Ngoài ong vàng có thể tấn công người một cách tự nhiên hầu hết các trường hợp ong đốt đều xảy ra khi tổ ong bị quấy rầy... - Ong mật: đoạn cuối của ngòi ong có hình răng cưa, khi ong đốt
Trang 1ong §èt
BS BÕ Hång Thu
BS §Æng ThÞ Xu©n
Trang 3Đại cư ơng Ư
Đại cư ơng Ư
Bộ cánh màng (Hymenoptera) gồm có 4 họ :
- Apidae (ong mật),
- Bombidae (ong bầu),
- Vespidae (ong bắp cày, ong vò vẽ, ong vàng)
- Formicidae (kiến)
Ngoài ong vàng có thể tấn công người một cách tự nhiên hầu hết các trường hợp ong đốt đều xảy ra khi tổ ong bị quấy rầy
Trang 4Cơ chế sinh lý bệnh:
Cách thức gây độc:
Nọc độc phần bụng sau của ong cái
- Ong mật: đoạn cuối của ngòi ong có hình răng cưa, khi ong đốt ngòi này và một phần cơ thể ong sẽ bị
đứt ra khỏi ong và bám trên da người, ong sau khi
đốt sẽ chết, phần cơ quanh túi nọc sẽ tiếp tục co bóp
để tống nọc vào cơ thể người qua ngòi trong vài phút
Trang 6 Thành phần nọc ong
Các chất gây phản ứng dị ứng, gây độc (tổn thương tổ chức, tan máu, suy thận, RLđông máu.
Melitin: là 1 peptid, gây tan máu, ngưng kết TC.
Phospholipase A2: gây tan HC
Hyaluronidase: huỷ a hyaluronic tổ chức liên kết làm nọc ong thấm nhanh hơn.
Trang 7Ong đốt
Các phản ứng do ong đốt:
- Phản ứng quá mẫn type I: IgE ⇒ sốc PV
- Phản ứng quá mẫn type III: IgM, IgG:
phá huỷ tổ chức do ngưng tập TC,tắc
mạch, tổn thương nhiều cơ quan.
- Độc tính của nọc ong: khi bị đốt số lư
ợng nhiều
Trang 8Cơ chế sinh lý bệnh:
Cơ chế tác dụng:
các thành phần trong nọc ong gây
- Dị ứng theo cơ chế do IgE điều hoà
hoặc trực tiếp gây các biểu hiện dị ứng
- Trực tiếp gây nhiễm độc cho các cơ quan.
Trang 9Chẩn đoán :
Hỏi bệnh:
- Hỏi để xác định loại ong
- Tốt nhất là mang được ong tới.
Trang 10triệu chứng
Tại chỗ:
Đau buốt, đỏ, có thể đỏ da lan rộng toàn thân, mề
đay, ngứa (biểu hiện dị ứng), sưng nề, hoại tử da nơi vết đốt (nhiễm độc)
Toàn thân:
Dị ứng: nặng có thể đỏ da toàn thân, phản ứng
phản vệ, thậm chí tụt HA (SPV) Co thắt, phù nề thanh quản, co thắt PQ, PPC
Đau đớn, hốt hoảng, kích thích, tăng HA
Trang 11triệu chứng
- Các biểu hiện nhiễm độc: thường gặp với ong vò
vẽ, ong bắp cày, biểu hiện rõ từ ngày thứ hai trở đi, khi số lượng nốt đốt nhiều ( ≥ 20):
- Biểu hiện TCV (CPK, AST, ALT tăng, NT đỏ)
- STC (TCV, tụt HA, tan máu, TT trực tiếp thận do nọc độc) TT thận là HTOT, viêm thận kẽ
- Viêm gan, tan máu, giảm tiểu cầu, RLĐM
- BN có thể bị nhiễm độc rất nặng nề, tử vong
Trang 12triệu chứng
- Bệnh huyết thanh:
10-14 ngày sau khi bị đốt, BN có thể có các sốt,
khó chịu, đau đầu, ngứa, nổi hạch, viêm đa khớp
Biểu hiện dị ứng xuất hiện không liên quan với số
lượng nốt đốt và loại ong, thường sớm sau khi bị
đốt, trong khi các biểu hiện nhiễm độc thường xuất hiện muộn, nhiều giờ hoặc vài ngày sau
Trang 13Ong đốt
- Xét nghiệm
+ Máu: CTM, đông máu, chảy máu, chức năng gan, thận, đông máu cơ bản.
+ Nước tiểu: protein, hồng cầu, trụ,
myoglobin, urê, creatinin.
+ XQ tim phổi.
Trang 14Methylprednisolon: èng 40 mg: 2mg/kg
TruyÒn dÞch:
Thë oxy: masque 100%.
NKQ, thë m¸y nÕu cÇn.
Trang 15Ong đốt: ĐIều trị
+ Điều trị triệu chứng tại chỗ
+ Dị ứng nhẹ: kháng histamin, corticoide, Bôi mỡ phenergan tại vết đốt
+ uống nhiều nước.
+ Thuốc giảm đau
+ Truyền dịch, lợi tiểu sớm để BN đái nhiều
Trang 16Ong đốt: phòng bệnh
- - TE không chọc, ném tổ ong, không dùng
tổ ong trêu chọc người khác.
- - TE không chơi trong rừng, bụi rậm Khi thấy tổ ong nên tránh xa và báo cho người lớn biết Nếu phát hiện tổ ong ở trong trường học, ở trong nhà, trong vườn, đường đi, các nơi trẻ em hay đi lại, người lớn chủ động triệt phá tổ ong.
- Khi triệt phá tổ ong chuẩn bị cẩn thận: mặc quần áo bảo hộ, mạng, găng, mũ bảo hiểm
Trang 17Mô bệnh học của thận ở BN STC do ong đốt
Xung huyết cầu thận Hoại tử ống thận cấp
Trang 18NhËn d¹ng ong
Trang 19BN bị ong đốt
Trang 20Ong vò vẽ đốt .
Trang 21Ong vò vẽ đốt .
Trang 22Ong vò vẽ
đốt
.
Trang 23Ong vò vẽ
đốt
.
Trang 24Tæ ong vß vÏ