Quá trình đàm phán gồm 5 giai đoạn• Giai đoạn chuẩn bị • Giai đoạn tiếp xúc • Giai đoạn đàm phán • Giai đoạn kết thúc – ký kết hợp đồng • Giai đoạn rút kinh nghiệm... 1.1 Chuẩn bị chung1
Trang 1Chương 4: Đàm phán hợp đồng
ngoại thương
1
Trang 2Nội dung chương 4
• Quá trình đàm phán hợp đồng ngoại thương
• Kỹ thuật đàm phán hợp đồng ngoại thương
• Các loại hợp đồng ngoại thương
oHợp đồng mua bán hàng hóa quốc tếoHợp đồng gia công quốc tế
oHợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế
Trang 3I QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
3
Trang 4Quá trình đàm phán gồm 5 giai đoạn
• Giai đoạn chuẩn bị
• Giai đoạn tiếp xúc
• Giai đoạn đàm phán
• Giai đoạn kết thúc – ký kết hợp đồng
• Giai đoạn rút kinh nghiệm
Trang 51 Giai đoạn chuẩn bị
1.1 Chuẩn bị chung
1.1.1 Ngôn ngữ1.1.2 Thông tin1.1.3 Năng lực người đàm phán1.1.4 Thời gian và địa điểm đàm phán1.2 Chuẩn bị cụ thể:
5
Trang 61.1 Chuẩn bị chung
1.1.1 Ngôn ngữ
-Tiếng Mẹ đẻ;
-Các ngoại ngữ
-Tập đàm phán trực tiếp với đối tác và đàm
phán thông qua phiên dịch
Trang 71.1 Chuẩn bị chung
1.1.2 Thông tin
a Thông tin hàng hóa
- Đặc tính cơ bản của hàng hóa, yêu cầu về hàng hóa tại thị trường
- Các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất mặt hàng
Trang 101.1 Chuẩn bị chung
1.1.2 Thông tin
b Thông tin thị
trường
Trang 111.1 Chuẩn bị chung
1.1.2 Thông tin
Những đều kiện có liên quan đến chính những mặt hàng dự đinh kinh doanh của mình
- Dung lượng thị trường
- Tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng
- Các kênh tiêu thụ
- Sự biến động giá ca
15
Trang 12Tham khảo giá cả từ các nguồn sau
• Các sở giao dịch
• Các trung tâm đấu giá quốc tế
• Các cuộc đấu thầu quốc tế
• Giá bán buôn của các nước kinh doanh chủ yếu về mặt hàng có liên quan
• Giá bình quân thống kê
• Giá đã chào hoặc đã từng ký kết hợp đồng
Trang 14- Nghiên cứu tại hiện trường: ( field research)
- Thông qua các công ty điều tra
- Mua bán thử
- Thông qua người thứ 3
Trang 161.1.3 Chuẩn bị năng lực
KỸ NĂNG CỦA MỘT NHÀ ĐÀM PHÁN
• Có khả năng nhìn thế giới như người khác nhìn và hiểu
hành vi của người khác từ quan điểm của họ
• Có khả năng diễn đạt ý kiến để người cùng đàm phán hiểuđược chính xác ý mình
• Có khả năng chứng tỏ các thuận lợi của kiến nghị đưa ra,
để thuyết phục đối tác trong đàm phán vui lòng thay đổi
quan điểm của họ
Trang 171.1.3 Chuẩn bị năng lực
KỸ NĂNG CỦA MỘT NHÀ ĐÀM PHÁN (tiếp)
• Có khả năng chịu đựng sự căng thẳng và đối mặt trong nhữnghoàn cảnh rắc rối, các đòi hỏi không dự đoán được trong đàmphán
• Nhạy cảm với nền văn hóa của người khác và biết điều chỉnh
đề nghị của mình cho phù hơp với giới hạn và sức ép hiện tại
21
Trang 181.1 Chuẩn bị chung
• 1.1.4 Chuẩn bị thời gian và địa điểm
a Thời gian: Trước khi đàm phán các bên cần:
- Hai bên cần lập và thống nhất với nhau lịch làm việc cụ thể
- Cẩn thận hơn nên lập luôn cả phương án dự phòng để đề
phòng trường hợp hết thời gian mà vấn đề thương lượng vẫn chưa được giải quyết xong
- Sắp xếp các khoảng thời gian trống để kiểm soát lại thông tin, nghỉ ngơi, tạo quan hệ…
Trang 19– Địa điểm đàm phán có thể ở công ty đối tác, công ty
chúng ta hoặc tại các khách sạn chuyên về dịch vụ tổ
chức hội nghị, resort …
23
Trang 201.2 Chuẩn bị cụ thể
1.2.1 Thiết lập các mục tiêu cần thương lượng
1.2.2 Đánh giá lại đối tác
1.2.3 Đánh giá lại những điểm mạnh, yếu của mình1.2.4 Lập phương án kinh doanh
1.2.5 Xây dựng chiến lược đàm phán và đàm phán thử
Trang 211 2.4 Lập phương án kinh doanh
(business plan)
• Cơ sở lập phương án kinh doanh:
o Số liệu thu thập được
o Ý đồ của nhà kinh doanh
• Nội dung phương án kinh doanh:
o Đánh giá tình hình thị trường, thương nhân
o Lựa chọn hh, thời cơ, đk và phương thức kinh doanh
o Tính toán hiệu quả kinh tế
o Đề ra mục tiêu
o Đề ra biện pháp thực hiện
o Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
25
Trang 222 Giai đoạn tiếp xúc
2.1 Tạo không khí tiếp xúc:
Cuộc đàm phán sẽ diễn ra thuận lợi khi tạo được những không khí thân mật, hữu nghị, muốn vậy:
• Phải làm cho đối tác tin cậy ở mình
• Phải tìm mọi cách thể hiện những thành ý của mình
• Cần chú ý làm cho đối tác tin cậy, bằng những hành động chứ không chỉ bằng lời nói
Trang 232 Giai đoạn tiếp xúc
2.2 Thăm dò đối tác
2.3 Sửa đổi lại kế hoạch (nếu cần)
Để làm được những công việc trên, cần phải:
• Nhập đề tốt
• Khai thác thông tin để hiểu biết lẫn nhau
37
Trang 253 Giai đoạn đàm phán3.1 Quy trình đàm phán
Giai đoạn này bao gồm:
• Đưa ra yêu cầu và lắng nghe đối tác trình bày yêu cầu của họ
• Nhận và đưa ra nhượng bộ
• Phá vỡ những bế tắc
• Tiến tới thỏa thuận
40
Trang 263 Giai đoạn đàm phỏn
A1
A1,B1: Những lợi ớch riờng của từng bờn
A2, B2: Những lợi ớch mõu thuẫn
B 2
A 2
B1
Bờn B Bờn A
C
3.2.Đặc điểm của đàm phán
Trang 273 GIAI ĐOẠN ĐÀM PHÁNNHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
• Cần giữ bầu không khí chan hòa, cởi mở, gạt bỏ những cảm xúc tiêu cực Tránh những cơn xúc động bội phá Đừng ngắt lời
và đổ lỗi cho nhau Đừng bao giờ tỏ ra là mình quá thông minh
• Cần chú ý lắng nghe ý kiến của đối tác Đừng cướp lời họ,
đừng vội vàng đưa ra nhận xét
• Nói ít, nghe nhiều và luôn luôn đặt câu hỏi
42
Trang 283 GIAI ĐOẠN ĐÀM PHÁN
• Tóm tắt lại ý kiến của đối tác để xem mình hiểu có
đúng ý của họ không
• Cần diễn đạt chính xác ý kiến của mình, cố gắng làm
cho lời nói có sức thuyết phục Nên dung cách diễn giải
chậm rãi, rõ ràng, thân thiện, đôi chỗ có thể pha chút hài
hước để tạo bầu không khí tốt
Trang 29• Cần lường trước những câu hỏi mà đối tác có thể đặt ra cho bạn và sẵn sang trả lời những câu hỏi đó.
• Bình tĩnh tìm cách phá vỡ những bế tắc trong đàm
phán (nếu có)
• Đừng bao giờ làm cho đối tác mất thể diện
44
Trang 304 Giai đoạn ký kết HĐ
Những điểm cần lưu ý:
• Thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả những điều
khoản cần thiết trước khi ký hợp đồng
• Đề cập đến cơ sở pháp lý và mọi vấn đề liên quan
Tránh phải dùng tập quán thương mại địa phương để giải quyết những tranh chấp phát sinh sau này
Trang 3146
Trang 324 Giai đoạn ký kết HĐ
• Người đứng ra ký hợp đồng phải là người có thẩm quyền
• Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng phải là ngôn ngữ các bên cùng thông thạo
Trang 335 Giai đoạn rút kinh nghiệm
• Đây là giai đoạn kiểm tra lại kết quả của những giai đoạn trước, nhằm rút kinh nghiệm cho những lần đàm phán sau Rút kinh nghiệm ngay sau đàm phán và rút kinh nghiệm trong suốt quá trình tổ chức thực hiện
hợp đồng
48
Trang 34II KỸ THUẬT ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG NT
еm ph¸n b»ng thư tÝnеm ph¸n b»ng ®iÖn tho¹iеm ph¸n b»ng gÆp trùc tiÕp
Trang 361 еm ph¸n b»ng th ư tÝn:
Nguyên tắc đàm phán bằng thư tín:
• Nên sử dụng khi mới làm quen, hoặc khi muốn bổ sung cho hợp đồng đã được ký kết
• Lời lẽ trong thư cần lịch sự, lễ phép, nhưng nội dung phải rõ ràng
• Khẩn trương trả lời đối tác
• Giao dịch tới khi kết thúc vấn đề
Trang 392 еm ph¸n b»ng ®iÖn tho¹i
Nguyên tắc tiến hành:
- Chuẩn bị kỹ trước khi đàm phán
- Nên chủ động gọi hơn là nhận cuộc gọi
- Chuẩn bị trước một lối thoát, khi cần
- Sau khi kết thúc, cần ghi lại nội dung cuộc đàm phán rồi yêu cầu đối phương xác nhận lại bằng văn bản
54
Trang 403 еm ph¸n b»ng gÆp trùc tiÕp
• Là việc hai bên tiến hành đàm phán thông qua gặp
gỡ trực tiếp tại một địa điểm thoả thuận trước, có thể ở nước người bán, nước người mua hay tại một nước trung gian.
Trang 413 еm ph¸n b»ng gÆp trùc tiÕp
Các kỹ thuật:
• Khai thác thông tin;
• Nâng cao vị thế trong đàm phán;
• Giảm giá trị lý lẽ của đối tác;
• Nhượng bộ và nhận nhượng bộ;
• Giải quyết các tình huống bế tắc
61
Trang 423.1 Khai thác thông tin
Để đạt được mong muốn, cần giải quyết 3 vấn đề:
- Nội dung câu hỏi: Hỏi cái gì?
- Hình thức câu hỏi: Từ, ngữ và câu hỏi được sắp đặt như thếnào?
-Thời điểm đưa ra câu hỏi?
Trang 433.2 Nâng cao vị thế trong đàm phán
-Làm nổi bật điểm mạnh;
- Giảm thiểu điểm yếu;
- Người đi trước: “Cách giải quyết này đã được các bạn hàng trước
đây của các ngài áp dụng”
63
Trang 443.3 Giảm giá trị lý lẽ của đối tác
- Khoảng cách tín nhiệm
- Đặt câu hỏi về dữ kiện/ nguồn tin
- Nghi vấn giả thiết
- Nghi vấn kết luận
- Nhấn mạnh điểm yếu
Trang 453.4 Nhượng bộ và nhận nhượng bộ
- Cần biết rõ điểm giới hạn bạn có thể nhượng bộ
- Giúp đối tác đưa ra nhượng bộ bằng cách gợi cho họ những lý dohợp lý Tránh làm cho họ mất mặt
- Khi đối tác nhượng bộ, hãy nói to nhượng bộ đó lên
- Đưa ra nhượng bộ với tính chất thăm dò và sử dụng cách nói giảthuyết: “Các ngài sẽ nói sao nếu chúng tôi ”
65
Trang 463.4 Nhượng bộ và nhận nhượng bộ
- Hãy trao đổi những nhượng bộ bằng cách sử dụng cách nói điềukiện: “Nếu các ông…thì chúng tôi sẽ…”
- Đưa ra đề nghị cả gói để đạt được mục tiêu của bạn Hãy tìm
cách liên kết các vấn đề với nhau
- Luôn luôn đánh giá những nhượng bộ của bạn theo quan điểm của đối tác Hãy nghĩ xem những nhượng bộ của bạn có giá trị
Trang 473.4 Nhượng bộ và nhận nhượng bộ
- Đừng bao giờ đưa ra một nhượng bộ mà không nghĩ đến những hậuquả lâu dài có thể xảy đến với bạn
- Tuyên bố lý do trước, sau đó mới đưa ra nhượng bộ
-Vững vàng với những lợi ích cơ bản, uyển chuyển với những vị thếđàm phán
67
Trang 483.5 Giải quyết các tình huống bế tắc
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bế tắc:
• Khoảng cách giữa lợi ích mà hai bên đề ra quá lớn
• Tranh chấp lập trường
• Một bên dung thế mạnh để ép buộc bên kia
• Do không hiểu nhau
Trang 493.5 Giải quyết các tình huống bế tắc
Kỹ thuật giải quyết các tình huống bế tắc (thế găng) trong đàm phán:
- Tập trung vào lợi ích chứ không tập trung vào lập trường
- Tạo ra các phương án để cùng đạt được mục đích
- Đưa ra những tiêu chuẩn khách quan
- Áp dụng thuật nhu đạo (Jujitsu)
- Thay thế cán bộ đàm phán
69
Trang 503.5 Giải quyết các tình huống bế tắc
-Tập trung vào nhân vật chủ chốt
-Nắm lấy điểm yếu chủ chốt để tấn công
-Lợi dụng mâu thuẫn
-“Dưới búa lượm củi”
Trang 513.6 Một số kỹ thuật khác
-Kỹ thuật lắng nghe
-Kỹ thuật tìm hiểu, đánh giá nhận thức của đối tác
- Kỹ thuật trao đổi thông tin
- Kỹ thuật tìm kiếm lợi ích chung
71
Trang 52Bài tập nhóm
• Mỗi nhóm 8 thành viên
• Chọn 1 nước bất kỳ để làm đối tác
• Công việc:
– Kinh nghiệm đàm phán với quốc gia đó
– Minh họa bằng 1 tình huống đàm phán