m nhậ p thị trườ ng
- Sử dụng nă ng suấ t, cô ng suấ t
Trang 22 Ở góc tư tấn công của ma trận
SPACE, thì tổ chức đang ở vị trí tốt nhất để sử dụng những điểm mạnh
bên trong của nó nhằm:
(1) Tận dụng những cơ hội bên ngoài,
(2) Vượt qua những điểm yếu bên trong, và
ø
(3) Tránh khỏi các mối đe doạ từ môi
trường bên ngoài
Trang 23 Ở góc tấn công, thông thường áp
6. Kết hợp theo chiều ngang, đa dạng hoá
theo chiều ngang.
Trang 24* Ở ngã tư thận trọng (góc tư phía trên, bên trái) của ma trận SPACE thì công ty nên sử dụng
các chiến lược sau:
Trang 25 Góc tư phòng thủ (thấp hơn bên trái): Đối
với trường hợp này công ty nên tập trung cải thiện những điểm yếu bên trong và tránh khỏi
những mối đe doạ từ bên ngoài
Các chiến lược phòng thủ bao gồm:
1. Chiến lược hạn chế chi tiêu, loại bỏ bớt chi
phí,
2. Đa dạng hoá tập trung
Trang 26 Ở góc tư thấp hơn bên phải, góc tư
cạnh tranh, của ma trận SPACE Các chiến lược cạnh tranh bao gồm:
1. Chiến lược kết hợp về phía sau,
2. Chiến lược về phía trước,
3. Chiến lược theo hàng ngang (Chiến lược
tham gia liên doanh),
4. Chiến lược thâm nhập thị trường,
5. Chiến lược phát triển thị trường,
6. Chiến lược phát triển sản phẩm
Trang 28Điểm
số
Điểm trung bình
3 Vai trò quan trọng đối với nền kinh
tế
6
Trang 29Tính điểm trên các trục
Ta có: FS + ES= 4,67 – 2,25 = 2,42
IS + CA= 5,33 – 2,00 = 3,33
Trang 30FS Chiến lược tấn công
ES
Hình : Chiến lược Southern Bank trên ma trận SPACE
Trang 31- Các chiến lược:
Chiến lược kết hợp về phía trước
Chiến lược kết hợp về phía sau
Chiến lược theo hàng ngang
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược thâm nhập thị trường
Cạnh tranh Phòng thủ
Trang 326.3 Ma trận phát triển và chiếm lĩnh thị trường BCG (Boston Consulting Group): Hình 6.4
Trang 33Phâ n chia thị phầ n tương đố i (R.M.S) Cao Thấ p
Trang 34- Trục tung chỉ tỉ lệ tăng trưởng của thị
trường đối với ngành hoặc sản phẩm kinh doanh (các đơn vị kinh doanh chiến lược
SBU - Strategic Business Units) Các SBU
nào có tỉ lệ tăng trưởng thị trường trên 10% được xem là cao, dưới 10% là thấp.
- Trục hoành chỉ thị phần tương đối của SBU
so với đối thủ trạnh tranh mạnh nhất Ở các
vị trí 0,1X, 1X, 10X thị phần của SBU bằng 10%; bằng và gấp 10 lần đối thủ mạnh
nhất
Hình 6.5: Ma trận phát triển và chiếm lĩnh thị trường BCG (Boston Consulting Group)
Trang 3520%
Nhữ ng ngô i sao (Stars)
6 4
Dấ u chấ m hỏ i (Question Marks)
? 3 ? 2
? 1 Bò sữ a (Cash Cows)
7 8
Con chó (Dogs)
9 10
0% 10X 1X 0,1X
Cao Thấ p
Phầ n phâ n chia thị phầ n tương đố i
Ghi chú :
- Tỷ lệ tă ng trưở ng củ a thị trường (M.G.R: Market Growth Rate)
- Phầ n phâ n chia thị phầ n tương đối (R.M.S: Relative Market Shane)
Trang 36 Dấu chấm hỏi (Question Marks)
Ô này chỉ các đơn vị hoạch định kinh doanh của công ty hoạt động trong một thị trường có mức tăng cao (nhu cầu tăng cao) nhưng thị phần tương đối thấp
Các hoạt động kinh doanh ở ô này đòi hỏi rất nhiều tiền vì công ty cần đầu tư thêm trang thiết bị, nhân sự để đáp ứng với sự tăng trưởng cao của thị trường
Một câu hỏi đặt ra là: Có nên tiếp tục đổ tiền vào hoạt
động kinh doanh này hay không ?.
Trang 37 Những ngôi sao (Stars)
Nếu hoạt động của những SBU ở ô "Question
Marks" thành công, nó có thể trở thành các ngôi sao Các ngôi sao 4, 5, và 6 là những đơn vị SBU (ngành kinh doanh, sản phẩm) dẫn đầu trong một thị trường
có độ tăng trưởng cao
Doanh nghiệp phải dùng một nguồn vốn đáng kể để hoạt động này đứng vững ở thị trường có mức độ
tăng trưởng cao và chống lại sự cạnh tranh của các đối thủ
Khi nhu cầu của thị trường không tăng nhanh (tỉ lệ tăng trưởng của nó thấp) các ngôi sao có thể trở
thành những con bò sữa.
Trang 38 Những có bò sữa (Cash cows)
Khi tỉ lệ tăng trưởng thị trường giảm xuống dưới 10% thì Star có thể trở thành một Cash Cows nếu
nó vẫn có thị phần tương đối lớn
Một bò sữa sản sinh ra nhiều tiền cho doanh
nghiệp Nó không cần tiền để phát triển vì tỉ lệ
tăng trưởng thị trường thấp
Các bò sữa sẽ cung cấp tiền cho các ngôi sao, dấu hỏi hay các con chó đói về vốn
Trong trường hợp của chúng ta (Hình 6.5) doanh nghiệp có hai bò sữa béo mập 7 và 8 Đó là nguồn cung cấp tài chính quan trọng cho các đơn vị kinh doanh khác của doanh nghiệp.
Trang 39 Những con chó (Dogs)
Đó là những đơn vị kinh doanh có thị phần thấp so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
và có tỉ lệ tăng trưởng thị trường cũng
không cao Các đơn vị này hoạt động kinh doanh thường kém hiệu quả.
Doanh nghiệp cần xem xét có nên duy trì hay loại bỏ chúng.