Kỹ năng: - Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ.. Kỹ năng: - Vận dụng đợc các kiến thức đã học
Trang 1- GV: + Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
+ Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chơng trình công nghệ 6
? Tránh nhiệm của mỗi ngời
đối với gia đình nh thế nào?
Đợc biểu hiện ra sao
? Trong gia đình có rất nhiều
- Học giỏi, chăm ngoan, biết nghe lời thầy cô giáo, bố mẹ,
ông bà
- Bố làm công nhân ->
l-ơng/tháng
- Mẹ làm ruộng -> thóc, ngô /vụ
=> Chi tiêu hợp lý và có tích lũy hàng tháng
và lớn lên đợc nuôi dỡng, giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống tơng lai
- Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình là phải làm tốt công việc của mình để góp phần tổ chức tốt cuộc sống gia
đình văn minh, hạnh phúc
- Các công việc của KTGĐ:+ Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và bằng hiện vật
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lý
+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình
Trang 2Hoạt động 2
? Về kiến thức của phân môn
KTGĐ chơng trình CN6 gồm
những nội dung gì
? về kĩ năng cần đạt những gì
? Để đạt đợc những kiến thức
và kĩ năng đó cần có thái độ
học tập nh thế nào
HS đọc SGK/3
II Mục tiêu của chơng trình CN6 - phân môn KTGĐ:
1, Về kiến thức:
2, Về kĩ năng:
3, Về thái độ:
Hoạt động 3
GV treo tranh vẽ hình 1.1,
1.2 - SGK/6,7 để hớng dẫn
HS phơng pháp học tập môn
CN6
HS đọc SGK/4 III Phơng pháp học tập:
- Trong quá trình học tập, các
em cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập, thực hiện các bài thử nghiệm, thực hành, liên
hệ với thực tế đời sống
- Tích cực thảo luận các vấn đề
đợc nêu ra trong giờ học để phát hiện và lĩnh hội các kiến thức mới
4 Củng cố: Qua bài học em cần ghi nhớ những nội dung gì?
(?)Vai trò của gia đình và KTGĐ?
(?)HS cần có thái độ học tập môn CN6 nh thế nào và phơng pháp học tập ra sao?
5 Dặn dò:
- Học để trả lời 2 câu hỏi trên
- Đọc trớc bài 1- SGK/6 :
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 31 Học sinh: + Su tầm một số mẫu vải vụn.
2 Giáo viên: + Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
+ Bộ mẫu các loại vải, cốc đựng nớc, diêm
+ Phiếu học tập ghi bài trắc nghiệm:
Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:
a, Cây bông dùng để sản xuất ra
b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc
c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh :
e, Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulo của
Bài 2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở cột A.
g) ít nhàu, mặt vải bóngKết quả: 1 - ; 2 - ; 3 - ; 4 - ; 5 -
III Tiến trình giờ học :
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
(?) Em hãy cho biết vai trò của gia đình và KTGĐ? Là một học sinh em cần có trách nhiệm nh thế nào với gia đình mình?
3 Bài mới
Hoạt động 1
- HS chia đôi vở ghi vải sợi
thiên nhiên, vải sợi hóa học
I, Nguồn gốc, tính chất các loại vải:
1, Vải sợi thiên nhiên:
Trang 4? Em cho biết tên cây trồng,
vật nuôi cung cấp sợi dùng
để dệt vải
GV: Cây bông -> vải sợi
bông
Con tằm -> vải tơ tằm
? Em có biết còn loại cây,
con nào cung cấp sợi để dệt
? Đặc điểm của các nguyên
liệu sợi thiên nhiên là gì
? vải sợi thiên nhiên gồm
- HS trả lời
HS hoàn thành sơ đồ vào vở bài tập/4
a, Nguồn gốc:
- Nguồn gốc thực vật: sợi bông, sợi lanh, sợi đay, sợi gai
- Nguồn gốc động vật:
+ Sợi tơ tằm từ kén tằm+ Sợi len từ lông cừu, lạc đà, vịt,
dê,
* Vải sợi thiên nhiên gồm các loại vải : vải sợi bông, vải lanh, vải tơ tằm, vải len
Cây bông -> -> -> -> vải sợi bông
Con tằm -> -> -> -> vải tơ tằm
? Nêu quy trình sản xuất vải
sợi thiên nhiên
- Một HS nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm
Trang 5Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát
H1.2 SGK/7
? Em cho biết vải sợi nhân
tạo đợc dệt từ loại sợi nào
? Sợi tổng hợp đợc dệt thành
loại vải gì
GV yêu cầu HS làm BT điền
từ SGK
? Sợi nhân tạo và sợi tổng
hợp có sẵn trong thiên nhiên
không? Chúng đợc tạo thành
từ những nguyên liệu nào, do
ai tạo ra
? Vải sợi hóa học gồm những
loại vải gì
- Phát vải để HS quan sát các
mẫu vải
- GV thao tác mẫu trớc lớp:
vò vải, đốt mép vải, nhúng
vải vào nớc
- GV theo dõi hoạt động của
các nhóm, uốn nắn những sai
sót
? Qua kết quả thử nghiệm em
có kết luận gì về tính chất
của vải sợi bông, vải tơ tằm,
vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng
hợp
GV: + Vải thấm nớc nhanh
-> mặc mát
+ Vải thấm nớc chậm
-> mặc bí
- Từ loại sợi axetat, visco
- Vải sợi tổng hợp
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời miệng bài tập: điền vào khoảng trống - SGK/8
- Vải sợi hóa học đợc dệt bằng các loại sợi do con ngời tạo ra từ một số chất hóa học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ,
than đá
- Gồm vải sợi nhân tạo va vải sơi tổng hợp - Đại diện nhóm HS lên bàn GV quan sát thao tác của GV để nhận xét về: + Độ nhàu + Độ tan của tro + Độ thấm nớc của vải sợi bông, vải tơ tằm để rút ra kết luận về tính chất của vải - HS quan sát trên màn hình và so sánh tính chất của các loại vải đó 2, Vải sợi hóa học: a, Nguồn gốc: - Vải sợi hóa học gồm: + Vải sợi nhân tạo: xa tanh, visco + Vải sợi tổng hợp: polyeste, lụa nilon b, Tính chất - VảI nhân tạo: Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhng ít bị nhàu hơn, khi đốt tro bóp dễ tan - VảI sợi tổng hợp: Độ hút ẩm thấp, ít thấm mồ hôi Nhng bền hơn, đẹp, giặt mau khô, không bị nhàu Khi đốt tro vón cục bóp không tan 4 Củng cố: + GV phát phiếu học tập để trả lời bài tập trắc nghiệm 1(HS làm việc cá nhân trong 3 phút), GV bao quát và thu kết quả của một vài em để HS nhận xét và chấm đúng sai trên màn hình + HS thảo luận nhóm 4 để trả lời bài tập trắc nghiệm.GV đa đáp án, các nhóm đổi chéo bài rồi chấm điểm 5 Dặn dò - HS thuộc phần ghi nhớ SGK/9 - Đọc mục “Có thể em cha biết” SGK/10 - Su tầm mẫu vải, nhãn mác đính trên quần áo may sẵn IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 6Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 3 : Các loại vải thờng dùng
2 Kiểm tra bài cũ :
( ?)Vì sao vào mùa hè ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste?
( ?)Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
3 Bài mới
Hoạt động 1
- Cho HS xem một số mẫu
vải sợi có ghi thành phần sợi
pha
? Em cho biết nguồn gốc
của vải sợi pha
?Vải sợi bông pha sợi tổng
tằm pha sợi nhân tạo)
HS nhắc lại tính chất của vải sợi bông và vải tơ tằm, vải nhân tạo, vải tổng hợp
- Hút ẩm nhanh, thoáng mát không nhàu, giặt chóng khô, bền đẹp
- Hút ẩm nhanh, thoáng mát, bóng đẹp
- Bóng đẹp, mặc ấm, giữ
nhiệt tốt ,dễ giặt
3, Vải sợi pha :
a, Nguồn gốc : SGK/8
b, Tính chất :SGK/8
Trang 74 Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK/9 - Nêu nguồn và tính chất của vải sợi pha? Bài 1: Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu Vải sợi pha hút ẩm nhanh , mặc thoáng mát Vải sợi pha có đợc u điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thành hạ 5 Dặn dò - Thuộc phần ghi nhớ - Su tầm tranh ảnh, mẫu trang ph IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Hoạt động 2 - GV hớng dẫn HS điền nội dung vào bảng 1/VBT - GV phát vải hớng dẫn HS thao tác theo nhóm tổ: +Vò vải +Đốt sợi vải - GV giới thiệu nghĩa của một số từ trên băng vải: +Wool: len + Silk : tơ tằm +Line : lanh 35% cotton 65% polyste - GV đọc mẫu :35% sợi cotton và 65% sợi polyste
-HS điền nội dung về tính chất của vải sợi thiên nhiên
và vải sợi hoá học vào bảng
- HS vò vải và đốt sợi vải.Xếp các loại vải có cùng tính chất vào một nhóm
- Tơng tự từng em đọc thành phần sợi vải ở băng 2,3,4 và các băng vải các em
su tầm đợc
II,Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:
1,Điền tính chất của mộtsố loại vải:
2, Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải:
+ Vò vải +Đốt sợi vải
3, Đọc thành phần sợi vải:
Trang 82 Kiểm tra bài cũ:
1, Hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ? Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
- GV nêu khái niệm và cho HS
xem tranh ảnh để nằm đợc nội
dung
GV: ngày nay cùng với sự phát
triển của xã hội loài ngời và sự
phát triển của KHCN, áo quần
ngày càng đa dạng, phong phú về
kiểu dáng mẫu mã, chủng loại để
ngày càng đáp ứng nhu cầu của
đó áo quần là những vật dụng quan trọng nhất
Trang 9Hoạt động 2
? Nêu tên và công dụng của từng
loại trang phục trong H1.4
H1.4a: Trang phục trẻ em, màu sắc
tơi sáng, rực rỡ (vải dệt kim; vải
bông mồ hô thấm i)
H1.4b: Trang phục thể thao, TD
nhịp điệu, may với chất liệu vải co
giãn tốt, bó sát ngời màu sắc
phong phú -> tôn thêm vẻ đẹp
khoẻ, tơi trẻ của VĐV
? Kể tên các bộ môn thể thao mà
em biết
H1.4c : Trang phục lao động (bộ
bảo hộ lao động của công nhân -
may rộng, vải sẫm màu và thấm
? Vậy trang phục có chức năng gì
- HS thảo luận nhóm bàn về quan
niệm cái đẹp trong may mặc dựa
theo gợi ý SGK
GV (chốt lại) Mặc áo quần phù
hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề
nghiệp của bản thân, phù hợp với
công việc và hoàn cảnh sống đồng
thời pahỉ biết cách ứng xử khéo léo
thông minh.
- HS quan sát SGK
H1.4/11 Có nhiều cách phân loại trang phục:
+ Theo thời tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi, theo giới tính
- Bóng đá, bơi lội,
-Ngành y: trang phục màu trắng hoặc màu xanh
- Aó len, quần dạ, mũ len,tất, khăn len,
- ở vùng địa cực : ngời mặc quần áo ấm nh : áo lông, quần bò, áo phao,
mũ len, mũ lông, giầy, ủng, găng tay, Vì thời tiết lạnh
- Vùng xích đạo : ngời mặc áo ngắn tay, quần
áo may bằng vải thoáng mát vì nắng nóng
2, Các loại trang phục:
(SGK/11)
*Tuỳ từng đặc điểm hoạt động của từng ngành nghề, mà trang phục đợc may bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu may khác nhau
3, Chức năng của trang phục:
a, Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng
b, Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động
- Bài tập /12
4 Củng cố
Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc đẹp?”
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền
Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang
Mặc áo quần giản dị,trang nhã
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống
5 Dặn dò
Thuộc phần ghi nhớ trả lời 2 câu hỏi cuối bài
Trang 10Làm vào VBT/12 Đọc mục : Có thể em cha biết /17.
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 5 : Sự lựa chọn trang phục ( tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết cách lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng:
- Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ
3 Thái độ:
- Có tính thẩm mĩ khi chọn trang phục cho bản thân
II Chuẩn bị:
1 GV: + Tranh ảnh các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dạng cơ thể Bảng phụ.
+ Tranh ảnh có liên quan do GV và HS su tầm Mỗi tổ 1 bộ trang phục đợc cho là đẹp nhất.
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?)Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc đẹp?”
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền
Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang
Mặc áo quần giản dị,trang nhã
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống
3 Bài mới :
Trang 11Hoạt động 1
- Cơ thể con ngời rất đa dạngvề
tầm vóc, hình dáng.Ngời quá gầy,
thấp lùn, ngời béo thì cần phải lựa
chọn vải và chọn kiểu may phù
hợp để che khuất những nhợc
điểm của cơ thể và tôn vẻ đẹp của
mình
- GV treo bảng phụ 2
? Ngời béo và thấp nên lựa chọn
vải có màu sắc và chất liệu vải nh
thế nào
? Ngời gầy và cao nên lựa chọn vải
có màu sắc và chất liệu vải nh thế
nào
GV cho HS ghi kết luận
GV: Đờng nét chính của thân áo ,
- HS đọc nội dung bảng 2/SGK
- Màu tối , mặt vải phẳng, trơn kẻ sọc dọc hoa nhỏ
- Màu sáng, mặt vải bóng, thô, xốp => cảm giác đỡ gầy,đỡ cao và
có vẻ béo ra
II, Lựa chọn trang phục:
1, Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể :
a, Lựa chọn vải may:
+ Bảng 2/SGK -13 + VBT/9
- Màu sắc , hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặccó cảm giác gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trở nên xinh đẹp, duyên dáng trẻ ra hoặc già đi
b, Lựa chọn kiểu may:
- Ngời thấp bé: chọn vải màu sáng, may vừa ngời
-Ngời béo lùn: chọn vải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ, kẻ sọc, kiểu may đờng nét dọc
Hoạt động 2
?Vì sao phải chọn vải may và hàng
may sẵn phù hợp với lứa tuổi
Trang 12Hoạt động 3
? Nêu nhận xét về sự đồng bộ của
trang phục
- HS quan sát H1.8
- Làm cho ngời mặc thêm duyên dáng, lịch
sự , tiết kiệm mua sắm
3, Sự đồng bộ của trang phục:
- Làm cho ngời mặc thêm duyên dáng, lịch sự , tiết kiệm mua sắm
4 Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ
5 Hớng dẫn về nhà:
- Thuộc phần ghi nhớ
- Đọc mục “Có thể em cha biết”/17
- Đọc trớc bài 3 để trả lời câu hỏi: Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 6 : Thực hành lựa chọn trang phục
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
2 Kỹ năng:
- Vận dụng đợc các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân , đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ và chọn đợc một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
3 Thái độ:
- HS biết cách lựa chọn trang phục cho bản thân
II Chuẩn bị:
1 GV: - Mẫu vải , mẫu trang phục, phụ trang đi kèm
- Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trng
2 HS: Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất, cùng với một số vật dụng đi kèm
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
3 Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1
GV : (Treo bảng phụ) Quy trình lựa chọn trang
phục: SGK/17 ,gọi 2 HS đọc và GV giải thích thứ
I, Chuẩn bị:
(SGK /17)
Trang 13tự từng bớc:
+ Xác định vóc dáng: cân đối; cao, gầy; thấp, bé;
béo, lùn;
+Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu mẫu
định may;
+Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần , kiểu
may và vóc dáng cơ thể;
+Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã
chọn
HĐ2: Thảo luận trong tổ học tập:
- HS trình bày phần viết của mình trớc tổ,các bạn
trong tổ góp ý kiến ( hợp lý hay cha hợp lý)
- Mỗi tổ cử 2 HS đại diện lên trình bày phần chuẩn
bị của mình(giới thiệu về bộ trang phục mà tổ đã
lựa chọn)
GV theo dõi các tổ thảo luận
- Các tổ khác nhận xét phần trình bày của tổ bạn và
cho điểm
II, Thực hành:
1, Làm việc cá nhân:
2, Thảo luận trong tổ học tập: a, Cá nhân trình bày phần viết của mình b, Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn Hoạt động 3 - GV đánh giá về : + Tinh thần làm việc; + Nội dung đạt đợc so với yêu cầu + ý thức tổ chức kỉ luật - GV giới thiệu 1 số phơng án lựa chọn hợp lý qua trang phục 3, Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành : 4 Củng cố : BT vận dụng tại gia đình - GV đa ra một số áo quần và vật dụng, yêu cầu 3 HS đóng vai đi mua trang phục mùa hè và mùa đông cho em mình - HS nhận xét đánh giá về trang phục lựa chọn của bạn đã hợp lý cha , nếu cha nên sửa nh thế nào? 5 Dặn dò + Đọc trớc bài 4 để trả lời câu hỏi :Sử dụng trang phục nh thế nào cho hợp lý? + Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 141 GV: Tranh số 3, 5 phóng to H1.11 SGK; mẫu áo , quần; bảng kí hiệu bảo quản trang phục.
2 HS: Bảng nhóm, su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
3 Bài mới :
Trang 15Hoạt động1
Mở bài cho mục 1 (SKG)
? Vì sao phải tìm hiểu cách
sử dụng trang phục?
- Ví dụ: đi lao động trồng
cây sử dụng giày cao gót, áo
dụng nào khác để giữ vệ
sinh và an toàn lao động
con ngời luôn đẹp trong mọi hoạt động
- Quần áo sẽ bẩn, hiệu quả
Đi lao động:
HS đọc kết quả
HS khác nhận xét
- Khẩu trang, giày, mũ,
- Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài
+ 1946 tại Đình Bảng Bắc Ninh
+ “ diện bảnh vì
+ Giản dị
+ Phù hợp với công việc sang trọng
+ Không phù hợp với môi ờng và công việc
tr-+ HS nhận xét và rút ra kết
I Sử dụng trang phục:
1 Cách sử dụng trang phục:
a, Trang phục phù hợp với hoạt
động:
* Trang phục đi học:
*Trang phục đi lao động:
* Trang phục lễ hội, lễ tân :
b, Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc:
- Trang phục phải phù hợp với môi trờng và công việc: gây đ-
ợc thiện cảm của mọi ngời với mình
Trang 16Hoạt động 2
? Khi mặc biết cách phối
hợp vải hoa văn với vải trơn
và biết cách phối hợp màu
sắc sẽ tạo nên điều gì
? GV treo H1.11 -> HS
quan sát và nhận xét về sự
phối hợp vải hoa văn của áo
và vải trơn của quần
? GV treo H1.12 : Sự phối
hợp màu sắc dựa theo vòng
màu
luận - Tạo nên sự phong phú của trang phục -HS quan sát H1.11 nhận xét : +Màu sắc và hoa văn phối hợp cả 4 trờng hợp đều hợp lý, riêng trờng hợp 3 trang phục cha phù hợp với vóc dáng vì bạn béo, lùn lại mặc kẻ sọc ngang sẽ béo , lùn thêm
2, Cách phối hợp trang phục: a, Phối hợp vải hoa văn với vải trơn: ( H 1.11/21- SGK) - Vải hoa văn + vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa b, Phối hợp màu sắc: - Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu( H1.12a) - Hai màu cạnh nhau trên cùng vòng màu ( H1.12b 4 Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ 5 Hớng dẫn về nhà: - Học bài - HS đọc trớc phần II IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Trang 17Tiết 8 : Sử dụng và bảo quản trang
1 GV: Tranh phóng to H1.13, bảng 4-SGK; bảng kí hiệu bảo quản trang phục,bảng phụ
2 HS: Bảng nhóm, su tầm kí hiệu bảo quản trang phục,
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổnđịnh tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con ngời?
hiểu quy trình giặt ở
?Em còn biết hình thức nào
làm sạch quần áo nữa không?
Hoạt động 2
(?) Theo em hiểu là là gì?
?Hãy nêu tên những dụng cụ
để là quần áo ở gia đình
- Giặt khô(com lê, len, dạ)
- Bàn là, bình xịt nớc,cầu là, chăn, gối,
- Không, vì vải sẽ bị cháy và dúm lại
a, Dụng cụ là:
- bàn là, bình phun nớc, cầu là
b, Quy trình là:
- Điều chỉnh nhiệt độ thích hợp với loại vải
- Là loại vảI có nhiệt độ thấp sau đó đến loại vảI có nhiệt
độ cao hơn
- thao tác: là theo dọc vảI, đa
đều, không để bàn là lâu trên
Trang 18để tiết kiệm đợc điện?
?Vì sao phải bắt đầu là với loại
vải có yêu cầu nhiệt độ thấp
? Nếu không có điều kiện là,
em có thể làm quần áo phẳng
bằng cách nào
GV treo tranh phóng to bảng
4/24, hớng dẫn HS nhận dạng
và ý nghĩa các kí hiệu
? GV gọi một số em cho biết ý
nghĩa của từng kí hiệu mà các
em su tầm
Hoạt động 3
? Sau khi giặt sạch , phơi khô
em phải làm gì để bảo quản
trang phục đợc tốt hơn
ngừng là vài phút
- Để tiết kiệm điện
-Phơi bằng mắc áo và vuốt phẳng
- HS quan sát và cho biết ý nghĩa của từng kí hiệu đó
- HS nêu cách cất giữ quần áo
vải
c, Kí hiệu giặt là:
Bảng 4/24 SGK
3, Cất giữ:
- Treo bằng móc áo hoặc gấp gọn gàng những quần áo thờng xuyên sử dụng
- Những quần áo cha sử dụng thì gấp gọn gói vào túi nilông
4 Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ - Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào? Các kí hiệu sau có ý nghĩa g
5 Dặn dò - Thuộc phần ghi nhớ - Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,
- HS đọc trớc bài 5, ôn lại các đờng khâu cơ bản IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 19
1 GV: + Tranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu
+ Mẫu hoàn chỉnh các đờng khâu để làm mẫu.
2 HS: + HS đọc trớc bài 5, ôn lại các đờng khâu cơ bản.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉthêu, kéo, .
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?
3 Bài thực hành:
Hoạt động 1:
GV treo tranh vẽ H1.14 và giới thiệu:
+ Khâu mũi thờng là cách khâu dùng kim chỉ tạo thành
những mũi lặn, mũi nổi cách đều nhau Nhìn ở mặt
phải và mặt trái giống nhau
+ Mũi khâu thờng đợc sử dụng trong may nối, khâu vá
quần áo hoặc khi cần khâu lợc
GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác mẫu trên bìa
bằng len , kim khâu len
HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc khâu(SGK/27)
GV lu ý: Sau khi khâu xong đờng khâu thờng ta thấy
các mũi chỉ khâu cách nhau 3 canh sợi vải(hoặ 1mm)
tạo thành một đờng thẳng
- HS thực hành với thời gian là 6phút
ơ
Hoạt động 2
GV treo tranh vẽ H1.15 và giới thiệu:
+ Khâu đột là 1 phơng pháp khâu mà mỗi mũi chỉ nổi
đợc tạo thành bằng cách “ lùi 2 bớc, tiến 1 bớc”
1, Khâu mũi thờng(mũi tới)
Trang 20+ Mũi đột mau có các mũi khâu liền nhau, bền chắc và
thực hiện chậm hơn mũi thờng
+ Mũi đột mau thờng đợc dùng khi may nối mạng hoặc
may viền bọc mép,
GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len - HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc khâu(SGK/27) + GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp nhau nh đờng may máy - HS thực hành với thời gian 10 phút - GV bao quát và uốn nắn những động tác sai của HS Hoạt động 3 - GV treo tranh vẽ H1.16 và giới thiệu: + Cách khâu và làm thao tác mẫu cho HS quan sát : + HS đọc lại thứ tự các bớc khâu SGK/28 + GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau(H1.16c) Hoạt động 4 *Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về: + ý thức, thái độ làm việc của HS + Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành * Đánh giá: GV chọn một số bài khâu đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài khâu cha đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm 3, Khâu vắt: - Cách khâu : (SGK/28) - Thực hành : 4 Nhận xét - đánh giá 4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph) - Khâu lại 3 đờng khâu vừa học , mỗi đờng dài 10cm, - HS đọc trớc bài 6, ôn lại các đờng khâu cơ bản. - Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị dụng cụ và mẫu vải của bài 6/28SGK IV Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 21
Thông qua bài thực hành, HS biết:
- Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
2 Thái độ:
- HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
II Chuẩn bị:
1 GV: + Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy Mẫu bao tay hoàn chỉnh(1 đôi)
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
2.HS: : + Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, com pa, dây chun nhỏ,
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?
3 Nội dung bài thực hành
Trang 224 Dặn dò
- Về nhà em nào dựng hình cha đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực hành cắt
vải để khâu
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực hành
khâu.Mang thêm chỉ mầu để thêu trang trí
IV Rút kinh nghiệm
+ Cắt theo nét vẽ đợc mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh
HS làm bài dựng hình trên giấy(làm việc cá nhân)
HS : Sau khi vẽ xong, GV kiểm tra và cho cắt theo
- Gấp đôi vải (nếu là mảnh vải liền) hoặc úp mặt
phải 2 mảnh rời vào nhau
- Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định
- Dùngphấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy(bìa)
- Dùng phấn vẽ đờng thứ 2 cách đều đờng thứ nhất
1cm
- Lấy kéo cắt theo đờng vẽ phấn lần sau
- GV theo dõi HS cách gấp vải và áp vải vào giấyvẽ
- Lu ý HS phải vẽ đờng thứ 2 theo đờng thứ nhất để
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải
đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha đúng kỹ thuật
để rút kinh nghiệm
3 Đánh giá - nhận xét
Trang 231 GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
2 HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, ,
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
3 Nội dung bài thực hành
+ Khâu bằng mũi khâu đột
+ Mầu chỉ cùng mầu với vải
- Khâu viền mép vòng cổ tay bằng mũi
khâu vắt hoặc mũi khâu đột và luồn dây
chun
- Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích bằng
các đờng thêu đã học ở lớp 4, 5 (Lu ý
nếu trang trí thì trang trí trớc khi tiến
hành khâu)
- GV bao quát và theo dõi HS thực hành
3, Khâu bao tay(H 1.17b)
a, Khâu vòng ngoài bao tay (SGK/29)
b, Khâu viền mép vòng cổ bao tay luồn dây chun
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để
5 Nhận xét và đánh giá:
Trang 24thực hành.
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải
và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài
cha đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
4 Dặn dò
- Về nhà em nào cha hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến lớp để hoàn chỉnh và chấm điểm
1 Kiến thức, kỹ năng: HS tiếp tục hoàn chỉnh và xong một chiếc bao tay trẻ sơ sinh.
2 Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
II Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ.
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, dây chun nhỏ,
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, .
3 Nội dung bài thực hành:
- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí
- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu cha đúng kỹ thuật cho HS
4 Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
Trang 25*Biểu điểm chấm:
Đúng thời gian (1đ)
Trang trí
(1đ)
ý thức
(2đ)
Vệ sinh sạch sẽ
- Đọc trớc bài 7: TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải , bìa, kéo, của bài 7 để thực hành
- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, bìa, (của bài 6)
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo, bìa,
3 Nội dung bài thực hành: ( T1: Vẽ và cắt mẫu trên giấy, cắt vải theo
mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối)
Trang 26HĐ 3: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha đúng
kỹ thuật để rút kinh nghiệm
4,Hớng dẫn về nhà:(5 ph)
- Về nhà em nào dựng hình cha đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực hành cắt
vải để khâu
- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trớc phần 3 của bài để tìm hiểu thứ tự các bớc khâu.
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ và cắt mẫu
trên giấy:
- GV giới thiệu cho HS quan sát mẫu
chiếc gối hoàn chỉnh và chỉ dẫn cho HS
biết các chi tiết của vỏ gối
- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu vẽ trên
giấy và phân tích cho HS biết
- HS : Sau khi vẽ xong, GV kiểm tra 1
vài em rồi cho HS kiểm tra chéo nhau về
kích thớc và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối
- GV bao quát lớp, uốn nắn những động
+ Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
+ Dùngphấn hoặc bút chì vẽ theo rìa mẫu
giấy xuống vải
+ Cắt đúng nét vẽ đợc 3 mảnh chi tiết của
Trang 27- Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực hành khâu.Mang thêm chỉ mầu hoặc ăng ten để thêu hoặc trang trí.
- Lu ý : Chọn chỉ khâu cùng mầu với vải, thêu trang trí trớc khi khâu
IV Rút kinh nghiệm
+HS biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định
+HS vận dụng khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
2 Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
II Chuẩn bị:
1 GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
2 HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, 2cúc bấm (của bài 6)
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
3 Nội dung bài thực hành:( T2: Thực hành khâu vỏ gối)
Trang 28HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
*Nhận xét:
- GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá:
GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài cha đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm.
4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)
- Về nhà em nào cha hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.
GV treo bảng phụ ghi quy trình khâu vỏ
gối:
a, - Gấp mép nẹp vỏ gối, lợc cố định
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dới vỏ gối
? Vì sao không dùng mũi khâu thờng
c, - úp mặt phải 2 mảnh vỏ gối vào nhau,
khâu 1 đờng xung quanh cách mép vải
0,8cm- 0,9cm(H vẽ)
? Khâu 1 đờng xung quanh cách mép vải
0,8cm- 0,9cm để làm gì
(sản phẩm hoàn thiện cho đúng kích thớc)
d,- Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp
vỏ gối, vuốt phẳng đờng khâu, khâu
1đ-ờng xung quanh cách mép gấp 2cm tạo
diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối.(H vẽ)
* Lu ý :- Nếu trang trí đờng diềm bằng
ăng ten thì xếp ăng ten vào giữa 2 mép
của 2 mặt gối sao cho trùng nhau và 4
góc gấp nếp
- Nếu trang trí mặt trên vỏ gối bằng hoa
hoặc con giống thì trang trí trớc khi khâu
Trang 29- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến lớp để hoàn chỉnh và chấm điểm
+HS biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định
+HS vận dụng khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
2 Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
II Chuẩn bị:
1 GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
2 HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, 2cúc bấm (của bài 6)
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
3 Nội dung bài thực hành :( T3: Thực hành khâu vỏ gối)
- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí
- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu cha đúng kỹ thuật cho HS
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
Trang 30+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành.
* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
*Biểu điểm chấm:
Đúng thời gian (1đ)
Trang trí (1đ)
ý thức
(2đ)
Vệ sinh sạch sẽ (1đ)
Tổng
điểm (10đ)
4, Hớng dẫn tự học:
- Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập chơng I :
Các em xem kỹ và thuộc các nội dung/32 SGK ; ôn nội dung các bài 1,2,4/SGK
IV Rút kinh nghiệm
Trang 31+ HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc.
+HS biết cắt chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
+HS vận dụng đợc một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
2 Kỹ năng:
+ Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình Cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý
3 Thái độ:
+ HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh ảnh, mẫu vật các loại vải, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập
2 HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
III Tiến trình tổ chức dạy học:
*) Thảo luận trớc lớp: (Mỗi nhóm
cử đại diện trình bày)
? Nêu nguồn gốc, tính chất của vải
sợi thiên nhiên
? Nêu nguồn gốc, tính chất của vải
sợi hoá học, vải sợi pha
+ Nhóm 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc.+ Nhóm 2: Lựa chọn trang phục
+ Nhóm 3 : Sử dụng trang phục
+ Nhóm 4 : Bảo quản trang phục
1,
a, Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên :
- Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay, gai,
- Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt,
a, Nguồn gốc vải sợi hoá học:
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo đợc sản xuất từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa,
+ Sợi tổng hợp đợc sản xuất từ 1 số chất hoá học của than đá, dầu mỏ
b, Tính chất:
Trang 32? Trang phục là gì ? Chức năng của
trang phục ?
? Để có trang phục đẹp cần chú ý
đến những điểm gì
- Chọn vải và kiểu may có hoa văn
màu sắc phù hợp với vóc dáng, màu
da, chọn kiểu may phù hợp với
+ Vải sợi nhân tạo gồm: vải visco, xa tanh; có độ hút
ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu và bị cứng lại ở trong nớc
+ Vải sợi tổng hợp gồm: lụa nilon, polyeste;
bền, không nhàu,ít thấm mồ hôi nên mặc bí
đồng bộ của trang phục
5, Sử dụng trang phục:
- VBT/14
- VBT/20
- Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học, đi lao
động,lễ hội, lễ tân; với môi trờng và công việc
6, Bảo quản trang phục :
- Gồm những công việc chính : giặt,phơi ;
là và cất giữ.(VD/24 + bảng2/13SGK)
4 Củng cố :(5ph)- HS làm vào phiếu học tập.
Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:
a, Cây bông dùng để sản xuất ra
b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc
c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh :
e, Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulo của
Trang 33+ HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc.
+HS biết cách chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
+HS vận dụng đợc một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
2 Kỹ năng:Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số vật dụng
đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình Cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
và sử dụng trang phục một cách hợp lý
3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập
- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
III Tiến trình tổ chức dạy học:
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV cho HS thảo luận nhóm
4 Đại diện nhóm báo cáo kết
quả
? Qua bài 2 em cần ghi nhớ
điều gì
( cách nhận biết 1 số loại vải
phổ biến trong may mặc hiện
nay)
Bài1 : Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau :1,Vải sợi tổng hợp 5, Kén tằm
2, Vải sợi pha 6, Vải len
3, Vải sợi bông 7, Con tằm
4, Vải xoa,tôn,lụa nilon , Vải lanh
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau :
a, Cây bông dùng để sản xuất ra
b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc
c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d, đợc sản xuất từ các nguyên liệu than đá , dầu
mỏ
e, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh:
g, Vải xa tanh đợc sản xuất ra từ xenlulo của :
h, có những u điểm của sợi thành phần
Bài2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn
thành những câu ở cột A
Cột A Cột B
1, Vải lanh a, lông xù nhỏ, độ bền kém
2, Vải polyeste b không nhàu, độ bền kém
3, Vải sợi bông c, mặt vải mịn, dễ nhàu
4, Vải len d, ít nhàu, có lông xù
5, Vải xa tanh e, không nhàu, rất bền
g, ít nhàu, mặt vải bóngKết quả: 1- d ; 2 - e ; 3 - a ; 4 - d ; 5 - g
Trang 34+ Vải sợi bông là ở 1600C,
nếu là ở 1200 C thì quần áo
cha phẳng
- HS đọc bài 4 và giải thích
Để trả lời đợc cau hỏi này em
dựa vào kiến thức nào?
(tính chất các loại vải)
- HS đọc bài 5 , suy nghĩ và
trả lời
(xác định bằng cách vò vải và
đốt mép vải, nếu vải dễ nhàu
và đốt mép vải tro bóp dễ tan
thì đó là loại vải em cần mua)
Vì sao vào mùa hè, ngời ta thích mặc áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm và không thích mặc vải nilon, polyeste?
Bài 5:
Em đi chợ vải mua tặng mẹ một mảnh vải tơ tằm để may áo dài, Em chọn đợc một số mảnh đẹp vừa ý Làm thế nào để xác định đúng loại vải em cần mua?
4 Củng cố : (5ph) Qua giờ ôn tập các em cần ghi nhớ điều gì?
- Nguồn gốc, tính chất các loại vải để phân biệt đợc 1 số loại vải thông thờng
- Lựa chọn trang phục và 1 số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và gia đình
- Sử dụng trang phục một cách hợp lý và bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
5 Hớng dẫn về nhà:(3ph)
- Ôn tập kỹ các nội dung đã học ở VBT và đề cơng ôn tập
- Giờ sau kiểm tra 45 phút
+ Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi: “Giải ô chữ”
(Từ chìa khoá: Sợi pha )
IV Rút kinh nghiệm
Trang 35+ HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc.
+HS biết cách chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
+HS vận dụng đợc một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Kỹ năng:
+ Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình
+ Cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý
- Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
Trang 36Ngày dạy :
Chơng II: Trang trí nhà ở Tiết 19: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1
- GV treo tranh vẽ H2.1
? Vì sao con ngời cần nhà ở
- GV gợi ý: Nêu ý nghĩa từng
+ Bảo vệ con ngời chống
ma nắng,bão tuyết, (đối với ngời miền núi,gần biển: tránh thú giữ, tránh
lũ, tránh gió cát, )+ Thoả mãn nhu cầu cá
nhân: tắm, giặt, ngủ, học,
+ Nhu cầu sinh hoật chung của gia đình: ăn uống, xem ti vi,
*Những ngời dân không
có nhà ở do bị lũ cuốn trôi=> nhà nớc vận động ngời dân quyên góp để ủng hộ tiền,lơng thực,thuốc,
giúp họ dựng lại nhà ở
I,Vai trò của nhà ở đối với
đời sốngcon ngời:
II, Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở:
Trang 37? Hãy kể tên những sinh hoạt
bình thờng hằng ngày của gia
nêu đợc các khu vực sinh hoạt
chính và yêu cầu của từng khu
vực sinh hoạt trong nhà ở của
miền núi, ĐB sông cửu long
+ Bố trí từng khu vực :.) Nhà rộng : Mỗi khu vực
là 1 phòng
.) Nhà chật : Mọi sinh hoạt trong 1 phòng cần bố trí hợp lý
- HS quan sát tranhvà nêu nhận xét :
+ Khu vực tiếp khách, sinh hoạt chung quanhbếp lửa, khu vực thờ cúng
đình: *Căn cứ để phânchia
SGK/35
*Sự phân chia cần phù hợp với:
- Diện tích nhà ở
- Tính chất công việc của từng gia đình
- Tập quán ở địa phơng, để mọi ngời trong gia đình sống thoải mái, thuận tiện
hoạt hợp lý và sử dụng b,căn phòng rộng rãi và sáng sủa.
Kết quả: 1- c ; 2- a c, các nhu cầu của con ngời về vật chất
và tinh thần
5 Hớng dẫn về nhà:
- Thuộc phần ghi nhớ, làm vào VBT
- Trả lời 2 câu hỏi cuối bài
- Su tầm tranh ảnh, ảnh thật liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong nhà ở
- Đọc trớc phần còn lại của bài
IV Rút kinh nghiệm
Trang 38+ HS vận dụng để liên hệ thực tế với từng gia đình, từng địa phơng
2 Kỹ năng: Sắp xếp đợc đồ đạc ở góc học tập , chỗ ngủ, của bản thân ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng
2 Kiểm tra bài cũ: (6ph)
Câu1: Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để đợc câu trả lời đúng.
1, Nhà ở là tổ ấm của gia đình, là nơi đáp ứng a, đồ đạc nhiều công dụng
2, Nhà ở chật, cần bố trí các khu vực sinh
hoạt hợp lý và sử dụng b,căn phòng rộng rãi và sáng sủa.
Kết quả: 1- c ; 2- a c, các nhu cầu của con ngời về vật chất
và tinh thần
Câu2: Để phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình ngời ta dựa vào những yếu tố nào?
3.Nội dung bài mới:( Tiết 2)
- HS quan sát tranh ảnh
và H 2.5 SGK , nêu tên đồ
đạc ở các khu vực
- HS quan sát và nhận xét những hình ảnh bố trí hợp
lý, cha hợp lý
- Đồ đạc có nhiều công dụng, màn gió, bình phong, tủ tờng để phân chia tạm thời các khu vực sinh hoạt
- Mỗi khu vực có những đồ
đạc thiết yếu và đợc sắp xếp hợp lý, thuận tiện, an toàn cho ngời sử dụng
- Dễ lau chùi, quét dọn
- Có tính thẩm mỹ
- Kê đồ đạc trong phòng cần chú ý chừa lối đi để dễ dàng đi lại
Trang 39nhất thiết phải mua mới không
- GV khái quát: Cách bố trí đồ
đạc cần thuận tiện, thẩm mỹ
song cần lu ý đến an toàn và dễ
lau chùi, quét dọn và với
ph-ơng châm: Dễ nhìn, dễ thấy,
dễ lấy dễ tìm
- GV treo tranh nhà ở đồng
bằng Bắc bộ
? Em hãy nêu những điểm
chung và khác biệt giữa nhà ở
nông thôn, thành phố, miền
núi
dùng học tập hợp lý trong cặp sách và trên giá sách
- Không nhất thiết vì có thể sửa chữa và đặt đúng
vị trí thích hợp, phù hợp với yêu cầu sử dụng
- HS quan sát
- Điều chỉnh các khu vực sinh hoạt chính
- Bố trí các khu vực và đồ
đạc trong từng khu vực khác nhau, tuỳ loại nhà và
điều kiện kinh tế
3, Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam.
a, Nhà ở nông thôn
b, Nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn
3, Nhà ở chật, kê đồ đạc trong phòng không cần chú ý chừa lối đi
4, Nhà ở là tổ ấm gia đình, là nơi thoả mãn các nhu cầu của con ngời về vật
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
+ HS củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
+ HS vận dụng để liên hệ thực tế với từng gia đình, từng địa phơng
2 Kỹ năng: Sắp xếp đợc đồ đạc ở góc học tập , chỗ ngủ, của bản thân ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng.
3 Thái độ: Giáo dục nếp sống gọn gàng , ngăn nắp
Trang 40II Chuẩn bị:
1 GV: Tranh ảnh liên quan đến sắp xếp đồ đạc trong nhà ở
+ Mẫu mô hình cắt bằng bìa hoặc xốp, mặt bằng phòng ở và đồ đạc
2 HS: Đọc trớc bài, bìa, kéo, keo dán hoặc xốp để làm mô hình
III Tiến trình tổ chức thực hành:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3ph)
- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhà em?
* Giới thiệu bài: Giả sử em có 1 phòng riêng 10 m2 và 1 số đồ đạc gồm 1 giờng cá nhân , 1 tủ
đầu giờng, 1 tủ quần áo, 1bàn học, 2ghế và 1 giá sách Em sẽ sắp xếp đồ đạc trong phòng ntn
để thuận tiện cho sinh hoạt, học tập, nghỉ ngơi
2, Tủ đầu giờng 5, Ghế 2 chiếc
3, Tủ quần áo 6, Giá sách
* Căn cứ vào sơ đồ phòng ở và mô hình đồ đạc đã
chuẩn bị, yêu cầu mỗi em hãy tự bố trí đồ đạc ( mô
hình) trong phòng ở
- GV định hớng , uốn nắn , bổ sung hoặc đề xuất các
giải pháp cho HS thực hiện
- Sau khi các hoạt động cá nhân cơ bản đã thực hiện