- Thận thuộc loại thận sau, xoang huyệt có khả Nêu đặc điểm cấu tạo của Thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn?... Nêu các biện pháp nhằm bảo vệ các động vật qu
Trang 1SINH
HỌC
TIẾT 54
ÔN TẬP
Trang 2Đặc điểm của Thằn lằn thích nghi với đời sống
ở cạn:
- Da khô, vảy sừng bao bọc.
- Thân dài, đuôi rất dài.
- Có cổ dài.
- Mắt có mi cử động, có nước mắt.
- Màng nhĩ năm trong một hốc nhỏ ở bên đầu.
- Chi năm ngón, có vuốt
- Phổi có nhiều vách ngăn, có cơ liên sườn tham gia hoạt động hô hấp.
- Hai vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt.
- Thận thuộc loại thận sau, xoang huyệt có khả
Nêu đặc điểm cấu tạo của Thằn lằn bóng đuôi dài
thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn?
Trang 3Đặc điểm chung của bò sát:
-sống ở trên cạn
-Da khô có vảy sừng
-Cổ dài
-Màng nhĩ nằm trong hốc tai
-Chi yếu có móng vuốt
-Hô hấp bằng phổi
-Tim 3 ngăn có vách hút ở tâm thất
-Con đực có cơ quan giao phối, thụ tinh trong,
trứng có vỏ dai hoặc đá vôi
-Là động vật biến nhiệt.
Nêu đặc điểm chung của lớp bò sát?
Trang 4*Bảo vệ bò sát:
- Nuôi các loài bò sát có giá trị kinh tế.VD: baba, cá sấu
- Bảo vệ môi trường sống của bò sát.
- Bảo vệ các loài bò sát quý hiếm trong tự nhiên.
Lớp Bò sát có vai trò gì với con người và với tự nhiện?
Nêu các biện pháp nhằm bảo vệ các động vật quý hiếm thuộc lớp Bò sát?
* Vai trò của bò sát:
- Tiêu diệt động vật có hại.
- Làm thực phẩm.
- Làm thuốc.
-Làm đồ mỹ nghệ.
Trang 5Chim bồ câu mang nhiều đăc điểm thích nghi với đời
sống bay:
- Chi trước biến đổi thành cánh, chi sau 3 ngón trước 1
ngón sau.
- Cơ thể được bao phủ bới một lớp lông vũ.
- Cổ dài.
- Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng.
- Hệ tiêu hóa của chim phân hóa giúp tiêu hóa nhanh hơn:
- Tim 4 ngăn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- 2 lá phổi gồm 1 hệ thống ống khí dày đặc và 9 túi khí.
-Thận dạng thận sau, không có bóng đái.
- Sinh dục đực: 2 tinh hoàn, 2 ống dẫn tinh, sử dụng xoang
huyệt làm cơ quan giao phối tạm thời.
- Sinh dục cái: chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên
trái phát triển.
- Bộ não: não trước, tiểu não phát triển.
- Mắt có mí thứ 3 rất mỏng, tai và ống tai ngoài nhưng
chưa có vành tai.
Nêu đặc điểm cấu tạo của Chim Bồ câu thích nghi với đời sống bay?
Trang 6Đặc điểm chung:
- Cơ thể được bao phủ bởi một lớp lông vũ.
- Chi trước biến đổi thành cánh, chi sau có
3 ngón trước 1 ngón sau.
- Hệ hô hấp có sự tham gia của hệ thống túi khí.
- Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Thận sau, thiếu bóng đái.
Nêu đặc điểm chung của lớp chim?
Trang 7Để bảo vệ chim ta cần:
+ Không săn bắt các loài chim quý hiếm.
+ Bảo vệ khu vực kiếm ăn, chổ trú ẩn, sinh sản của chim.
Lớp Chim có vai trò gì với con người và với tự nhiện?
Nêu các biện pháp nhằm bảo vệ các động vật quý hiếm thuộc chim?
Vai trò của chim:
- Chim có vai trò trong nhiều mặt trong đời sống của con người như: cung cấp thục phẩm, lông, làm cảnh, giúp tiêu diệt động vật gây hại cho nông nghiệp
- Đối với tự nhiện chim giúp thụ phấn, phát tán quả và hạt cho cây rừng.
Trang 8Cấu tạo của Thỏ thích nghi
với đời sống:
-Bộ lông dày, xốp.
-Chi trước ngắn, có vuốt sắc.
-Chi sau dài, khoẻ.
-Mũi thính, có lông xúc giác nhạy bén.
-Tai thính, có vành tai lớn, có thể cử động theo các hướng.
- Răng cửa lớn, cong, sắc, mọc dài liến tục, không có răng nanh.
- Ruột dài với manh tràng lớn.
Nêu đặc điểm cấu tạo của Thỏ thích nghi với đời sống?
Trang 9Bộ dơi
- Chi trước biến đổi thành cánh da.
- Tai có cấu tạo đặc biệt, có thể nghê được sóng siêu âm.
- Tất cả các răng đều nhọn.
- Chi sau nhỏ yếu, thường treo ngược trên cành cây.
Bộ cá voi:
- Chi trước và đuôi biến đổi thành vây.
- Chi sau và lông tiên biến.
- Thâm hình thoi, cơ ngắn không phân biệt với thân.
- Dưới da có lớp mỡ rất dày.
- Có hệ thống thụ phát siêu âm.
- Không có răng, lọc môi quan khe của những tấm sừng lớn.
Bộ ăn thịt:
- Răng cửa ngắn, sắc, răng nanh to dài nhọn, răng hàm có mấu dẹt sắc.
- Chân có vuốt, có đệm thịt
Nêu đặc điểm cấu tạo của bộ dơi, bộ cá voi, bộ ăn thịt thích nghi với đời sống?
Trang 10Đặc điểm chung của Thú:
- Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao.
- Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sửa
- Răng phân hoá thành 3 loại: Răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Tim 4 ngăn, bộ nảo phát triển thể hiện ở bán cầu não lớn và tiểu não có nhiều nếp nhăn.
- Là động vặt hằng nhiệt.
Nêu đặc điểm chung của Thú?
Trang 11Bảo vệ:
Không săn bắn, buôn bán, nuôi các động vật quý hiếm.
Nuôi các ĐV có giá trị như lợn, trâu bò, nhím
Xây dựng khu bảo tốn thiên nhiên.
Lớp Thú có vai trò gì với con người và với tự nhiện?
Vai trò:
- Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu thuốc, làm đồ mỹ nghệ, làm thí nghiệm.
Tiêu diệt các động vật có hại.
Thức ăn chăn nuôi các loài thú có giá trị kinh tế.
Nêu các biện pháp nhằm bảo vệ các động vật quý hiếm thuộc lớp Thú?
Trang 12Điểm
Thích
nghi
-Bộ lông dày, xốp.
-Chi trước ngắn, có vuốt sắc.
-Chi sau dài, khoẻ.
-Mũi thính, có lông xúc giác nhạy bén.
-Tai thính, có vành tai lớn, có thể cử động theo các hướng.
- Răng cửa lớn, cong, sắc, mọc dài liến tục, không có răng nanh.
- Chi trước biến đổi thành cánh, chi sau 3 ngón trước 1 ngón sau.
- Cơ thể được bao phủ bới một lớp lông vũ.
- Cổ dài.
- Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng.
- Hệ tiêu hóa của chim phân hóa giúp tiêu hóa nhanh hơn:
- Tim 4 ngăn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
- 2 lá phổi gồm 1 hệ thống ống khí dày đặc và 9 túi khí.
-Thận dạng thận sau, không có bóng đái.
- Sinh dục đực: 2 tinh hoàn, 2 ống dẫn tinh, sử dụng xoang huyệt làm cơ quan giao phối tạm thời.
- Sinh dục cái: chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển.
- Mắt có mí thứ 3 rất mỏng, tai và ống tai ngoài nhưng chưa có vành tai.
- Da khô, vảy sừng bao bọc.
- Thân dài, đuôi rất dài.
- Có cổ dài.
- Mắt có mi cử động, có nước mắt.
- Màng nhĩ năm trong một hốc nhỏ ở bên đầu.
- Chi năm ngón, có vuốt
- Phổi có nhiều vách ngăn, có cơ liên sườn tham gia hoạt động hô hấp.
- Hai vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt.
- Thận thuộc loại thận sau, xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước.
Trang 13- Chi trước biến đổi thành cánh da.
- Tai có cấu tạo đặc biệt, có thể nghê được sóng siêu âm.
- Tất cả các răng đều nhọn.
- Chi sau nhỏ yếu, thường treo ngược trên cành cây.
- Chi trước và đuôi biến đổi thành vây.
- Chi sau và lông tiên biến.
- Thâm hình thoi, cơ ngắn không phân biệt với thân.
- Dưới da có lớp mỡ rất dày.
- Có hệ thống thụ phát siêu âm.
- Không có răng, lọc môi quan khe của những tấm sừng lớn.
- Răng cửa ngắn, sắc, răng nanh to dài nhọn, răng hàm có mấu dẹt sắc.
- Chân có vuốt, có đệm thịt
Trang 14Bò sát Vai
trò
Biện Pháp Bảo vệ
Đặc Điểm chung
sống ở trên cạn
Da khô có vảy sừng
Cổ dài Màng nhĩ nằm trong hốc tai Chi yếu có móng vuốt
Hô hấp bằng phổi Tim 3 ngăn có vách hụt ở tâm thất Con đực có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có vỏ dai hoặc đá vôi
- Tiêu diệt động vật có hại.
- Làm thực phẩm.
- Làm thuốc.
- Làm đồ mỹ nghệ.
- Nuôi các loài bò sát có giá trị kinh tế.VD: baba, cá sấu
- Bảo vệ môi trường sống của bò sát.
- Bảo vệ các loài bò sát quý hiếm
Trang 15Chim Vai
trò
Biện Pháp Bảo vệ
Đặc Điểm chung
- Cơ thể được bao phủ bởi một lớp lông vũ.
- Chi trước biến đổi thành cánh, chi sau
có 3 ngón trước 1 ngón sau.
- Hệ hô hấp có sự tham gí của hệ thống túi khí.
- Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu
đỏ tươi.
- Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi.
- Là động vật hằng nhiệt.
- Thận sau, thiếu bóng đái.
- Chim có vai trò trong nhiều mặt trong đời sống của con người như: cung cấp thục phẩm, lông, làm cảnh, giúp tiêu diệt động vật gây hại cho nông nghiệp
- Đối với tự nhiện chim giúp thụ phấn, phát tán quả và hạt cho cây rừng.
+ Không săn bắt các loài chim quý hiếm.
+ Bảo vệ khu vực kiếm ăn, chổ trú ẩn, sinh sản của chim.
Trang 16Thú Vai
trò
Biện Pháp Bảo vệ
Đặc Điểm chung
- Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao.
- Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sửa
- Răng phân hoá thành 3 loại: Răng cửa, răng nanh, răng hàm.
- Tim 4 ngăn, bộ nảo phát triển thể hiện ở bán cầu não lớn và tiểu não có nhiều nếp nhăn.
- Là động vặt hằng nhiệt.
- Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu thuốc, làm đồ mỹ nghệ, làm thí nghiệm.
- Tiêu diệt các động vật có hại.
- Thức ăn chăn nuôi các loài thú có giá trị kinh tế.
- Không săn bắn, buôn bán, nuôi các động vật quý hiếm.
-Nuôi các ĐV có giá trị như lợn, trâu
bò, nhím