1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

công nghệ 6- hay

27 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa Chọn Trang Phục
Tác giả Vũ Thị Bích Mùi
Người hướng dẫn GV Trường THCS Thiệu Đô
Trường học Trường THCS Thiệu Đô
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Thiệu Hoá
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau nên sự chọn lựa vải may mặc, kiểu may cũng khác nhau và phải phù hợp với lứa tuổi.. Nêu sự cần thiết phải sử dụng trang phục

Trang 1

Ngày soạn : 30/08/2008

Tiết 4+ 5 : lựa chọn trang phục

A / Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS :

năng của trang phục, biết cách lựa chọn trang phục

hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẩm mĩ

B/ Chuẩn bị :

dáng cơ thể

C / Tiến trình giờ dạy :

- Kiểm tra bài cũ :

? trang phục là gì ? Có những loại trang phục nào ?

? Ngời gầy nên may áo nh thế nào?

? Ngợc lại ngời béo nên may áo thế

? Vì sao cần chọn vải, kiểu may phù

hợp với lứa tuổi ?

? Hãy cho biết từng lứa tuổi cụ thể

nên mặc nh thế nào ?

? từ đó em rút ra kết luận gì ?

2- Lựa chọn trang phục :

a) Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

* Lựa chọn vải may :

- Màu sắc , hoa văn , chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc có cảm giác gầy đi,béo lên, cũng có thể làm cho

họ trở nên xinh đẹp duyên dáng, trẻ

ra hoặc già đi…

* Lựa chọn kiểu may :-Ngời gầy :

- Ngời béo :

- Ngời cân đối ( hình a) : Thích hợp nhiều loại trang phục

b) Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi

- Tuổi nhà trẻ:

- Tuổi thanh thiếu niên

- Ngời đứng tuổi -> Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều kiện

Trang 2

Quan sát H 1.8 và nêu lên nhận xét

về sự đồng bộ của trang phục ?

sinh hoạt, làm việc, vui chơi và đặc

điểm tính cách khác nhau nên sự chọn lựa vải may mặc, kiểu may cũng khác nhau và phải phù hợp với lứa tuổi

c) Sự đồng bộ của trang phục

D / Tổng kết- Dặn dò :

- Vì sao phải chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi ?

- Những vật dụng đi kèm với áo quần ?

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới

yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi ngời

B / Chuẩn bị :

- Mẫu vải, mẫu trang phục, phụ trang đi kèm

- Tranh ảnh có liên quan

C / Tiến trình giờ dạy :

2- Thảo luận trong tổ :

- Từng cá nhân trình bày phần viết của mình trớc tổ

- Các bạn nhận xét về :

+ Màu sắc , chất liệu

+ Kiểu may và vật dụng đi kèm

GV theo dõi các tổ thảo luận và chuẩn bị ý kiến đánh giá, nhận xét

3- Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và kết thúc bài thực hành :

GV nhận xét :

+ Tinh thần, ý thức và thái độ cuả HS

Trang 3

+ Nội dung đạt đợc so với yêu cầu

+ Giới thiệu 1 số phơng án lựa chọn hợp lý

Yêu cầu HS về vận dụng tại gia đình

Thu các bài viết của HS để chấm điểm

tiêu

B / Chuẩn bị :

- Tranh ảnh, mẫu vật

- bảng kí hiệu trang phục

C / Tiến trình giờ dạy :

? Đối với các hoạt động khác nhau,

ta nên sử dụng trang phục ntn ?

? Nêu sự cần thiết phải sử dụng trang

phục phù hợp với hoạt động ? Nếu

chúng ta không biết cách sử dụng

trang phục phù hợp thì sẽ thế nào ?

? Em hiểu thế nào là lựa chọn trang

phục phù hợp với hoạt động ?

? Hãy kể những hoạt động thờng

ngày của em ?

? Khi đi học em mặc trang phục ntn ?

I- Sử dụng trang phục :

1- Cách sử dụng trang phục :a) Trang phục phù hợp với hoạt

động :

- Khi làm việc không đợc thoải mái,

dễ bị hiểu lầm là ngời không biết vậndụng trang phục hợp lí, không hiểu

về thẩm mĩ , không tiết kiệm

* Trang phục đi học :

Trang 4

? Khi đi lao động, chúng ta nên mặc

quần áo để mặc đi học , đi chơi.Lúc

sử dụng em máy móc cho là quần

nào phải đi với áo đó Còn bạn em

cũng có 5 bộ quần áo mà lúc nào mội

ngời vẫn thấy phong phú

? Qua 2 trờng hợp trên, em có nhận

xét gì về sự khác biệt của 2 bạn trong

cách sử dụng trang phục ?

? Quan sát hình 1.11 , nhận xét về sự

phối hợp vải hoa văn và vải trơn ?

? Để có sự phối hợp hợp lý, ta nên

kết hợp quần áo theo nguyên tắc

* Trang phục đi lao động :

- Đáp án : + Vải sợi bông vì dễ thấm mồ hôi + Mầu sẫm vì klhông sợ bẩn dính vào qùân áo

+ Đơn giản, rộng đẻ dễ hoạt động +Đi dép thấp hoặc giầy bata để đi lại vững vàng, dễ làm việc

* Trang phục đi dự lễ hội, lễ tân

* Trang phục phù hợp với môi trờng

và công việc

-Trang phục đẹp là trang phục phù hợp với môi trờng và công vịêc của mình

2- Cách phối hợp trang phục :

- Do bạn đã phối hợp áo của trang phục này với quần của trang phục khác một cách hợp lý, có tính thẩm mĩ

a) Phối hợp hoa văn với vải trơn :

- Không nên mặc áo và quần có 2 dạng hoa và vải khác nhau

D Dặn dò :

- Su tầm các nhãn ghi kí hiệu giặt là

- Đọc tiếp bài 4

Trang 5

GV giới thiệu bảng màu SGK.

? Nêu VD về sự kết hợp màu sắc giữa

áo và quần trong các trờng hợp khác

nhau ?

? Vậy theo em, các màu sắc nên phối

hợp với nhau ntn ?

? Kết luận về vai trò của màu sắc

trong trang phục ?

? Tại sao nên bảo quản trang phục ?

? ở nhà em tham gia giặt giúp đỡ bố

mẹ ntn ? Kể lại quá trình giặt ?

? Khi giặt quần áo ta cần chú ý

- Nếu kết hợp tốt sẽ góp phần làm tôn vẻ đẹp, thể hiện ngời mặc có cái nhìn thẩm mĩ, có hiểu biết về trang phục

II- Bảo quản trang phục :1- Giặt , phơi :

- Lấy các đồ vật trong tuí ra

- Tách riêng quần áo sẫm màu (Tránh bị phai lẫn vào nhau )-Ngâm trong nớc xà phòng,vò kĩ

- Giũ nhiều lần bằng nớc sạch

- Vắt kĩ và phơi

- để cho hết xà phòng

2- Là (ủi)a) Dụng cụ là :

- Bàn là, bình phun nớc, cầu là…b) Quy trình là :

- Là theo chiều dọc sợi vải, đều tayc) Kí hiệu giặt là :

Trang 6

? Quần áo sau khi giặt khô nên cất

- Treo bằng móc áo hoặc gấp gọn gàng

E Tổng kết, dặn dò :

- Gọi 1 HS đọc to phần ghi nhớ SGK

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 5 : Thực hành : Ôn một số mũi khâu cơ bản

1- Khâu mũi thờng ( mũi tới )

- Là cách khâu dùng kim chỉ tạo thành những mũi lặn, mũi nổi cách đều nhau Nhìn ở mặt phải và mặt trái giống hệt nhau

GV thao tác mẫu

2- Khâu mũi đột mau :

- Mỗi mũi chỉ nổi đợc tạo thành bằng cách đa kim lùi lại 3-4 canh sợi vải, rồi lại khâu tiến lên một khoảng 3-4 canh sợi vải

- Thu bài về chấm điểm

- Dặn dò chuẩn bị bài 6 : Vải, kéo, kim chỉ, dây chun

Trang 7

- Vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh.

- May hoàn chỉnh 1 chiếc bao tay

- Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo quy trình kĩ thuật cắt may đơn giản

B Chuẩn bị :

- Mẫu bao tay hoàn chỉnh

- Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy

- Vải, kéo, kim chỉ, dây chun

* Phân bố bài thực hành :

Tiết 1 : Vẽ và cắt mẫu trên giấy

Tiết 2+3 : Cắt, khâu, trang trí

Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( Tiếp )

- Bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- Bài mới :

2- Cắt vải theo mẫu giấy :

GV hớng dẫn HS cắt vải : Xếp úp 2 mặt phải vải vào nhau, vẽ phấn lên trên mặt trái vải

Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định

Dùng phấn vẽ 1 đờng thứ 2 cách đờng thứ nhất 1 cm để trừ đờng may.Lấy kéo cắt theo đờng vẽ phấn thứ hai

GV theo dõi HS làm, uốn nắn

3- Khâu bao tay :

Trang 8

- Nếu thích trang trí thì phải trang trí trớc khi may.

a) Khâu vòng ngoài bao tay :

úp 2 mặt phải vải vào nhau, khâu theo nét phấn vẽ

b) Khâu viền mép trong cổ tay :

- Gấp mép 1 cm để luồn chun

- Khâu lợc trớc khi khâu vắt

4- Trang trí sản phẩm :

D Tổng kết, dặn dò :

- GV nhận xét, tổng kết tinh thần , thái độ làm việc của HS

- Nhận xét sản phẩm của HS

- Thu bài về chấm điểm

- Chuẩn bị bài 7 : Giấy, bìa, vải, kim, chỉ, kéo, khuy bấm hoặc khuy cài

-Biết vẽ và tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo quy định

- Cắt, may theo đúng quy trình

- Biết đính khuy bấm hoặc làm khuyết ở miệng vỏ gối

- Biết vận dụng để may các vỏ gối có kích thớc khác

- Có tính cẩn thận, khéo tay, thao tác chính xác theo yêu cầu

B Chuẩn bị :

-Tranh vẽ vỏ gối phóng to

- Kim, chỉ, kéo, thớc, phấn may…

- Mẫu vỏ gối hoàn chỉnh

* Phân bố bài thực hành :

Tiết 1 : Vẽ, cắt giấy, cắt vải theo mẫu giấy

Tiết 2 : Khâu vỏ gối

Tiết 3 : Hoàn thiện, trang trí sản phẩm

C Tiến trình giờ thực hành :

Tiết 13 :

- Bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- Bài mới :

1- Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối

GV cho HS quan sát tranh và mẫu vỏ gối hoàn chỉnh

a) Vẽ các hình chữ nhật lên bảng :

Trang 9

- 1 hình có kích thớc 15 x20 cm, vẽ đờng may cách đều 1 cm.

- 1 hình có kích thớc 14 x15 cm và 1 hình có kích thớc 6 x 15 cm , vẽ ờng may cách đều 2,5 cm làm nẹp

đ-b) Cắt mẫu giấy :

cắt theo nét vẽ trên giấy

2- Cắt vải theo mẫu giấy :

- Đặt mẫu giấy theo chiều dọc sợi vải

- Cắt đúng nét vẽ 3 mảnh vải chi tiết của vỏ gối

Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật ( tiếp )

- Bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

c) úp 2 mặt phải của vỏ gối vào nhau để khâu

d) Lộn phải vỏ gối , khâu 1 đờng xung quanh mép gấp 2 cm tạo diềm

HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn

* Tổng kết, dặn dò :

- GV nhận xét, tổng kết tinh thần , thái độ làm việc của HS

- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Tiếp tục thực hành

Ngày soạn : 28/09/2008

Tiết 15 : Thực hành :

Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật ( tiếp )

- Bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS qua 3 tiết làm việc

- Thu sản phẩm vè chấm điểm

- Chuẩn bị bài tiếp theo : ôn tập

Trang 10

- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

- Biết vận dụng một số kiến thức và kĩ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình

- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc gọn gàng, lịch sự

B/ Chuẩn bị :

- Tranh ảnh, mẫu vật tập trung cho tiết ôn tập

C/ Tiến trình giờ dạy :

1 - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận ( khoảng 15 phút ) theo 4 nội dung trọng tâm của chơng :

- Nhóm 1 : Các loại vải thờng dùng trong may mặc

- Nhóm 2 : Lựa chọn trang phục

- Nhóm 3 : Sử dụng trang phục

- Nhóm 4 : Bảo quản trang phục

2 – Thực hành Các nhóm thảo luận theo nội dung đợc phân công

Cá nhân và nhóm ghi lại ý kiến riêng và ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trớc lớp

3 – Thực hành Thảo luận trớc lớp :

? Nguồn gốc , quy trình sản xuất,

tính chất của vải sợi thiên nhiên ?

a) Nguồn gốc :

- Từ thực vật : Cây bông,lanh, đay, gai

- Từ ĐV : Con tằm, cừu, lông vịt…b) Tính chất : Vải len có độ co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may quần áo mùa đông

Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhng dễ bị nhàuc) Quy trình sản xuất :

- Nguyên liệu từ TV :+ Quả bông sau khi thu hoạch đợc giũ sạch hạt loại bỏ chất bẩn đánh tơikéo thành sợi dệt vải

+ Cây lanh, gai : vỏ cây qua quá trìnhsản xuất tạo nên sợi dệt

- Nguyên liệu từ ĐV :+ Từ lông cừu se thành sợi dệt+ Từ con tằm cho kén tằm qua quá trình ơm tơ nấu kén trong nớc sôi ->

Trang 11

? Nêu nguồn gốc, quy trình sản

xuất, tính chất vải sợi hoá học, vải

a) Nguồn gốc :

- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp : Sợi nhân tạo

từ gỗ , tre, nứa ; sợi tổng hợp từ than

đá qua quá trình xử lí bằng các chất hoá học tạo thành sợi hoá học và sợi tổng hợp

- Vải sợi pha : đợc kết hợp từ 2 hay nhiều loại sợi khác nhau để tạo thànhsợi dệt

b) Quy trình sản xuất :

- vải sợi nhân tạo : Từ chất xenlulô

chất hoá học-> dung dịch keo hoá học -> tạo sợi nhân tạo ->dệt vải sợi nhân tạo ( tơ, lụa, xa tanh )

- Vải sợi tổng hợp : Từ than đá, dầu

mỏ -> tổng hợp thành chất dẻo ( pô lime) -> nung chảy tạo thành dung dịch keo hoá học -> tạo sợi tổng hợp -> dệt vải sợi tổng hợp ( xoa, tôn, lụa nilon )

c) Tính chất :

- Vải sợi nhân tạo : độ mềm của mặt vải tơng tự vải sợi bông, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi nhng dễ bịnhàu

- Vải sợi tổng hợp : mặt vải bóng, sợimịn, không bị nhàu , mặc nóng, ít thấm mồ hôi

- Vải sợi pha : có u điểm của các loại sợi thành phần tạo nên sợi dệt, vải sợipha đợc sử dụng nhiều trong may mặc vì đẹp, phong phú, bền, giá rẻ

- Cần chú ý :+ Chọn vải và kiểu may có hoa văn, màu sắc phù hợp với dáng vóc, màu

vóc để che bớt khuyết điểm+ Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa tuổi, tạo dáng đẹp

+ Sự đồng bộ của trang phục : chọn vật dụng đi kèm phù hợp về hình dáng, màu sắc

- Cần chú ý :+ Trang phục phù hợp với hoạt động:

đi học, đi LĐ, đi chơi…

+ Trang phục phù hợp với môi trờng

Trang 12

? Bảo quản trang phục gồm những

công việc chính nào ?

và công việcBiết phối hợp hoa văn và vải trơn hợp

lý để trang phụcmang tính thẩm mĩ cao

+ Biết phối hợp hài hoà giữa quần và

- Nghiên cứu tài liệu , ra đề

C/ Tiến trình giờ dạy :

- GV ổn định lớp, ghi đề lên bảng :

Câu 1 : Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống :

Vải sợi tổng hợp ; vải sợi pha ; vải sợi bông ; vải xao,tôn,tetơron ;

gỗ,tre,nứa ; kén tằm ; cây lanh ; vải ren ; con tằm ; vải lanh

Câu 2 : Nối từ ở cột A với từ ở cột B để hoàn thành các câu :

Trang 13

A B

a-Vải lanh 1- Lông xù nhỏ, độ bền kém

b- Vải polyeste 2- ít nhàu, có lông xù

c- Vải sợi bông 3- Mặt vải mịn, dễ nhàu

d- Vải len 4- Dễ nhàu, mặt vải bóng

e- Vải xatanh 5- Không nhàu, rất bền

Câu 3 :

a) Nêu quy trình giặt , phơi đúng kĩ thuật ?

b) Viết kí hiệu giặt là sau :

- Quy trình giặt trang 32 SGK

- Kí hiệu giặt là : trang 24 SGK

D/ Dặn dò :

- Chuẩn bị cho chơng mới

Trang 14

- Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời.

- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà

ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực cho hợp lý , tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia đình

- Biết vận dụng để thực hiện sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập của mình…

- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình

B/ Chuẩn bị :

- Một số tranh ảnh về nhà ở

C/ Tiến trình giờ dạy :

- Bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Bài mới :

? Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì

trong cuộc sống thờng ngày ?

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời

- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh khỏi những ảnh hởng xấu của thiên nhiên, môi trờng

- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu vềvật chất và tinh thần của con ngời

II Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà

- Phù hợp với mọi sinh hoạt của gia

đình sao cho mọi ngời đều cảm thấy thoải mái

- Sắp xếp để :

Dễ nhìn

Dễ thấy

Dễ lấy

Trang 15

? Kể tên những sinh hoạt bình thờng,

hằng ngày của gia đình ?

? Căn cứ vào các hoạt động cuả gia

đình, em hãy cho biết nơi ở thờng có

các khu vực chính nào ? các khu vực

đó đợc bố trí dựa trên những yêu cầu

- Chỗ ăn uống thờng bố trí gần bếp hoặc kết hợp trong bếp

- Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ ,

có đủ nớc sạch và thoát nớc tốt

- Khu vệ sinh

2- Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực

- Dễ nhìn, dễ thấy, dễ lấy, dễ tìm;

đảm bảo sự an toàn cho ngời sử dụng

3- Một số ví dụ về sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở của Việt Nam

a) Nhà ở nông thôn

- Nhà ở đồng bằng Bắc bộ

- Nhà ở đồng bằng sông Cửu Longb) Nhà ở thành phố thị xã, thị trấnc) Nhà ở miền núi

D/ Tổng kết, dăn dò :

- HS đọc phần ghi nhớ- SGK

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài 9 : vẽ sơ đồ mặt bằng phòng ở và các khu vực trong gia

đình

Ngày soạn : 07- 11 -2007

Tiết 21 + 22 :

Bài 9 : Thực hành :

Trang 16

- Một số tranh ảnh liên quan

C/ Tiến trình giờ dạy :

- Bài cũ :

? Nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời ?

? Nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực nhà em ?

4- Sau khi các cá nhân cơ bản đã thực hiện xong, GV phân nhóm để các

em thảo luận rút ra đợc cách bố trí đồ đạc hợp lý nhất

5- Các nhóm cử đại diện trình bày

6- GV căn cứ vào nội dung trình bày của các nhòm để đánh giá, cho điểmD/ Tổng kết, dặn dò :

- Biết cần phảI làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ ngăn nắp

- Vận dụng đợc một số công việc vào cuộc sống gia đình

- Rèn ý thức lao động và có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch

sẽ, ngăn nắp

B/ Chuẩn bị :

- Đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy

Trang 17

- Kiểm tra bài cũ :

? Theo em thế nào là sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở ?

đạc xếp đẹp mắt

+ Trong nhà : Gọn gàng, ngăn nắp : chăn màn, dép guốc, sách vở…

-> Thể hiện có bàn tay con ngời chăm sóc, giữ gìn

=> Nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp là nhà ở

có môi trờng sống luôn luôn sạch,

đẹp và thuận tiện khẳng định có sự chăm sóc và giữ gìn bởi bàn tay con ngời

2- Nhà ở lộn xộn, thiếu vệ sinh

- Đồ đạc bừa bãi, ngổn ngang, sân

v-ờn nhiều rác, lá rụng, đv-ờng đi vớng víu …

- Trong nhà bừa bộn : chăn màn,

- Khó chịu, khó tìm kiếm các vật, dễ

ốm do môi trờng ô nhiễm, đánh giá chủ nhân luộm thuộm…

=> Làm cho ta yêu quý ngôi nhà của mình hơn

Giúp ta luôn có ý thức về sự sạch sẽ ngăn nắp

Để mọi ngời nhìn ta với con mắt trân trọng, yêu quý…

II Giữ gìn nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp

1- Sự cần thiết phải giữ nhà ở sạch sẽ,ngăn nắp

2- Các công việc cần làm để giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

- Nếp sống, nếp sinh hoạt

- Các công việc phải làm trong gđ

- Dọn dẹp nhà cửa thờng xuyên

D/ Tổng kết- dặn dò :

- Cho HS đọc ghi nhớ – Thực hành SGK

- Trả lời câu hỏi cuối bài

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w