1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 54: Ôn tập chương III

3 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kĩ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình.. Cho HS làm bài tập 1: GV cho HS thảo luận tại chỗ trong 5 phút GV: Trong

Trang 1

Tiết 54: ÔN TẬP CHƯƠNG III

A Mục tiêu :

- Kiến thức: Tái hiện kiến thữ đã học ở chương III.

- Kỹ năng: Củng cố và nâng cao các kĩ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

B Chuẩn bị :

- GV : Bảng phụ ghi bài tập.

C Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới.

- Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi từ 1 – 5 theo

sự hướng dẫn

Cho HS làm bài tập 1: (GV cho HS thảo luận tại

chỗ trong 5 phút)

GV: Trong các ví dụ trên, VD nào thể hiện: nhân

hai vế của phương trình với một biểu thức chứa

ẩn thì có thể không được phương trình tương

đương

GV: Phương trình bậc nhất có dạng như thế nào?

Phương trình bậc nhất có bao nhiêu nghiệm ?

GV cho nội dung bài tập:

- Gọi 2 em lên bảng trình bày BT 1

Thực hiện các phép tính đưa về dạng :

ax + b = 0 hoặc ax = - b

b) GV yêu cầu HS nhắc lại phương pháp giải

GV nêu những sai lầm của HS thường mắc phải

qua bài đã trình bày trên bảng

Bài 51:

GV yêu cầu HS nhắc lại dạng của ptrình tích

GV gợi ý: Đưa các phương trình về dạng phương

trình tích

- Gọi 3 em lên bảng trình bày BT 51/33 SGK

Đặt nhân tử chung

Dùng HĐT

GV hướng dẫn: c) có dạng A2 = B2

HS: trả lời:

b, c là cặp phương trình tương đương

HS: trả lời d

HS: ax + b = 0 (a ≠ 0) Luôn có một nghiệm duy nhất

HS làm bài trên bảng

HS: - quy đồng và khử mẫu

- Giải phương trình vừa tìm được

MSC :20

HS: A(x) B(x) = 0

(2x +1)(3x–2–5x+ 8) = 0 (2x + 1)(6 – 2x) = 0

I Lý thuyết:

Theo các câu hỏi ở SGK trang 32, 33

II Bài tập:

Bài tập 1: Xét xem các cặp phương trình sau có

tương đương không?

a) x – 1 = 0 (1) và x2 – 1 = 0 (2) b) 3x + 5 = 14 (3) và 3x = 9 (4) c) ½ (x – 3) = 2x + 1 (5) và (x – 3) = 4x + 2 (6) d) 2x – 1 = 3 (7) và x(2x – 1) = 3x (8)

Bài tập 2: Giải phương trình:

a) (x – 2) 2 + x(1 – x) = 5 (hoặc cho bài 50a SGK)

• x2 – 4x + 4 + x – x2 = 5

• - 3x = 1

• x = -1/3

Vậy:Tập nghiệm của pt là S= {-1/3}

7

⇔8– 24x – 4 – 6x =140 –30x– 15

⇔ 0x = 129 (!)

Vậy pt vô nghiệm

Bài tập 2: (51/SGK trang 33 )

a) x( x – 2) + 5(x – 2) = 0

(x – 2)(x + 5) = 0

5 0

x x

− =

 + =

5

x x

=

 = −

Vậy: S = {-5; 2}

b) (2x + 1)(3x –2) = (5x – 8)(2x +1)

⇔(2x + 1)(3x – 2 – 5x + 8) = 0

⇔(2x + 1)(6 – 2x) = 0

⇔2x + 1 = 0 hoặc 6 – 2x = 0

⇔ x = 1

2

hoặc x = 3 Vậy : Tập nghiệm của pt là

S = 1;3

2

Trang 3

4 .Hướng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập 50 b, c; 51 c, d; 52d; 53 SGK trang 33, 34.

Chuẩn bị các bài tập 54, 55 SGK trang 34

Bài sắp học: Oân tập chương III ( tt)

Ngày đăng: 09/05/2015, 13:00

w