Qua kết quả thử nghiệm em có kết luận gì về tính chất của vải sợi bông, vải tơ tằm, vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp vải sơi tổng hợp - HS cỏc nhúm quan sát thao tác của GV để nhận xét
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2009 Tuần :1
Ngày dạy : Tiết : 1
Bài mở đầu
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
2 Kỹ năng : Biết đợc mục tiêu, nội dung chơng trình và SGK Công nghệ 6.(phân
môn kinh tế gia đình), những yêu cầu đổi mới phơng pháp học tập
Tỡm hiểu bài trước ở nhà
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài mới (1p)
Cụng nghệ là một mụn học rất cần thiết vỡ nú giỳp được cho cỏc em nhiều trong cuộc sống như ố trang phục, trang trớ nhà ở, nấu ăn, thu chi trong gia đỡnh Trong chương trỡnh cụng nghệ sẽ giỳp cỏc em nắm được những vấn đề trờn
? Tránh nhiệm của mỗi ngời
đối với gia đình nh thế nào?
Đợc biểu hiện ra sao
? Trong gia đình có rất
nhiều công việc phải làm đó
- Học giỏi, chăm ngoan, biết nghe lời thầy cô giáo,
bố mẹ, ông bà
- Bố làm công nhân -> lơng/
tháng
- Mẹ làm ruộng -> thóc, ngô /vụ
=> Chi tiêu hợp lý và có tích lũy hàng tháng
I, Vai trò của gia đình
và KTGĐ:
* vai trò của gia đình:
- Gia đỡnh là nền tảng của xó hội
- Trong gia đỡnh cú nhiều việc phải làm để: + Tạo ra nguồn thu nhập bằng tiền và bằng hiện vật
+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu cho hợp lý
+ Làm các công việc nội
Trang 2- Biết được một số quy trỡnh cụng nghệ tạo sản phẩm.
* Về kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đó học vào thức tế cuộc sống
* Về thỏi độ:
- Say mờ hứng thỳ học tập mụn KTGĐ
- Cú thúi quen lao động
cú kế hoạch
- Cú ý thức bảo vệ mụi trường
- HS đọc SGK/4 và lắng nghe giỏo viờn giảng bài
trợ trong gia đình
II Mục tiêu của chơng trình CN6 - phân môn KTGĐ:
HS chủ động hoạt động để tỡm hiểu phỏt hiện và nắm vững kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV
2
-Ngày thỏng năm 2009
Kớ duyệt
Trang 3Ngày soạn: 20/8/2009 Tuần: 1
+ Phương phỏp: Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ
+ Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học.
+ Bộ mẫu các loại vải, cốc đựng nớc, diêm.
+ Phiếu học tập ghi bài trắc nghiệm.
2 HS: Su tầm một số mẫu vải vụn và hộp quẹt.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 ỒN định tổ lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : 3phút
? Em hãy cho biết vai trò của gia đình và KTGĐ? Là một học sinh em cần có trách nhiệm nh thế nào với gia đình mình?
3 Mở bài: GV đặt cõu hỏi: Trong cuộc sống của con người cần phải cú những nhu
cầu gỡ ?
=> HS: Cú những nhu cầu như : ăn, mặc, ở,…
? Em cho biết tên cây
trồng, vật nuôi cung cấp
sợi dùng để dệt vải
GV: Cây bông -> vải sợi
bông
Con tằm -> vải tơ tằm
? Em có biết còn loại cây,
con nào cung cấp sợi để
1 Vải sợi thiên nhiên:
a Nguồn gốc:
Trang 4
? Vải sợi thiên nhiên có
- HS trả lời
- HS hoàn thành sơ đồ vào
vở bài tập/4
- Nguồn gốc thực vật: sợi bông, sợi lanh, sợi đay, sợi gai
- Nguồn gốc động vật:
+ Sợi tơ tằm từ kén tằm + Sợi len từ lông cừu, lạc
đà, vịt, dê,
* Vải sợi thiên nhiên gồm các loại vải : vải sợi bông, vải lanh, vải tơ tằm, vải len
Cây bông -> -> -> -> vải sợi bông
Con tằm -> -> -> -> vải tơ tằm
- HS đổi chéo vở, chấm
đúng sai theo đáp án trên
màn hình
? Nêu quy trình sản xuất
vải sợi thiên nhiên
? Em cho biết vải sợi nhân
tạo đợc dệt từ loại sợi nào
- Một HS nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm
- HS quan sát H1.2 SGK/7
- Từ loại sợi axetat, visco
- Vải sợi tổng hợp
- HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời miệng bài tập:
điền vào khoảng trống - SGK/8
- Vải sợi hóa học đợc dệt bằng các loại sợi do con ngời tạo ra từ một số chất hóa học lấy từ gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá
- Gồm vải sợi nhân tạo va
* Quy trình sản xuất SGK/6
b Tính chất:
+ Thử nghiệm + Kết luận: SGK/6
2 Vải sợi hóa học.
a Nguồn gốc:
- Vải sợi hóa học gồm: + Vải sợi nhân tạo: xa tanh, visco
+ Vải sợi tổng hợp:
polyeste, lụa nilon
4
Trang 5-? Vải sợi hóa học gồm
những loại vải gì
- Phát vải để HS quan sát
các mẫu vải
- GV thao tác mẫu trớc
lớp: vò vải, đốt mép vải,
nhúng vải vào nớc
- GV theo dõi hoạt động
của các nhóm, uốn nắn
những sai sót
? Qua kết quả thử nghiệm
em có kết luận gì về tính
chất của vải sợi bông, vải
tơ tằm, vải sợi nhân tạo,
vải sợi tổng hợp
vải sơi tổng hợp
- HS cỏc nhúm quan sát thao tác của GV để nhận xét về:
+ Độ nhàu
+ Độ tan của tro
+ Độ thấm nớc của vải sợi bông, vải tơ tằm để rút
ra kết luận về tính chất của vải
- HS quan sát trên màn hình và so sánh tính chất của các loại vải đó
+ Vải sợi bông, vải tơ
tằm, vải sợi nhân tạo thấm nớc nhanh -> mặc mát + Vải sợi tổng hợp thấm nớc chậm -> mặc bí
b Tính chất
- Vải sợi nhõn tạo: Dễ hỳt
ẩm, thoỏng mỏt, ớt nhàu, tro
dễ vở
- Vải sợi tổng hợp: Ít hỳt
ẩm, khụng thoỏng, khụng nhàu, bền đẹp, tro vún cục khụng vở
IV.Củng cố:(5 phút)
1 Vì sao vào mùa hè ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste?
2 Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
- GV phát phiếu học tập để trả lời bài tập trắc nghiệm 1(HS làm việc cá nhân trong 3 phút), GV bao quát và thu kết quả của một vài em để HS nhận xét và chấm đúng sai trên màn hình
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời bài tập trắc nghiệm.GV đa đáp án, các nhóm đổi chéo bài rồi chấm điểm
V Dăn dũ (1 phút)
- HS thuộc phần ghi nhớ SGK/9
- Làm vào vở bài tập
- Đọc mục “Có thể em cha biết” SGK/10
- Su tầm mẫu vải, nhãn mác đính trên quần áo may sẵn
* Rỳt kinh nghiệm
Ngày thỏng năm 2009
Kớ duyệt
Trang 6Ngày dạy : / / 2009 Tiết 3
trong may mặc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết đợc nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
2 Kỹ năng: HS phân biệt đợc một số loại vải thông dụng,đọc thành phần sợi dệt trên
+ Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ
+ Bộ mẫu các loại vải, một số sản phẩm may mặc:quần áo, khăn
+Diêm, hơng để đốt mép vải
2 Học sinh: Vải vụn các loại.
IV Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
- Vì sao vào mùa hè ngời ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste?
- Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?
3 Giới thiệu bài mới :
Ở tiết trước cỏc em đó tỡm hiểu nguồn gốc, tớnh chất của cỏc loại vải, dựa vào kiến thức đó học giỳp cỏc em dễ phõn biệt được cỏc loại vải hơn
*HĐ 1 :Tìm hiểu nguồn
gốc, tính chất vải sợi pha :
( 12P)
- Cho HS xem một số mẫu
vải sợi có ghi thành phần sợi
pha
? Em cho biết nguồn gốc của
vải sợi pha
GV yờu cầu HS nhắc lại tính
chất của vải sợi bông và vải
tơ tằm, vải nhân tạo, vải tổng
hợp
?Vải sợi bông pha sợi tổng
- HS quan sỏt cỏc mẫu vải
- HS nêu nguồn gốc của vải sợi pha, tên vải sợi pha : +, Cotton +Polyste(vải sợi bông pha sợi tổng hợp) +, Tơ tằm + visco (vải tơ
tằm pha sợi nhân tạo)
- HS nhắc lại tính chất của vải sợi bông và vải tơ tằm, vải nhân tạo, vải tổng hợp
- Hút ẩm nhanh , thoáng
3 Vải sợi pha :
a Nguồn gốc :
+, Cotton +Polyste(vải sợi bông pha sợi tổng hợp)
+, Tơ tằm + visco (vải tơ tằm pha sợi nhân tạo)
b, Tính chất:
6
Trang 7- Hút ẩm nhanh, thoáng mát, bóng đẹp.
- Bóng đẹp, mặc ấm, giữ
nhiệt tốt ,dễ giặt
Vải sợi pha thường
cú những ưu điểm của cỏc loại sợi thành phần
Xatanh potyeste
- Độ vụn của tro - Khi đốt tro dễ vỡ - Tro vún dễ tan - Tro vún cục búp
dễ tan
- GV hướng dẫn HS thực
hiện 2 thao tỏc vũ vải và
đốt sợi vải để phõn biệt
- GV kiểm tra lại kết quả
- HS trỡnh bày kết quả
- HS đọc to thành phần sợi vải trờn hỡnh và băng vải nhỏ đó sưu tầm
2 Thử nghiệm để phõn biệt một số loại vải.
3 Đọc thành phần sợi vải trờn cỏc băng vải nhỏ đớnh trờn ỏo quần.
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:
1 Điền tính chất của một số loại vải:
Trang 8- HS đọc phần ghi nhớ SGK/9.
- Nêu nguồn và tính chất của vải sợi pha?
GV cho HS làm Bài tập:
Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu
Vải sợi pha hút ẩm nhanh , mặc thoáng mát
Vải sợi pha có đợc u điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thành hạ
V Dặn dũ ( 1p)
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 1,2,3 trang 10
- Su tầm tranh ảnh, mẫu trang phục
*Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 20/ 8/2009 Tuần : 2
8
-Ngày thỏng năm 2009
Kớ duyệt
Trang 9Ngày dạy : / / 2009 Tiết : 4
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Biết được khỏi niệm trang phục, chức năng của trang phục, cỏch lựa
chọn trang phục
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đó học vào việc lựa chọn trang phục phự hợp với
bản thõn và hoàn cảnh gia đỡnh đóm bảo yờu cầu thẫm mĩ
3.Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức trong việc sử dụng trang phục phự hợp với vúc
dỏng bản thõn và thẫm mĩ
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Đọc kĩ SGK, tài liệu tham khảo về thời trang
- Tranh ảnh về cỏc loại trang phục, cỏch chọn vải cú màu sắc, hoa văn phự hợp với vúc dỏng
- Mẫu thật một số quần ỏo
2 HS:
- Tỡm hiểu bài trước ở nhà
- Xem thời trang cỏch phối hợp trang phục hợp lớ, thẫm mĩ
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 Ổn định lớp: ( 1p)
2 kiểm tra bài cũ: ( 4p)
Hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha ? Vì sao vải sợi pha đợc sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3 Giới thiệu bài mới
Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng cần phải biết cỏch lựa chọn vải may mặc để cú được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm
HĐ 1:Tìm hiểu trang và chứa
năng của trang phục (10p)
- GV yờu cầu HS đọc thụng tin
- GV nêu khái niệm và cho HS
xem tranh ảnh để nằm đợc nội
dung
- GV: ngày nay cùng với sự phát
triển của xã hội loài ngời và sự
phát triển của KHCN, áo quần
ngày càng đa dạng, phong phú
- HS đọc thụng tin nờu được:
-> Trang phục bao gồm quần, ỏo, giày mũ,…
áo quần là những vật dụng quan trọng nhất
Trang 10về kiểu dáng mẫu mã, chủng
loại để ngày càng đáp ứng nhu
cầu của con ngời
HĐ 2: Tìm hiểu các loại trang
phục ( 15p)
- GV hướng dẫn HS quan sỏt
H 1.4 SGK nờu tờn và cụng
dụng của từng loại trang phục
trong hỡnh
- GV hướng dẫn HS mụ tả
trang phục trong hỡnh và gợi ý
cho HS kể thờm những loại
quan niệm cái đẹp trong may
mặc dựa theo gợi ý SGK
- HS quan sỏt H 1.4 nờu tờn, cụng dụng của từng loại trang phục :
- HS liờn hệ thực tế trả lời cỏc cõu hỏi theo sự hiểu biết của mỡnh
- Có nhiều cách phân loại trang phục:
+ Theo thời tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi, theo giới tính
-> Mặc, bảo vệ cơ thể
và làm đẹp cho con người
-> Bảo vệ cơ thể Làm đẹp cho con người
- HS thảo luận nhúm bàn về quan niệm cái
đẹp trong may mặc dựa theo gợi ý SGK (3p) nờu được: Mặc đẹp phự hợp với vúc dỏng , lứa tuổi,
…
2, Các loại trang phục:
*Tuỳ từng đặc điểm hoạt
động của từng ngành nghề, mà trang phục đợc may bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu may khác nhau như: Theo thời tiết, theo công dụng, theo lứa tuổi, theo giới tính…
3, Chức năng của trang phục:
a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng
b Làm đẹp cho con
ng-ời trong mọi hoạt động
10
Trang 11- GV phõn tớch đỏp ỏn của HS
dẫn đến kết luận khỏi quỏt: í
đỳng 2, 3 SGK
GV (chốt lại) Mặc áo quần phù
hợp với vóc dáng, lứa tuổi, nghề
nghiệp của bản thân, phù hợp
với công việc và hoàn cảnh
sống đồng thời pahỉ biết cách
ứng xử khéo léo thông minh
- >Đại diện trỡnh bày nhúm khỏc nhận xột
IV CỦNG CỐ: (4ph)
Hãy điền dấu (x) vào ô để chọn nội dung trả lời cho câu hỏi “Thế nào là mặc
đẹp?”
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền
Mặc áo quần cầu kì,hợp thời trang
Mặc áo quần giản dị,trang nhã
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh sống
V Dặn dũ :(1ph)
Học thuộc phần ghi nhớ trả lời 2 câu hỏi cuối bài
Mang theo 1 số mẫu quần, ỏo đó chuẩn bị sẳn
Kẻ trước bảng 2, 3 SGK
*Rỳt kinh nghiệm
Ngày thỏng năm 2009
Kớ duyệt
Trang 12Ngày dạy: Tiết:5
I MỤC TIấU
1 Kiến thức: Giỳp HS cú kiến thức trong việc lựa chọn trang phục cho bản thõn.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đó học vào việc lựa chọn trang phục phự hợp với
bản thõn, gia đỡnh, bạn bố đảm bảo yờu cầu thẫm mĩ
3 Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thức trong việc sử dụng trang phục hằng ngày phự hợp với vúc dỏng bản thõn và thẫm mĩ.
II CHUẨN BỊ
1 GV:
- Đọc kĩ SGK, tài liệu tham khảo về thời trang
- Tranh ảnh về cỏc loại trang phục, cỏch chọn vải cú màu sắc, hoa văn phự hợp với vúc dỏng
- Mẫu thật một số quần ỏo, bảng 2, 3 SGK
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, phát hiện VĐ và giải quyết VĐ.
2 HS:
- Tỡm hiểu bài trước ở nhà
- Xem thời trang cỏch phối hợp trang phục hợp lớ, thẫm mĩ
II TIẾN TRèNH LấN LỚP
1 ỔN định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết 4 cỏc em đó tỡm hiểu được trang phục và chức năng của trang phục cú
tầm quan trọng trong đời sống con người Để phỏt huy nột đẹp của trang phục thỡ cỏc
em phải biết cỏch lựa chọn trang phục như thế nào cho hợp lớ ?
HĐ1 : Tìm hiểu cách lựa
chọn trang phục (12p)
- Cơ thể con ngời rất đa
dạngvề tầm vóc, hình
dáng.Ngời quá gầy, thấp lùn,
ngời béo thì cần phải lựa
chọn vải và chọn kiểu may
phù hợp để che khuất những
nhợc điểm của cơ thể và tôn
vẻ đẹp của mình
- GV treo bảng 2 và quan sỏt
hỡnh 1.5 SGKtrả lời cõu hỏi:
? Ngời béo và thấp nên lựa
chọn vải có màu sắc và chất
liệu vải nh thế nào
a Lựa chọn vải may:
12
Trang 13-? Ngời gầy và cao nên lựa
chọn vải có màu sắc và chất
liệu vải nh thế nào
- GV cho HS ghi kết luận
- GV: Đờng nét chính của
thân áo, kiểu tay, kiểu cổ
áo, cũng làm cho ngời mặc
có vẻ gầy đi hoặc béo ra
- GV treo bảng phụ 3
? Để tạo cảm giác gầy đi và
cao lên thì chọn kiểu may và
đờng nét chính trên áo quần
- Màu sỏng: Màu trắng, vàng nhạt,xanh nhạt, hồng nhạt,…
- Mặt vải: Búng loỏng, thụ, xốp
- Kẻ sọc ngang, hoa văn
cú dạng sọc ngang, hoa to,
…
- Màu tối , mặt vải phẳng, trơn kẻ sọc dọc hoa nhỏ
- Màu sáng, mặt vải bóng, thô, xốp => cảm giác đỡ gầy,đỡ cao và có vẻ béo ra
- Có 3 lứa tuổi chính
- HS quan sát H1.8
- Làm cho ngời mặc thêm duyên dáng, lịch sự , tiết kiệm mua sắm
- HS đọc thụng tin và
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc có cảm giác gầy đi hoặc béo lên, cũng có thể làm cho họ trở nên xinh đẹp, duyên dáng trẻ ra hoặc già đi
b, Lựa chọn kiểu may:
- Ngời cân đối thích hợp với nhiều loại trang phục
- Ngời cao gầy: chọn vải màu sáng, hoa to, vải thô xốp , tay bồng
- Ngời thấp bé: chọn vải màu sáng, may vừa ng-ời
- Ngời béo lùn: chọn vải trơn màu tối hoặc hoa nhỏ, kẻ sọc, kiểu may đ-ờng nét dọc
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:
SGK/15
3 Sự đồng bộ của trang phục: SGK/16
Trang 14=> GV nhận xột và kết luận:
quan sỏt H 1.8 nờu: Cú quần ỏo, mũ, giày, khăn
quàng, cặp,…
- HS ghi nhận kiến thức IV Củng cố: (5ph) - HS đọc phần ghi nhớ - Sự đồng bộ của trang phục có ý nghĩa gì ? - Hãy tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống( ) trong các câu sau: a, Màu hoặc làm cho ngời mặc có vẻ béo ra b, Màu hoặc làm cho ngời mặc có vẻ gầy đi V Dặn dũ - Học thuộc phần ghi nhớ - Đọc mục “Có thể em cha biết”/17 - Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: + Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất, cùng với một số vật dụng đi kèm + Đọc trớc bài 3 để trả lời câu hỏi: Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì? *Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 3/9/2009 Tuần : 3 Ngày dạy : Tiết : 6
14
-Ngày thỏng năm 2009
Kớ duyệt
Trang 15Bài 3 :THực Hành lựa chọn trang phục
- Phương phỏp: Vấn đáp, nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành
- Đọc kĩ SGK, tài liệu tham khảo về thời trang
- Sưu tầm mẫu thật một số quần ỏo cú liờn quan đến bài học
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3p)
- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì? ( mỗi lớp 2em)
3 Giới thiệu bài mới:
Mặc là một trong những nhu cầu rất cần thiết trong cuộc sống nhưng phải
mặc như thế nào cho đẹp, phự hợp với bản thõn Cỏc em sẽ tỡm hiểu cỏch lựa chọn trang phục
Hoạt động 1: Xỏc định
đặc điểm vúc dỏng và
loại ỏo quần định may.
- GV kiểm tra kiến thức
vải, kiểu may một bộ
trang phục mặc đi chơi
mựa núng hoặc mựa lạnh
- GV gợi ý:
+ Trước tiờn xỏc định vúc
- HS nhớ lại kiến thức đó học nờu được:
+ Xỏc định đặc điểm vúc dỏng người mặc
+ Xỏc định loại ỏo, quần, kiểu may
+ Lựa chọn vải phự hợp với ỏo, quần, kiểu may, vúc dỏng
+ Lựa chọn vật dụng đi kốm
I CHUẨN BỊ
- Xỏc định đặc điểm vúc dỏng người mặc
- Xỏc định loại ỏo quần định may
- Lựa chọn vải phự hợp.-Lựa chọn vật dụng đi kốm phự hợp với ỏo quần
II THỰC HÀNH
1 Làm việc cỏ nhõn.
Trang 16dáng của bản thân và kiểu
áo quần định may
+ Chọn vải có chất liệu,
màu sắc, hoa văn phù hợp
với vóc dáng, kiểu may
+ Chọn vật dụng đi kèm
phù hợp với áo quần
- GV yêu cầu cá nhân
trình bày phần chuẩn bị
của mình (3 HS trình
bày )
- GV yêu cầu HS sau khi
nghe bạn trình bày xong
nhận xét: Đã hợp lí chưa ?
Nếu chưa hợp lí thì nên
sữa như thế nào ?
- Sau khi HS trình bày và
- HS tự xem lại vóc dáng bản thân : Cao, gầy, béo,
… để chọn kiểu may
- HS tự chọn theo ý thích của bản thân nhưng phải phù hợp
- HS tự chọn vật dụng đi kèm
-> 1 HS nam có vóc dáng cao gầy: Chọn kiểu may ngang thân áo, có cào vai, tay bồng,…Vải sọc ngang, màu sáng Giày nâu, nón trắng,…
- HS tự nhận xét theo cá nhân rồi thảo luận theo nhóm (4p) về cách lựa chọn trang phục của bạn
đã hợp lí chưa ?
- HS nghe rút kinh nghiệm
và nhận biết những phương án hợp lí để vận dụng cho bản thân và gia đình trong việc lựa chọn trang phục cho phù hợp
- Xác định đặc điểm vóc dáng, kiểu áo quần định may
- Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng và kiểu may
- Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo
2 Thảo luận trong tổ học tập.
a Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình.
b Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn.
16
Trang 17-Hoạt động của GV và HS Ghi bảng TG
- GV cho HS làm vào VBT các nội dung
trên
HĐ2: Thảo luận trong tổ học tập:
- HS trình bày phần viết của mình trớc
tổ,các bạn trong tổ góp ý kiến ( hợp lý
hay cha hợp lý)
- Mỗi tổ cử 2 HS đại diện lên trình bày
phần chuẩn bị của mình(giới thiệu về bộ
trang phục mà tổ đã lựa chọn)
- GV theo dõi các tổ thảo luận
- GV giới thiệu 1 số phơng án lựa chọn hợp lý
qua trang phục
b, Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn
3, Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành :
5ph
25ph
5ph
3, Củng cố : (7ph)
Trang 18BT vận dụng tại gia đình
- GV đa ra một số áo quần và vật dụng, yêu cầu 3 HS đóng vai đi mua trang phục mùa
hè và mùa đông cho em mình
- HS nhận xét đánh giá về trang phục lựa chọn của bạn đã hợp lý cha , nếu cha nên sửa
nh thế nào?
4, Hớng dẫn về nhà:
- Làm vào VBT/12
*Hớng dẫn tự học:
+ Đọc trớc bài 4 để trả lời câu hỏi :Sử dụng trang phục nh thế nào cho hợp lý?
+ Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục
*Rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 16/9/2008 Ngày dạy : 19/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 5
Tiết 7- Bài 4 : sử dụng và bảo quản trang phục
A, Mục tiêu:
18
-Ngày thỏng năm 2009
Kớ duyệt
Trang 19- Kiến thức: HS biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trờng và công việc.
- Kỹ năng: Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý
- Thái độ: HS có tính thẩm mỹ trong việc sử dụng trang phục
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- Để có đợc trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng TG
HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu
cách sử dụng trang phục.
Mở bài cho mục 1 (SKG)
? Vì sao phải tìm hiểu
cách sử dụng trang phục
- Ví dụ: đi lao động trồng
cây sử dụng giày cao gót,
đẹp trong mọi hoạt động
- Quần áo sẽ bẩn, hiệu quả
Đi lao động:
- HS làm BT vào VBT/14
I, Sử dụng trang phục:
1, Cách sử dụng trang phục:
a, Trang phục phù hợp với hoạt động:
* Trang phục đi học:
*Trang phục đi lao
Trang 20nh thế nào
? Em còn sử dụng những
vật dụnh nào khác để giữ
vệ sinh và an toàn lao
? Khi mặc biết cách phối
hợp vải hoa văn với vải
trơn và biết cách phối hợp
màu sắc sẽ tạo nên điều gì
? GV treo H1.11 -> HS
quan sát và nhận xét về sự
phối hợp vải hoa văn của
áo và vải trơn của quần
- Khẩu trang, giày, mũ,
- Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài
+ 1946 tại Đình Bảng Bắc Ninh
+ “ diện bảnh vì
+ Giản dị
+ Phù hợp với công việc sang trọng
+ Không phù hợp với môi trờng và công việc
+ HS nhận xét và rút ra kết luận
- Tạo nên sự phong phú của trang phục
-HS quan sát H1.11 nhận xét :
+Màu sắc và hoa văn phối hợp cả 4 trờng hợp đều hợp
lý, riêng trờng hợp 3trang phục cha phù hợp với vóc dáng vì bạn béo, lùn lại mặc kẻ sọc ngang sẽ béo , lùn thêm
b, Trang phục phù hợp với môi trờng và công việc:
- Trang phục phải phù hợp với môi trờng và công việc: gây đợc thiện cảm của mọi ngời với mình
2, Cách phối hợp trang phục:
a, Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:
( H 1.11/21- SGK)
- Vải hoa văn + vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa
b, Phối hợp màu sắc:
- Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu( H1.12a)
- Hai màu cạnh nhau trên cùng vòng màu ( H1.12b)
10ph
20
Trang 21-3, Củng cố: (5ph)
- HS đọc phần ghi nhớ GV treo bảng phụ ghi BT/17-VBT
- HS làm BT vận dụng vào VBT -> GV gọi 2em lên bảng điền
- HS khác nhận xét (Kết quả: a+d; a+e; a+g; b+d; b+e; b+g; c+d; c+e; )
4, Hớng dẫn về nhà:
- Thuộc phần ghi nhớ Làm vào VBT/15,16
- Su tầm kí hiệu bảo quản trang phục.
* Hớng dẫn tự học: - HS đọc trớc phần II của bài và làm BT ở VBT/18
- Tìm hiểu bảng 4/24-SGK
Ngày soạn: 20/9/2008 Ngày dạy : 23/9/2008(6A3,4,5) Tuần : 6
Tiết 8- Bài 4 : sử dụng và bảo quản trang phục
A, Mục tiêu:
Trang 22- Kiến thức,kỹ năng: HS biết bảo quản trang phục đúng kỹ thuật đẹp để giữ vẻ đẹp,độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.
- Thái độ: HS biết liên hệ vào thực tế ở gia đình và bản thân
II, Kiểm tra bài cũ:(5ph)
- Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con ngời?
- Trả lời BT ở VBT/14(có giải thích) về trang phục đi lao động
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài mới :
HĐ3: Tìm hiểu cách bảo
quản trang phục :
? Bảo quản trang phục
?Hãy nêu tên những dụng
cụ để là quần áo ở gia
chỉnh phù hợp với loại vải
và an toàn lao động khi
là
? Trớc khi ngừng là cần lu
ý gì để tiết kiệm đợc điện
?Vì sao phải bắt đầu là
- HS lên bảng điền vào bảng phụ, dới lớp theo dõi và nhận xét
- Giặt khô(com lê, len, dạ)
- Bàn là, bình xịt ớc,cầu là, chăn, gối,
n Không, vì vải sẽ
bị cháy, dúm lại
- Rút phích điện trớc khi ngừng là vài phút
II, Bảo quản trang phục:
1, Giặt, phơi :
- Quy trình giặt : (VBT/18)
Trang 23-với loại vải có yêu cầu
- HS quan sát và cho biết ý nghĩa của từng kí hiệu đó
- HS nêu cách cất giữ
- HS đính kí hiệu bảo quản trang phục đã su tầm vào VBT/20
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,
Trang 24- GV: + Tranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu
+ Mẫu hoàn chỉnh các đờng khâu để làm mẫu
- HS: : + HS đọc trớc bài 5, ôn lại các đờng khâu cơ bản.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉthêu, kéo,
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I ,ổnđịnh tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài thực hành:
HĐ1: Tìm hiểu cách khâu mũi thờng.
- GV treo tranh vẽ H1.14 và giới thiệu:
+ Khâu mũi thờng là cách khâu dùng kim chỉ
tạo thành những mũi lặn, mũi nổi cách đều
nhau Nhìn ở mặt phải và mặt trái giống nhau
+ Mũi khâu thờng đợc sử dụng trong may nối,
khâu vá quần áo hoặc khi cần khâu lợc
- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao
tác mẫu trên bìa bằng len , kim khâu
len
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc
khâu(SGK/27)
- GV lu ý:Sau khi khâu xong đờng khâu
thờng ta thấy các mũi chỉ khâu cách
nhau 3 canh sợi vải(hoặ 1mm) tạo thành
một đờng thẳng
- HS thực hành với thời gian là 6phút
HĐ2: Tìm hiểu cách khâu mũi đột mau.
- GV treo tranh vẽ H1.15 và giới thiệu:
+ Khâu đột là 1 phơng pháp khâu mà mỗi mũi
chỉ nổi đợc tạo thành bằng cách “ lùi 2 bớc,
tiến 1 bớc”
+ Mũi đột mau có các mũi khâu liền nhau,
bền chắc và thực hiện chậm hơn mũi thờng
+ Mũi đột mau thờng đợc dùng khi may nối
mạng hoặc may viền bọc mép,
1, Khâu mũi thờng(mũi tới)
Trang 25GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác
mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bớc
khâu(SGK/27)
+ GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu
nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp nhau
nh đờng may máy
- HS thực hành với thời gian 10 phút
- GV bao quát và uốn nắn những động tác sai
của HS
HĐ3: Tìm hiểu cách khâu vắt.
- GV treo tranh vẽ H1.16 và giới thiệu:
+ Cách khâu và làm thao tác mẫu cho HS
quan sát :
+ HS đọc lại thứ tự các bớc khâu SGK/28
+ GV lu ý: Sau khi hoàn chỉnh đờng khâu ở
mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm
ngang cách đều nhau(H1.16c)
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực
hành
* Đánh giá: GV chọn một số bài khâu đúng
kỹ thuật, đẹp và một số bài khâu cha đúng kỹ
thuật để rút kinh nghiệm
*Hớng dẫn tự học: HS đọc trớc bài 6, ôn lại các đờng khâu cơ bản.
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị dụng cụ và mẫu vải của bài 6/28SGK
Trang 26- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy Mẫu bao tay hoàn chỉnh(1 đôi) + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, com pa, dây chun nhỏ,
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổnđịnh tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
II, Kiểm tra bài cũ:(3ph)
- Em hãy kể têncác mũi khâu cơ bản mà em đã đợc học?
Trang 27Lấy kéo cắt theo đờng vẽ phấn lần sau.
- GV theo dõi HS cách gấp vải và áp vải vào giấyvẽ
- Lu ý HS phải vẽ đờng thứ 2 theo đờng thứ nhất để có phần trừ đờng khâu
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha
đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)
- Về nhà em nào dựng hình cha đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và thực
hành cắt vải để khâu
*Hớng dẫn tự học:
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ và cắt mẫu trên
giấy:
- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu vẽ
trên giấy và phân tích cho HS biết
- HS : Sau khi vẽ xong, GV kiểm tra
và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
- GV bao quát lớp, uốn nắn những
- Gấp đôi vải (nếu là mảnh vải liền)
hoặc úp mặt phải 2 mảnh rời vào
Trang 28- Kiến thức, kỹ năng: Thông qua bài thực hành,HS biết khâu bao tay trẻ sơ sinh.
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, ,
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm(cotton)20 x 24 cm
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài thực hành:( T2: thực hành khâu bao tay )
- úp mặt phải 2 miếng vải vào trong,
sắp bằng mép, khâu 1 đờng cách mép
vải 1cm(theo đờng phấn vẽ thứ nhất)
- Lu ý :
+ Khâu bằng mũi khâu đột
+ Mầu chỉ cùng mầu với vải
- Khâu viền mép vòng cổ tay bằng
mũi khâu vắt hoặc mũi khâu đột và
luồn dây chun
- Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích
.3, Khâu bao tay(H 1.17b)
a, Khâu vòng ngoài bao tay (SGK/29)
b, Khâu viền mép vòng cổ bao tay luồn dây chun
(SGK/29)
4, Trang trí:
- Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích
35ph
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài cha
đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
4,Hớng dẫn về nhà:(3 ph)
- Về nhà em nào cha hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.
*Hớng dẫn tự học: - Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến
lớp để hoàn chỉnh và chấm điểm sản phẩm
28
Trang 29-Ngày soạn: 4/10/2008 -Ngày dạy : 7/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 8
Tiết 12- Bài 5: THực hành
cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
A, Mục tiêu:
- Kiến thức, kỹ năng: HS tiếp tục hoàn chỉnh và xong một chiếc bao tay trẻ sơ sinh
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh,kim, chỉ, kéo, vải, chun,
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớckẻ, dây chun nhỏ,
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài thực hành:( T3: thực hành khâu bao tay )
- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí
- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu cha đúng kỹ thuật cho HS
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
*Biểu điểm chấm:
Đúng thời gian (1đ)
Trang trí
(1đ)
ý thức
(2đ)
Vệ sinh sạch sẽ
- Đọc trớc bài 7: TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải , bìa, kéo, của bài 7 để
thực hành khâu vỏ gối
Trang 30Ngày soạn: 5/10/2008 Ngày dạy : 10/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 8
- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, bìa, (của bài 6)
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo, bìa,
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài thực hành:( T1: Vẽ và cắt mẫu trên giấy, cắt vải theo
mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối)
30
Trang 31-HĐ 3: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
G
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ và cắt mẫu
trên giấy:
- GV giới thiệu cho HS quan sát mẫu
chiếc gối hoàn chỉnh và chỉ dẫn cho HS
biết các chi tiết của vỏ gối
- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu vẽ
trên giấy và phân tích cho HS biết
- HS : Sau khi vẽ xong, GV kiểm tra 1
vài em rồi cho HS kiểm tra chéo nhau
về kích thớc và cho cắt theo nét vẽ vừa
dựng tạo nên 3 mảnh mẫu giấy của vỏ
+ Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
+ Dùngphấn hoặc bút chì vẽ theo rìa
mẫu giấy xuống vải
+ Cắt đúng nét vẽ đợc 3 mảnh chi tiết
của vỏ gối bằng vải
1, Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ
20ph
Trang 32-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật, đẹp và một số bài cha
đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trớc phần 3 của bài để tìm hiểu thứ tự các bớc khâu.
- Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực hành khâu.Mang thêm chỉ mầu hoặc ăng ten để thêu hoặc trang trí
- Lu ý : Chọn chỉ khâu cùng mầu với vải, thêu trang trí trớc khi khâu
+HS biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định
+HS vận dụng khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, 2cúc bấm (của bài 6)
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài thực hành:( T2: Thực hành khâu vỏ gối)
32
Trang 33- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dới vỏ gối
? Vì sao không dùng mũi khâu thờng
(sản phẩm sẽ không đẹp)
b, - Đặt 2 nẹp mảnh dới vỏ gối chờm
lên nhau 1cm, điều chỉnh để có kích
th-ớc bằng mảnh vải trên vỏ gối kể cả
đ-ờng may, lợc cố định 2 đầu nẹp
? Vì sao phải đặt nẹp 2 mảnh vỏ gối
chờm lên nhau 1cm
(để khâu cúc bấm và đảm bảo đúng
kích thớc.)
c, - úp mặt phải 2 mảnh vỏ gối vào
nhau, khâu 1 đờng xung quanh cách
d,- Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ
nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đờng khâu,
khâu 1đờng xung quanh cách mép gấp
2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột
gối.(H vẽ)
* Lu ý :- Nếu trang trí đờng diềm bằng
ăng ten thì xếp ăng ten vào giữa 2 mép
của 2 mặt gối sao cho trùng nhau và 4
góc gấp nếp
- Nếu trang trí mặt trên vỏ gối bằng hoa
hoặc con giống thì trang trí trớc khi
Trang 34+ ý thức, thái độ làm việc của HS.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
+HS biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định
+HS vận dụng khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- Thái độ: HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
B, Chuẩn bị:
- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thớc kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thớc kẻ, 2cúc bấm (của bài 6)
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
III, Phơng pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
IV, Nội dung bài thực hành:( T3: Thực hành khâu vỏ gối)
- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí
- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu cha đúng kỹ thuật cho HS
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
34
Trang 35-*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
*Biểu điểm chấm:
Đúng thời gian (1đ)
Trang trí
(1đ)
ý thức
(2đ)
Vệ sinh sạch sẽ
- Chuẩn bị cho giờ sau ôn tập chơng I :
Các em xem kỹ và thuộc các nội dung/32 SGK ; ôn nội dung các bài 1,2,4/SGK
Trang 36Ngày soạn: 18/10/2008 Ngày dạy : 21/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 10
+HS vận dụng đợc một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Kỹ năng:Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình Cách bảo quản trang phục
đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý
- Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
B, Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh, mẫu vật các loại vải, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập
- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
luận theo 4 nội dung trọng tâm
của chơng viết vào bảng nhóm
*) Thảo luận trớc lớp: (Mỗi nhóm
cử đại diện trình bày)
? Nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi thiên nhiên
? Nêu nguồn gốc, tính chất của
vải sợi hoá học, vải sợi pha
+ Nhóm 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc
+ Nhóm 2: Lựa chọn trang phục
+ Nhóm 3 : Sử dụng trang phục
+ Nhóm 4 : Bảo quản trang phục
1,
a, Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên :
- Từ thực vật: Cây bông, lanh, đay, gai,
- Từ động vật: Con tằm, con cừu, lông vịt,
a, Nguồn gốc vải sợi hoá học:
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo đợc sản xuất từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa,
+ Sợi tổng hợp đợc sản xuất từ 1 số chất hoá
15ph
8ph
36
Trang 37+ Vải sợi nhân tạo gồm: vải visco, xa tanh; có
độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát, ít nhàu và bị cứng lại ở trong nớc
+ Vải sợi tổng hợp gồm: lụa nilon, polyeste; bền, không nhàu,ít thấm mồ hôi nên mặc bí
5, Sử dụng trang phục:
- VBT/14
- VBT/20
- Trang phục phù hợp với hoạt động: đi học,
đi lao động,lễ hội, lễ tân; với môi trờng và công việc
6, Bảo quản trang phục :
- Gồm những công việc chính : giặt,phơi ;
là và cất giữ.(VD/24 + bảng2/13SGK)
5ph
10ph
*) Củng cố :(5ph)- HS làm vào phiếu học tập.
Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:
a, Cây bông dùng để sản xuất ra
b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc
c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh :
e, Vải xatanh đợc sản xuất từ chất xenlulo của
*) Hớng dẫn tự học:
- Làm đề cơng ôn tập, xem các VD trong SGK và VBT rồi học thuộc
- Giờ sau làm BT trắc nghiệm
Trang 38Ngày soạn: 21/10/2008 Ngày dạy : 24/10/2008(6A3,4,5) Tuần : 10
Tiết 17 - Ôn tập chơng I
A, Mục tiêu:Thông qua tiết ôn tập làm bài tập trắc nghiệm, giúp HS:
- Kiến thức:
+ HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thờng dùng trong may mặc
+HS biết cách chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
+HS vận dụng đợc một số kiến thức đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình
- Kỹ năng:Phân biệt đợc một số loại vải thông thờng, lựa chọn trang phục và một số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình Cách bảo quản trang phục
đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý
- Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
B, Chuẩn bị:
- GV: GAĐT- Tranh ảnh, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập
- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
C, Tiến trình tổ chức dạy học:
I, ổn định tổ chức:
II, Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép vào phần ôn tập )
III, Phơng pháp dạy học : - Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV cho HS thảo luận
nhóm 4 Đại diện nhóm báo
2, Vải sợi pha 6, Vải len
3, Vải sợi bông 7, Con tằm
4, Vải xoa,tôn,lụa nilon , Vải lanh
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau :
a, Cây bông dùng để sản xuất ra
b, Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc
c, Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d, đợc sản xuất từ các nguyên liệu than đá , dầu
mỏ
e, Vải sợi tổng hợp là các loại vải nh:
g, Vải xa tanh đợc sản xuất ra từ xenlulo của :
h, có những u điểm của sợi thành phần.
Bài2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B để hoàn
thành những câu ở cột A.
Cột A Cột B
1, Vải lanh a, lông xù nhỏ, độ bền kém
2, Vải polyeste b không nhàu, độ bền kém
3, Vải sợi bông c, mặt vải mịn, dễ nhàu
4, Vải len d, ít nhàu, có lông xù
5, Vải xa tanh e, không nhàu, rất bền
g, ít nhàu, mặt vải bóng Kết quả: 1- d ; 2 - e ; 3 - a ; 4 - d ; 5 - g
13ph
6ph
Trang 39- HS suy nghĩ và giải thích vì sao
sai?
+ Vải sợi bông là ở 1600C, nếu là ở
1200 C thì quần áo cha phẳng
- HS đọc bài 4 và giải thích Để trả
lời đợc cau hỏi này em dựa vào kiến
thức nào?
(tính chất các loại vải)
- HS đọc bài 5 , suy nghĩ và trả lời
(xác định bằng cách vò vải và đốt
mép vải, nếu vải dễ nhàu và đốt
mép vải tro bóp dễ tan thì đó là loại
Bài 5:
Em đi chợ vải mua tặng mẹ một mảnh vải tơ tằm để may áo dài, Em chọn đợc một số mảnh đẹp vừa ý Làm thế nào để xác định
đúng loại vải em cần mua?
7ph
5ph
5ph
*) Củng cố : (5ph) Qua giờ ôn tập các em cần ghi nhớ điều gì?
- Nguồn gốc, tính chất các loại vải để phân biệt đợc 1 số loại vải thông thờng
- Lựa chọn trang phục và 1 số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và gia đình
- Sử dụng trang phục một cách hợp lý và bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
*) Hớng dẫn về nhà:(3ph)
- Ôn tập kỹ các nội dung đã học ở VBT và đề cơng ôn tập
- Giờ sau kiểm tra 45 phút
+ Nếu còn thời gian cho HS chơi trò chơi: “Giải ô chữ”
(Từ chìa khoá: Sợi pha )