1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 55: Công thức nghiệm thu gọn

13 408 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức nghiệm thu gọn... Công thức nghiệm thu gọn2.. Công thức nghiệm thu gọn.. Tính nghiệm của phương trình nếu có... Những kiến thức cần nắm trong bài học: - Công thức nghiệm thu gọ

Trang 1

Ngườiưthựcưhiệnư:ưPhú Thị Thu Hường

Trường THCS An Khỏnh – Hoài Đức- Hà Nội

Nhiệt liệt chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 và ngày thành lập Đoàn 26-3

Trang 2

Áp dụng công thức nghiệm giải các phương trình sau :

KiÓm­tra­bµi­cò

Gi¶i

a) Giải phương trình 5x 2 + 4x – 1 = 0

(a = 5; b = 4 ; c = -1)

Ta có: Δ = 4 2 - 4.5.(-1)

= 36

Do Δ = 36 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân

biệt:

1

x

5 0

1

2

4 36 4 6 2.5 0

1

   

Do Δ = 0 nên phương trình có nghiệm kép :

b) Giải phương trình x2 2 3x 3 0 

(a = 1; b = ; c = 3)2 3

Ta có:   (2 3)2  4.1.3

= 12 – 12 =0

2 3 2.1

x  x     3

Trang 3

Qua phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải hai phương trình :

a) 5x2 + 4x – 1 = 0 x – 1 = 0 ; b) x2  2 3 x  3  0

Hệ số b của hai phương trình trên có điều gì đặc biệt ?

Còn cách giải nào

nhanh hơn không ?

Trang 4

GV:ưPhú Thị Thu Hường TrườngưTHCSưAnưKhỏnh – Hoài Đức- Hà Nội

Trang 5

Δ’ < 0

Phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a≠0) trong nhiều trường hợp ta đặt

b = 2b’ (b’ = b:2) thì

Δ = b 2 – 4ac =

Kí hiệu : Δ’ = b’ 2 – ac

ta có : Δ = 4Δ’

§5 Công thức nghiệm thu gọn

2

b a

2

b a

  

1 Công thức nghiệm thu gọn.

b 2a

  

x2 =

 Nếu ∆ > 0 thì ∆ ’ > 0 , phương trình có hai nghiệm phân biệt :

x1 = x2 = 2ab 

Dựa vào đẳng thức Δ = 4Δ’

Hãy nhận xét về dấu của Δ và ∆’ ?

?1 SGK

=

Hãy điền vào chỗ …… trong phiếu học tập theo mẫu

sau :

2a

2a

2a

a

  

2b' 2a

a

 Nếu ∆ = 0 thì , phương trình

 Nếu ∆ < 0 thì , phương trình vô nghiệm

có nghiệm kép

4(b’ 2 – ac)

(2b’) 2 – 4ac = 4b’ 2 – 4ac =

b' ' a

  

Δ’ = 0

… ……(6)

x 1 = = = = =

' '

2 4 2

b a

   2 ' 2 '

2

b a

  

Trang 6

§5 Công thức nghiệm thu gọn

2 Áp dụng.

Ví dụ 1:(?1)

Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0

bằng cách điền vào chỗ trong

các chỗ sau :

a = 5 ; b’ = 2 ; c = -1 Δ’ = b’2 - ac =2 2 – 5.(-1)= 4 + 5 = 9

Δ'  9  3

Nghiệm của phương trình :

x1 =

x2 =

b' Δ ' 2 3

1

   

 

Ta có :

1 Công thức nghiệm thu gọn.

b' ' a

  

a

  

x2=

*Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

*Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có

nghiệm kép :

*Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

x1 = x2 = b'

a

;

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0

(a ≠ 0) và b = 2b’ , Δ’ = b’ 2 – ac :

Ví dụ 2 : Giải các phương trình sau:

a) 3x2 + 8x + 4 = 0

2

7x 4 3x 2 0  c)

2

x  6 2x 18 0  b)

Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:

1 Xác định các hệ số a, b’ và c

2 Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình

3 Tính nghiệm của phương trình (nếu có)

Trang 7

§5 Công thức nghiệm thu gọn

2 Áp dụng.

Ví dụ 2:(?2) Giải các phương trình sau:

Giải

a) Giải phương trình :

3x 2 + 8x + 4 = 0

(a = 3; b’ = 4 ; c = 4)

Ta có: Δ’ = 4 2 - 3.4

= 16 - 12

= 4

Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân

biệt:

1

2 x

3

 

2

a) 3x2 + 8x + 4 = 0 + 8x + 4 = 0 ;

= 18 - 18

b) Giải phương trình

2

x  6 2x 18 0  

(a = 1; b’ = ; c = 18)  3 2

Do Δ’ = 0 nên phương trình có nghiệm kép:

Ta có:    ' ( 3 2) 2  1.18

= 0

1 2

b' ( 3 2)

x  x     3 2

2

x  6 2x 18 0  

2

' (2 3) 7.2

  

= -2

2

7x  4 3x 2 0 

c) Giải phương trình

(a = 7; b’ = ; c = 2) 2 3

Ta có:

= 12 - 14

Do Δ’ = -2 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

2

7x  4 2x 2 0  

c)

Nhom 1, 2 Nhom 3, 4 Nhom 5, 6

Trang 8

Công thức nghiệm của Phương trình bậc 2

Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0

(a ≠ 0)

Δ = b 2 - 4ac

*Nếu ∆ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt

Công thức nghiệm thu gọn của

Phương trình bậc 2

b' ' a

  

a

  

x2 =

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt :

Nếu ∆’ = 0 thì phương trình

có nghiệm kép :

 Nếu ∆’ < 0 thì phương trình

vô nghiệm

x1 = x2=  b

2a

;

Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0

(a ≠ 0) và b= 2b’

Δ’ = b’2 - ac

 b  

2a

2a

x2 =

*Nếu ∆ = 0 thì phương trình

có nghiệm kép :

* Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.

x1 = x2= b'

a

Trang 9

Cñng cè vµ luyÖn tËp

A Những kiến thức cần nắm trong bài học:

- Công thức nghiệm thu gọn

Xác định kiến thức trọng tâm của bài học ?

- Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn.

+ Xác định các hệ số a , b’ và c

+ Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0

+ Tính nghiệm của phương trình (nếu có)

b' ' a

  

a

  

x2 =

Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân

biệt :

 Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :

 Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

x1 = x2 = b'

a

; Đối với phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a≠0) và b=2b’, Δ’=b’ 2 – ac:

Trang 10

Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường

hợp nào đúng:

a

b

c

d

e

Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = 3 Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = -3

Phương trình x2 – x - 2 = 0 có hệ số b’ = -1

Phương trình x2 – 4 x + 5 = 0 có hệ số b’ = -2 3 3

Phương trình -3x2 +2( ) x + 5 = 0 có hệ số b’ =2 1  2 1 

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Sai

Cñng cè vµ luyÖn tËp

B Bài tập

Bài tập 1:

Trang 11

Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn An và Khánh làm như sau:

Cñng cè vµ luyÖn tËp

B Bài tập

Bài tập 2:

Phương trình x 2 - 2x - 6 = 0

(a = 1; b = -2 ; c = -6)

Δ = (-2) 2 – 4.1.(-6) = 4 + 24 = 28

Do Δ = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm

phân biệt:

1

( 2) 28 2 2 7

x

2

( 2) 28 2 2 7

x

Phương trình x 2 - 2x - 6 = 0

(a = 1; b’ = -1 ; c = -6) Δ’ = (-1) 2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7

Do Δ’ = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

1

( 1) 7 1

x     1  7

2

( 1) 7 1

x     1  7

bạn Đoàn bảo rằng : bạn An giải sai, bạn Khánh giải đúng Còn bạn Kết nói cả hai bạn đều làm đúng

Theo em : ai đúng, ai sai Em chọn cách giải của bạn nào ? Vì sao?

Trang 12

ở phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải hai phương trình

a) 5x2 + 4x - 1 = 0 ; + 4x - 1 = 0 b) x2 2 3x 3 0 

Để việc tính và giải hai phương trình trên thuận tiện hơn ta nên dùng công thức nghiệm hay công thức nghiệm thu gọn ?

Em sẽ dùng công thức nào để giải phương trình ?

Trang 13

Hướng dẫn về nhà

1 Học thuộc :

2 Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :

Bài 17, 18, 20, 21 SGK để tiết sau luyện tập.

- Công thức nghiệm thu gọn.

- Các bước giải phương trình bằng công thức

nghiệm thu gọn.

Ngày đăng: 15/07/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w