- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm F và F’ nằm trên trục chính của thấu kính, cách đều quang tâm.. Nêu cách dựng ảnh của một điểm sáng tạo bỡi thấu kính hội tụ?. Để dựng ảnh của một
Trang 1Chào mừng quý thầy giáo, cô giáo về dự giờ lớp 9A6
Trang 2Phát biểu hiện
tượng khúc xạ
ánh sáng?
Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng
nào?
So sánh góc tới và
góc khúc xạ khi tia
sáng truyền từ không
khí sang các môi
trường trong suốt rắn ,
lỏng khác và ngược
lại ?
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến)
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
-Khi tia sáng truyền được từ các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác ra
không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Trang 3Mối quan hệ giữa
góc tới và góc
khúc xạ ?
Khi góc tới tăng(giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm) Khi góc tới bằng không thì góc khúc xạ cũng bằng không
Trường hợp nào tia
sáng không bị gãy
khúc khi truyền từ
môi trường trong
suốt này sang môi
trường trong suốt
khác ?
Khi góc tới bằng 0 0
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Trang 4Nêu đặc điểm của
thấu kính hội tụ ?
Hãy nêu đường truyền
của một số tia sáng
đặc biệt qua thấu kính
hội tụ?
- Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thường là thuỷ tinh hoặc nhựa).
- Mỗi thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm F và F’ nằm trên trục chính của thấu kính, cách đều quang tâm Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự.
+Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
+Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
+Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Hãy nêu đặc điểm
của ảnh của một vật
tạo bởi thấu kính hội
tụ ?
- Vật đặt ngoài tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật nằm cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.
2 Thấu kính hội tụ
Trang 5Nêu cách dựng
ảnh của một điểm
sáng tạo bỡi thấu
kính hội tụ ?
Để dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính ta chỉ cần vẽ đường truyền của hai trong số ba tia sáng đặc biệt
Nêu cách dựng
ảnh của một vật
AB qua thấu kính
hội tụ (AB vuông
góc với trục
chính, A nằm trên
trục chính) ?
Để dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của
B bằng cách vẽ hai trong ba tia sáng đặc biệt, rồi từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A A’B’ là ảnh của AB
2 Thấu kính hội tụ
Trang 6Nêu đặc điểm
của thấu kính
phân kỳ ?
Hãy nêu đường
truyền của một số tia
sáng đặc biệt qua
thấu kính phân kỳ?
- Thấu kính phân kỳ thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt (thuỷ tinh hoặc nhựa).
-Mỗi thấu kính phân kỳ có hai tiêu điểm F và F’ nằm trên trục chính của thấu kính, cách đều
quang tâm Khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
+Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
+Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới
Hãy nêu đặc điểm
của ảnh của một
vật tạo bởi thấu
kính phân kỳ ?
- Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân
kì đều cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và ở trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
- Vật đặt rất xa thấu kính phân kỳ cho ảnh ảo nằm cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự
3 Thấu kính phân kỳ
Trang 7Nêu cách dựng
ảnh của một điểm
sáng tạo bỡi thấu
kính phân kỳ ?
Để dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính ta chỉ cần vẽ đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính
Nêu cách dựng
ảnh của một vật
AB qua thấu kính
phân kỳ (AB
vuông góc với
trục chính, A nằm
trên trục chính) ?
Để dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính), chỉ cần dựng ảnh B’ của
B bằng cách vẽ hai tia sáng đặc biệt, rồi từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A A’B’ là ảnh của AB
3 Thấu kính phân kỳ
Trang 8Nếu có hai loại thấu
kính: Thấu kính hội
tụ và thấu kính phân
kỳ có những cách nào
mà các em đã được
học để phân biệt hai
loại thấu kính đó?
Một số cách thường làm để phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì:
Cách 3: Dựa vào sự tạo ảnh (Đặt vật sáng trước thấu kính quan sát Nếu thấy ảnh lớn hơn vật thì đó là thấu kính hội tụ Nếu thấy ảnh nhỏ hơn vật thì đó là thấu kính phân kì ).
Cách 1 : Dựa vào hình dạng ( Sờ tay vào thấu kính hội
tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa Sờ tay vào thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa).
Cách 2 : Dựa vào đường truyền của tia sáng (Chiếu chùm sáng song song đến thấu kính nếu chùm tia ló hội tụ tại một điểm thì đó là thấu kính hội tụ, nếu chùm tia ló loe rộng ra đó là thấu kính phân kì)
THA ÛO L
UẬ N N
HO ÙM
Trang 9Máy ảnh dùng
để làm gì?
Nêu cấu tạo của
máy ảnh?
Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu ảnh của một vật sáng ta cần chụp
Gồm vật kính , buồng tối và chỗ đặt phim
Vật kính của máy
ảnh là loại thấu
kính gì?
Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ
Ảnh trên phim có
đặc điểm gì? Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
4 Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh
Trang 10Bài 1 : Hình vẽ sau cho
biết PQ là mặt phân
cách giữa không khí và
nước , I là điểm tới, SI
là tia tới, IN là pháp
tuyến Cách vẽ nào
biểu diễn đúng hiện
tượng khúc xạ của tia
sáng khi đi từ không
khí vào nước? Giải thích
cách lựa chọn
Đáp án D
A
N
I
S
Q P
B
N
I
S
Q P
D
N
I
S
Q P
C
N
I
S
Q P
Nếu ta thay đổi tia tới
như trên hình vẽ
Hãy vẽ tiếp tia phản
xạ tương ứng
S1
Q P
N
I S
Trang 11Bài 2: Đặt một điểm
sáng S nằm trước
thấu kính phân kỳ
như hình vẽ
a) Dựng ảnh S’ của S
tạo bỡi thấu kính đã
cho
b) S’ là ảnh thật hay
ảo? Vì sao?
∆
F / O
F
S
S’
a) Dựng ảnh :
b) S’ là ảnh ảo vì S’ là giao điểm của hai tia ló kéo dài
Trang 12Bài 3
. S
.
S ’
kính gì ?
ảnh ảo ?
tâm, tiêu điểm, bằng cách
vẽ hình
: S ’ là ảnh thật.
: Thấu kính đã cho là thấu
kính hội tụ
O
I
Trang 13S ’
O
I
Bµi 3
.
Tõ S h¹ ® êng vu«ng gãc víi
trôc chÝnh c¾t trôc chÝnh t¹i K
ta cã vËt s¸ng KS
Muèn dùng ¶nh cña SK qua
thÊu kÝnh ta lµm nh thÕ nµo ?
K
K ’
30 cm 10 cm
Cho : OK= 30cm
= ?
S
Tacã: KSO K ’ S ’ O
' '
OI
K S
⇒
' '
KS
K S
⇒
=
O K
KO
'
Ta cã: OIF ’ K ’ S ’ F ’
(2)
Tõ (1) vµ (2) ta cã :
' '
'
F K OF
O K
KO
' ' '
'
F K
OF
=
10 '
'
30
+
K
F =
' '
10
F K
⇔ K’F ’ =
K ’ O = K ’ F ’ +F ’ O
Ta cã :
⇔ K ’ O = 5 + 10 =15cm
Thay K ’ O vµo (1) ® îc :
K ’ S ’ = 10cm
Bµi gi¶i
Thay K ’ O vµo (1) ® îc :
Þ