3/ Giảng bài mới Hoạt động1:Tìm hiểu nguần gốc và tính chất của các loại vải GV: giới thiệu bài nh SGK GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 SGK cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
Trang 1Ngày soạn:22-8/ 2010
Tiết 1
Bài mở đầu
Ngày giảng Lớp/SS
I/ Mục tiêu:
-Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm đợc nội dung mục tiêucủa chơng trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phơngpháp học tập
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6
2.Học sinh; - SGK
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình
III/ Tiến trình bài học
1/ ổn định tổ chức lớp
2/ Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị SGK và đồ dùng học tập của học sinh.
3/ Giảng bài mới :
Hoạt động 1 tìm hiểu vai trò của gia đình và
+ Nhu cầu về vật chất, tinh thần
(?) Kể tên các thành viên trong gia đình em
(?) Trách nhiệm của từng thành viên trong gia
GV: Phân tích cho học sinh thấy đợc từng
I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình.
*Vai trò:
-Gia đình là nền tảng của xã hội ở đó mỗingời dợc sinh ra và lớn lên, đơc nuôI dỡng ,giáo dục và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộcsống tơng lai
-trong gia đình mọi nhu cầu thiết yếu về vậtchất và tinh thần của con ngời đều đợc đápứng và không ngừng đợc cảI thiện
* các công việc:
+ Tạo nguồn thu nhập
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệuquả
* Kết luận các công việc của thành viêntrong gia đình đều thuộc lĩnh vực gọi làkinh tế gia đình
Trang 2thành viên trong gia đình có những vai trò
chủ yếu Mối quan hệ giữ các thành viên
GV giớ thiệu phơng phap học tập cho học sinh
II/ Mục tiêu của chơng trình công nghệ – Phân môn KTGĐ
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lợng cuộc
sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn, trangtrí nhà ở, chi tiêu tiết kiệm
- học sinh thảo luận lĩnh hội kiến thức 4/ Củng cố hệ thống bài:
-Khía quất nội dung bài
Trang 3Chơng I: May mặc trong gia đìnH
Tiết 2 Bài 1: Các loại vải thờng dùng trong may mặc(t1)
Ngày giảng Lớp/SS
Mẫu vật: vải vụn các loạ
III/ Tiến trình bài học:
1/ ổn định tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ
1 Nêu vai trò của gia đình ? và ccho biết các thành viên trong gia đình?
2 Em đã làm gì để góp phần tăng thu nhập cùng gia đình?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động1:Tìm hiểu nguần gốc và tính chất
của các loại vải
GV: giới thiệu bài nh SGK
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 ( SGK)
cho biết nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu
GV: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên
là có sẵn trong cây con vật và tạo ra
GV: treo bảng phụ mô tả quy trình sản xuất vải
sợi bông
(?) Nêu quy trình sản xuất vải sợi bông
GV: bổ sung quả bông khi thu hoạch loại bỏ
hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi, kéo thành sợi
(?) Tranh 2, nêu quy trình sản xuất vải tơ tằm
I/ Nguần gốc và tính chất của các loại vải
1/ Vải sợi thiên nhiên
a) Nguồn gốc
- Từ cây ( thực vật): bông, đay, lanh, the,
đũi, gai, bơ
- Từ động vật: tằm, cừ, gà, ngan, vịt
• Quy trình SX vảI sợi bông:
Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ bông-> sợi dệt -> vải sợi bông
• quy trình SX vảI sợi tơ tằm:
Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt sợi-> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm
b) tính chất:
Trang 4GV: Vải sợi mặc dễ nhàu, rất mát, dễ ớt, lâu
khô, đó là vải sợi thiên nhiên
- Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
- Mặc thoáng mát
- Dễ nhàu và mốc
- Lâu khô, dễ bay màu
- Đốt thì than tro dễ tan, không vón cục
Hoạt động 2tìm hiểu vải sợi hoá học
GV: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời một
số câu hỏi
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên và từ
sợi hoá học có gì khác nhau
GV: Giới thiệu một số vải sợi nhân tạo nh sợi
tổng hợp: polymeste, axetat, nilon, vissco,
gỗ, tre, nứa, dầu, mỡ
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK
2 Vải sợi hóa họca) Nguồn gốc:
VảI sợihoá học là loại vải đợc rệt bằng cácloại sợi do con ngời làm ra từ một ssố Cộnghoà xã hộiất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ,tre…
- VảI sợi hoá học đợc chai làm 2 loại:
+ Sợi tổng hợp +Sợi nhân tạob) Tính chất: SGK
4/ Củng cố hệ thống bài
GV: Yêu cầu nhắc lại một số nội dung
-Nguồn gốc, tính chất của vải sợi hoá học
-So sánh với nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên
Trang 5trong may mặc (t2)
Ngày giảng
I/ Mục tiêu.
- Học sinh biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Phân biệt đợc một số loại vải thông dụng nhất
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình bài học
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1: Nêu nguần gốc và tính chất của vải sợi tiên nhiên?
2: Nêu nguần gốc và tính chất của vải sợi hoá học?
3/ Giảng bài mới
Cho hs xem 1 số mẫu vải có ghi thành phần sợi
pha và rút ra nguồn gốc vải sợi pha
GV gọi HS đọc nội dung trong sgk
Hs làm việc theo nhóm, xem các mẫu vải sợi
pha
GV yêu cầu HS nhắc lại t/c củavải sợi thiên
nhiên, vải sợi hoá học và dự đoán t/c của 1 số
mẫu vải sợi pha dựa vào ví dụ về vải sợi bông
Tựnhiêntơ tằm
Vải sợi hoá họcVảivisco
Xa tanh
LụanilonPolyeste
Trang 6GV: làm mẫu (vò vảI và đốt vải)
Yêu cầu học sinh làm thoe nhóm
-Yêu cầu học sinh phân biệt các mẫu vải theo phơng
pháp vo vải, đốt vải
-Học sinh đọc thành phần sợi vải trong những
băng vải nhỏ trong SGK và học sinh su tầm đợc
GV: Lu ý thành phần sợi vải thờng viết bằng chữ
tiếng anh Khi biết thành phần sợi vải rồi sẽ chọn
mua quần áo cho phù hợp theo mùa
2/ Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải+ Nhóm 1: VảI sợi thiên nhiên
+ Nhóm 2,3: VảI sợi hoá học
+ Nhóm 4,5: VảI sợi pha
3/ Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ đínhtrên quần áo:
4/ Củng cố hệ thống bài
*GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Đọc mục có thể em cha biết
- Liên hệ bản thân, phân biệt vải trong trang phục của mình
5/ Hớng dẫn về nhà:
- Học theo phần củng cố
- Chuẩn bị một số trang phục
- Hãy cho biết quần áo bông vải sợi thờng may loại trang phục nào
Trang 7I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của
trang phục
- Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp
- Thái độ: Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp
lý
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình bài học.
1/ ổn định tố chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1) Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha? Cho VD minh hoạ?
2) Nêu các phơng pháp phân biệt loại vải? VD?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động1: Tìm hiểu về trang phục và chức
năng của trang phục
GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
GV: Bổ sung cùng với phát triển của xã hội áo
quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu
Hoạt động2: Tìm hiểu về các loại trang phục
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H1 (SGK) nêu
tên công dụng của từng loại trang phục
trong gia đình
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Có mấy loại trang phục
(?): Để phân biệt trang phục ta dựa vào đâu:
- HS: Thảo luận theo nhóm và đa ra ý kiến
của mình
- GV:Nhận xét và đa ra kế luận
2) Các loại trang phục
+ HV 1.4a Trang phục trẻ em: Trang phục trẻ em
- Có nhiều cách phân loại:
Trang 8+ Thời tiết+ Lứa tuổi+ Công việc (nghề nghiệp)+ Giới tính
? Hãy neeu một số ví dụ về chức năng bảo vệ cơ
thể của trang phục?
HS: thảo luận và đa ra ý kiến GV kết luận
GV: giới thiệu trang phhục thời nguyên thuỷ và
trang phục ngày nay
? Theo em thế lào là trang phục đẹp? Yêu cầu
học sinh thảo luận và đa ra ý kiến
GV: kết luận
3) Chức năng của trang phụca/ Bảo vệ cơ thể tránh khỏi tác hại của môi trờng+Trang phục mùa đông: Công nhân…
+Trang phục mùa đông: Giữ ấm cơ thể…
+Ttrang phục mùa hè: Quần áo cộc…
b/ Làm đẹp cho ngời trong mọi hoạt động:
Làm đẹp cho con ngời
* kết luận chung: trang phục có chức năng bảo vệ
và làm đẹp cho con nngời Trangphục nó thể hiệnphần nào cá tính, nghề nghiệp và trình độ văn hoácủa ngời mặc
4/ Củng cố hệ thống bài:
(?): Trang phục có chức năng gì, nêu ví dụ minh hoạ?
G: Thế nào là mặc đẹp? VD? Mặc mốt có phải là mặc đẹp khôn
5/ Hớng dẫn về nhà
(?): Trang phục bao gồm những gì?
(?): Trang phục đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt, giá thành không?
Trang 9G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ.
III/ Tiến trình bài hoc
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra
1 Trang phục là gì? Muốn phân loại trang phục dựa vào những yếu tố nào? Cho VDminh họa
2 Chức năng của trang phục? Quan niệm thế nào là mặc đẹp
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách lựa chọn trang
GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh để trả lời
(?): Ngời béo lùn nên may quần áo bằng vải gì?
(?): Ngời gầy và cao thì chọn vải có hoa văn và
chất liệu nh thế nào?
(?): ảnh hởng của kiểu may đến vóc dáng của
ngời mặc nh thế nào?
- Liên hệ xem ngời béo lùn nên may kiểu
áo nào cho phù hợp
- Ngời cao gầy chọn may kiểu gì?
II/ lựa chọn trang phục.
1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dángcơ thể
a)lựa chọn vải
- Màu sắc hoa văn ,chất liệu vải có thể làm cho ngời mặc có cảm giác gầy đi hoặc béo lêncũng có thể làm cho họ trở lên duyên dáng sinh đẹp…
b) Lựa chọnn kiểu may
- Ngời béo lùn nên mặc quần áo tối màu, kẻsọc
dọc nhỏ, tạo cảm giác gầy hơn, cao lên
- - Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm giác béo và thấp xuống
- ngời cân đối thích hợp với nhiều loại trang phục
-Ngời thấp bé chọn vảI màu sáng may vừa tạo
Trang 10dáng cân đối
Hoạt động 2.
GV: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
trang 15
(?): Tại sao may măc phảI theo lứa tuổi ? đó là
nhng lứa tuổi nào? Từng độ tuổi nên chọn
vải và kiểu may nào là phù hợp
2) Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK về sự
đồng bộ của trang phục và quan sát HV 1.8
SGK
(?): Tại sao phải đồng bộ trang phục?
3) Sự đồng bộ của trang phục:
Cùng với việc lựa chọn vảI, kiểu may cần phảichọn thêm một số vật dụg khác đi kèm nó phùhợp hài hoà về màu sắc hình dáng vứi bộ trangphục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục
Trang 112/ Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày cách chọn vải và kiểu may cho ngời có vóc dáng béo và lùn
2 Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải làm gì?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động1:
GV: giới thiệu hs nghe và ghi nhận
Hoạt động2:
GV: đa ra nội dung yêu cầu học sinh hoạt
động theo cá nhân và hoạt động theo nhóm
Hoạt động 3:
GV: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn trang
phục cho bản thân vào một buổi đi thăm quan
núi theo những nội dung sau:
- Xác định vóc dáng của bản thân
- Nớc da
- Chọn vải mầu gì? mầu sắc?
- Chọn kiểu may nào?
- Chọn vật dụng đi kèm?
I/ Mục đích yêu cầu:
II/ Nội dung thực hành:
1) Em hãy chọn bộ trang phục cho bảnthân vào một buổi đi chơ trên núi.2) Em hãy chọn bộ trang phục cho bảnthân vào một buổi đi học
G: Ra yêu cầu cụ thể để học sinh lựa chọn
trang phục
(?): Hãy lựa chọn trang phục cho một bộ
tranng phục mặcđI học
G: Yêu cầu chia lớp làm 5 nhóm tổ chức bàn
bạc và thống nhất sau đó ghi ra bảng nhóm
2 Tổ chức hoạt động tập thể
H: Tổ chức hoạt động theo nhóm 4 em (2 bàn)
H: Các nhóm cử đại diện th ký ghi kết quả thựchành ra bảng
Trang 12G: Giáo viên nhận xét rồi bổ sung cho hoàn
Cử một đại diện nhóm lên trình bày
H: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sung thiếu sót
*Chẳng hạn:
* Nam: quần sooc trắng, áo phông ngắn tay,
mũ lỡi trai, giày thể thao, balo
* Nữ: quần lửng ( váy xoè ngắn) áo hoa sặc sỡ, áo phông túi xách, giầy dép quai hậu ô dù cá nhân
- Su tầm các mẫu trang phục
- Nghiên cứu trang phục cho 1 tiết mục văn nghệ của lớp
Trang 13-Học sinh biết cách sử dụng trang phục và phù hợp với hoạt động, với môi trờng và công việc, biết cách vận giữa áo và quần một cách hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ, bảo quản trang phục.
-Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý
-Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý biết chi tiêu trong may mặc
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu trang phục
2.Học sinh : Tranh về trang phục, thời trang
III/ Tiến trình bài học
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày chức năng của trang phục? Nêu trang phục hợp lý cho ngời gầy, cao?
2 Sự đồng bộ của trang phục phụ thuộc vào những yếu tố nào?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu cách sử dụng trang
phục:
(?): Sử dụng trang phục hợp lý là phải phù hợp
với những yếu tố nào?
GV: Cho H trao đổi xem các hoạt động hàng
ngày của mình
- Đi học, nấu ăn, chăn trâu
(?): Khi đi học em mặc nh thế nào?
HS: trả lời giấo viên kết luận
GV: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao động
GV: Treo bảng bài tập trong SGK về cách lựa
chọn trang phục đi lao động và giải thích
(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu biểu
truyền thống của ngời VN là gì? Mặc dịp
nào?
GV: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang phục
tiêu biểu: áo dài, trang phục hội lim, dạ
hội
(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em thờng mặc
gì?
I/ Sử dụng trang phục:
1/ Cách sử dụng trang phục a) trang phục phù hợp với hoạt động:
• Trang phục đi học:
KL: Trang phục đi học thờng đợc may bằngvải sợi pha có mau sắc nhã nhặn, kiểu may
Trang 14(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại đề
nghị các đồng chí đi cùng mặc
Comle-Cavat
(?): Vì sao thăm đền T Vân Bác lại mặc áo nâu
sòng
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK
(?): Phối hợp hoa văn với vải trơn ntn?
GV: Yêu cầu nghiên cứu sự kết hợp áo và quần
GV: Giới thiệu vòng mầu cùng lấy VD
2) Cách phối hợp trang phục:
a) Phối hợp vải hoa văn với vải trơn:
- - Để có sự phối hợp hợp lý không nên mặcquần áo có hai dạng hoa vải khác nhau
- VảI hoa văn hợp với vải trơn hơn vải kẻ
ka rô hoặc vải kẻ sọc Vải hoa to hợp vớivải trơn có màu trùng với một số màu chíchcủa hoa
- Đọc trớc phần II bảo quản trang phục
- Liên hệ với bản thân xem đã mặc phù hợp trang phục cha?
Ngày soạn 12-9/ 2009
Tiết 8 Bài 4:Sử dụng và bảo quản trang phục (T2)
Ngày giảng
Công nghệ 6
Trang 15I/ Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục
- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết kiệm chi tiêu trong may mặc
- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, phấn mầu
2.Chuẩn bị của học sinh: Tranh ảnh một số trang phục
III/ Tiến trình bài học
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 tìm hiểu cách bảo quản trang phục
(?): Bảo quản trang phục nhằm mục đích gì? và
gồm những công việc nào?
GV: Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp vào ô
trống trong đoạn văn SGK
( Bảng phụ )
(?)Sau khi giặt phơi xong công việc tiếp là gì?
II/ Bảo quản trang phục:
Trang 164/ Củng cố:
(?): Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật có ý nghĩa ntn?
(?): Các công việc khi bảo
(?): Dụng cụ để là ủi là gì?
(?): Nêu rõ quy trình là quần áo
GV: Treo bảng vẽ 1 số kí hiệu vật dụng thông
th-ờng
(?): ý nghĩa của từng kí hiệu
(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với cách bảo
Liên hệ cách cất giữ trang phục ở gia đình
3/ Cất giữ trang phục
Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK
Trang 171.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, hình vẽ 1.14, 1.15, 1.16, giấy màu, kim chỉ
2.Chuẩn bị của học sinh
Ba mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ
II/ Tiến trình bài học
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra:
Trình bày các công việc chính để bảo quản trang phục? Khi là quần áo chú ỳ gì?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu
GV: Treo bảng phụ hình 1.14 Nêu các bớc
khâu mũi khâu thờng
GV:
Làm mẫu cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh thực hành vào vải
GV: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh mũi
khâu
(?): Yêu cầu mũi khâu
I/ Mục đích yêu cầu:
Trang 18Hoạt động 2.
GV: Cho quan sát hình 1.15
(?): Nêu các bớc trong khâu mũi đột
So sánh khâu mũi đột có gì khác khâu thờng
GV: Dùng giấy màu, kim chỉ hớng dẫn học
sinh cách khâu mũi đột
- Yêu cầu thực hành trên vải
GV: Chú ý
Mũi khâu đột chỉ khâu đợc mũi một
GV: Đi sửa sai cho học sinh
2/ Thực hành khâu mũi độtH: Quan sát trả lời câu hỏi
- Vạch đờng thẳng
- Cách đâm kim
- Mũi đâm từ dới lên theo chiều tiến
- Mũi đâm từ trên xuống theo chiều lùi lạisao cho các mũi đâm giáp nhau
Trang 19Tiết 10
bài 6: Thực hànhcắt khâu bao tay trẻ sơ sinh ( t1)
Ngày giảng
Lớp/SS
6A 6B
I/ Mục tiêu.
Thông qua giờ thực hành học sinh biết
- Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em
- May hoàn chỉn một chiếc bao tay
- Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim
2.Chuẩn bị của học sinh
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của thầy trò Nôi dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích yêu cầu.
GV: Giới thiệu : Cho hs quan sát 1 số mẫu bao
- Vẽ phần cong các đầu ngón tay dùng
compa vẽ nửa đờng tròn bán kính 4.5 cm
GV: Hớng dẫn cách cắt
I/ Mục đích yêu cầu:
II/ Quy trình thực hiện:
1/ Vẽ và cắt mẫ trên bìa cứngHS: quan sát vẽ
HS: tự làm việc cá nhân
Trang 204/ Củng cố hệ thống bài
- Kiểm tra một số sản phẩm của học sinh về kích thớc, vẽ, đờng cắt
- Nhận xét buổi thực hành
5/ Hớng dẫn về nhà
GV: Yêu cầu về cắt lại sản phẩm khác cho đẹp hơn
Chuẩn bị cho giờ thực hành khâu sau
+ Mảnh vải, kim khâu, chỉ, kéo
Trang 21GV -Một đôi bao tay mẫu đẹp
HS- Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu, vải
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy trò Nội dunng kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu
Hoạt Đông 2 :
GV hớng dẫn học sinh cắt vải theo mẫu giấy
I/ Mục đích yêu cầu
- May hoàn chỉnh một chiếc bao tay đúng quytrinh kỹ thuật và đảm bảo an toàn
- Có lòng yêu thích bộ môn
II / Quy trình thực hiện (tiếp)
2) Cắt vải theo mẫu giấy
- Gấp đôi mảnh vải (nêu la mảnh vải liền)hoặc úp hai mặt phải của hai mảnh vảo rờilạivơi nhau
- Đặt mảnh bìa đã có sẵn vào mảnh vảivà cố
định
- Dùng trì hoặc phấm vẽ lên mảnh vải theo rìacủa mãu giấy
- Dùng kéo cắt đùng nét vừa vẽ 3) Khâu bao tay
a) Khâu viền ngaòi bao tay
úp hai mặt phải của vải vào nhau bằng mép.khâu một đờng vòng quanh mép 0.7cm (trừ
Trang 22Bớc 1: Khâu vòng ngoài bao tay
Bớc 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay
Chú ý:
- Đờng khâu mũi đều, song song
- mũi khâu dài 2 -> 3 mm
III/ thực hành:
HS: quan sát giáo viên thực hiện (ghi)
* Xếp vải
- Hai mặt phải úp vào nhau
- Đặt mẫu giấy lên vải rồi ghim cố địnhhình vẽ
* Khâu vòng ngoài bao tay-úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắp bằn mép,khâu theo nét phấn
Bớc 2:
-Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1cm đểvừa đủ để luồn dây chun nhỏ hoặc sợidây nút
-Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu lợc trớc khikhâu vắt đính mép với mặt nề
4/ Củng cố hệ thống bài:
-Nhận xét giờ thực hành
- Yêu cầu học sinh cất giữ sản phẩm
5/ Hớng dẫn về nhà:
-Tiếp tục nghiên cứu mục 4 phần II trang
-Chẩu bị chỉ màu giờ sau học tiếp
Trang 23cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh(t3)
Ngày giảng
Lớp/SS
6A 6B
1.Chuẩn bị của giáo viên
-Một đôi bao tay mẫu đẹp2.Chuẩn bị của học sinh
-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu, vải
III/ Tiến trình bài học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy trò nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:
giáo viên giới thiệu
Hoạt động 2:
GV: Dùng bảng phụ có nội dung phần (b)
cho học sinh quan sát
GV Làm mẫu môt số thao tác cơ bản ch
học sinh quan sát
I/ Mục đích yêu cầu:
- May hoàn thiện một chiếc bao tay đúng yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo tính chính sác và an toàn khi thực hiện
II/ Quy trình thực hiện (tiếp)
3)Khâu bao tay:
b)Khâu viền mép vòng cổ tay và luồndây chun
-Gấp mép vải rộng 1cm và khâu cách nếp gấp0.7cm
Trang 24- Dùng những hoạ tiết hoa văn đã học ở cấp 1
- Chuẩn bị giấy để cắt mẫu
- Chuẩn bị vải, kim, chỉ, hai khuy bấm hoặc khuy cài
- 2 mảnh vải 20x24, 20x30
Ngày soạn: 26-9/2010
Tiết 13
bài 7: Thực hànhcắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
Ngày giảng
Công nghệ 6
Trang 25Lớp/SS 6A 6B
I/ Mục tiêu.
- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định
- Cắt vải theo mẫu đúng quy định và kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối
- Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thớc khác nhau theo yêu cầu sử dụng
- Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định
II/ Chuẩn bị:
GV: Mẫu gối khâu hình chữ nhật
3 bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo, phấn may
HS: tơng tự GV
III/Tiến trình bài học:
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ
< Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh>
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu mục đích yêu cầu:
GV: Giới thiệu
-Gv cho hs quan xát vỏ gối đã thành phẩm
Hoạt động 2.
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 1 SGK
Hoạt động 3 tìm hiểu quy trình thực hiện:
GV: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc vỏ
I/ Mục đích yêu cầu:
( Nh mục tiêu bài học)Học sinh lắng nghe và ghi nhận
II/ Chuẩn bị:
SGK
III/ Quy trình thực hiện:
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối
- Gồm 2 mảnh thân chính
- Đờng diềm viền xung quanh
- khoá saua/ Vẽ hình chữ nhật
Trang 26
C ắt mẫu giấy theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh vỏ gối
GV: Hớng dẫn
-Trải phẳng vải trên mặt bàn
-Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi vải
-Dùng phấn để vẽ theo chu vi giấy
-Cắt theo chu vi vừa vẽ
Hoạt động 4: thực hành
GV: Quan sát và chỉ dẫn học sinh thực hiện
2/ Cắt vải theo mẫu giấy:
- Trải phăng vải trên mặt bàn
- Đặt mẫu giấy đã cắt dọc theo chiều sợi vải
- Dùng chì hoaặc phấn may vẽ theo dìa mẫugiấy vào vải
- Cắt đúng nét vẽ ta đợc 3 mảnh chi tiết của
vỏ gối
* Thực hành:
4/ Củng cố hệ thống bài:
- Khái quát nội dung
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập, ý thức kỷ luật
5/ Hớng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị kim, chỉ màu, mẫu chi tiết vỏ gối
- Đọc và tìm hiểu trớc mục 3 giờ sau thực hành tiếp
I/ Mục tiêu
Công nghệ 6
Trang 27- Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định
- Cắt vải theo mẫu đúng quy định và kỹ thuật
- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối
- Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thớc khác nhau theo yêu cầu sử dụng
- Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định
II/ Chuẩn bị.
- Mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh
- Bảng phụ, phấn mầu, hình vẽ 1-19/ SGK-3 1
III/ Tiến trình bài học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
+Mẫu các chi tiết của vỏ gối
+ Kim ,chỉ …
3/ Giảng bài mới:
Trang 284/ Củng cố hệ thống bài:
-Yêu cầu học sinh dùng làm
Công nghệ 6
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động1: Tìm hiểu quy trình thực hiện
Treo tranh số 1.19a,b
- Gấp mép 1 cm, lợc cố định
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh vải
- Làm mẫu một vài mũi khâu
II/ Quy trình thực hiện:
3/ Khâu vỏ gốia) Khâu viền nẹp 2 mảnh dới gối
- Học sinh quan sát bảng phụ (hv1-19)
- Khâu một đờng xung quanh cách mép 0,8 -> 1
GV: Thực hiện ngay trên sản phẩm của một số
học sinh cho học sinh quan sát
- Khâu viền xung quanh gối băng mũi đột
mau cho đẹp
Hoạt động 2:GV hớng dẫn học sinh thực hiện
theo yêu cầu
d) Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gốiH: Học sinh quan sát, làm theo
*Thực hanh:
Trang 29- VÖ sinh khu vùc thùc hµnh.
- tù cÊt gi÷ s¶n phÈm giê sau tiÕp tôc thùc hµnh
5/ Híng dÉn vÒ nhµ:
- TiÕt sau thùc hµnh hoµn thiÖn nèt s¶n phÈm
-Mang dông cô vµ vá gèi cha hoµn thiÖn tiÕt sau tiÕp tôc
Ngµy th¸ng n¨m 2010
Tæ trëng cm duyÖt
Ngµy so¹n:3-10/2010
TiÕt: 15
Trang 30bài 7: Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật(t3)
Ngày giảng - 10 /2009 - 10 /2009
Lớp/SS
6A 29 6B 30
I/ Mục tiêu :
- Hoàn thiện nốt sản phẩm đã khâu tiết trớc
- Trang trí sản phẩm đẹp, tuỳ theo sở thích
- Phát huy sáng tạo, óc thẩm mỹ
II Chuẩn bị:
GV: Mẫu sản phẩm tự tạo, kim, chỉ thêu
HS: Vỏ gối đang thêu, kim, chỉ
IIITiến trình bài học
1 ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết để khâu đợc một vỏ gối hình chữ nhật phải diễn ra trong bao nhiêu bớc?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:
GV: Kiểm tra sản phẩm khâu gối của học sinh
Tiết này tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình rồi trang trí
HS: Mang gối khâu
- Đờng khâu mặt trái
- Đờng khâu mặt phải
Hoạt động 2
GV: yêu cầu học sinh hoàn thiện sản phẩm theo
yêu cầu
GV: Cho học sinh quan sát mẫu trang trí xung
quanh viền và trên mặt gối
- Trang trí bằng ăng ten
- Mặt gối thêu hoa, lá chim
*Lu ý: Nếu thêu mặt gối thì thêu trớc khi
II/ Quy trình thực hiện(tiếp)4)Hoàn thiện sản phẩm:
Đính khuy bấm hoặc lam khuyết, đínhkhuy vao nẹp vỏ gối ở hai vị trí cách đầunẹp 3cm
5)Trang trí vỏ gối: trang trí vỏ gối có thểbằng hai cách:
- Thêu các đờng thêu cơ bản đã học ở lớp 4,5
để trang trí diềm vỏ gối
- Nếu thêu trang trí trên mặt vỏ gối thì phảithêu trớc khi khâu
Công nghệ 6
Trang 31Hoat độg 3: Thực hành
GV: quan sát và hớng dẫn học sinh thực hiện
theo nội dung bài
* Thực hành : học sinh thực hiện
4Củng cố hệ thống bài:
* GV:Tổng kết thực hành:
- Nhận xét kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần thái độ làm việc
- Tuyên dơng sản phẩm đẹp, khéo tay
- Phê bình sản phẩm làm cha hoàn chỉnh đúng tiến độ
- Cộng điểm sản phẩm làm đúng thời gian
5/ Hớng dẫn về nhà:
- Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống gia đình
- Ôn lại nội dung chơng I: Mang một số mẫu vải để nhận biết tiết sau ôn tập
Ngày soạn: 10-10/2010
Tiết 16 : Ôn tập chơng I (t1)
Trang 32Ngày giảng
Lớp/SS
6A 6B
I/ Mục tiêu:
- Nắn vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thờng dung trong may mặc
- Biết lựa chọn màu vải may mặc, bảo quản trang phục
- Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may mặc
- Tiết kiệm biết ăn mặc lịch sự gọn gàng
2/ kiểm tra: Kiêm tra 15!:đề bài:
Em hãy nêu nguần gốc ,tính chất của 2 loại vải:vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3/ Giảng bài mới
GV: Yêu cầu thảo luận nguồn gốc các loại vải
(?): Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên
(?): Tính chất của vải sợi thiên nhiên
(?): Nguồn gốc tính chất của vải sợi hóa học, sợi
pha
H: Kiểm tra thành viên trong tổH:
- Các loại vải thờng dùng
- Lựa chọn trang phục
- Sử dụng trang phục
- Bảo quản trang phục
1/ Thảo luận nguồn gốc các loại vải
H/S thảo luận
* Vải sợi thiên nhiên
- Từ thực vật: bông, lanh, đay, gai
- Từ động vật: tơ tằm, lông gà, vịt
* Tính chất
- Độ co giãn, giữ nhiệt tốt (vải len)
- Độ thoáng mát, hút ẩm, dễ nhàu
* HS: nêu nguồn gốc
- Sợi hoá học gồm sợi nhân tạo và sợi tổng hợp
Công nghệ 6
Trang 33GV: Cho học sinh quan sát một số mẫu vải để
tập nhận biết nguồn gốc của
GV: Cho học sinh quan sát tranh một số mẫu
Hoạt độngI/ Bài tập:
GV: Đa ra một số bài tập cho học sinh làm:
1/ Cho sẵn các từ hoặc nhón từ: (a) Vải sợi tổng
hợp, (b)Vải sợi pha,(c)Vải sợi bông,(d) Vải
xoa,tôn,tê tơ ren, (e) Gỗ tre, na,(f) Kén tằm,
(g)Cây lanh,(h) Vải len,(i) Con tằm, (k) Vải
lanh
Em hãy chọn từ, cụm từ điền vào chỗ trống trong
các câu sau:
A) Cây bông dùng để sản xuất ra……
B) Lông c u qua quá trình sx ra…
• Tính chất từng loại sợi hoá
2/ Thảo luận lựa chọn trang phục
H/S:
- Phù hợp với vóc dáng cơ thể
- Kiểu may phù hợp với lứa tuổi vải kết hợp
- Kết hợp với vật dụng đi kèm
- Tạo sự đồng bộ của trang phục
* Đáp án:
A-cB-hC-fD-a
Trang 34Lớp/SS 6A 6B
I/ Mục tiêu:
- Nắn vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thờng dung trong may mặc
- Biết lựa chọn màu vải may mặc, bảo quản trang phục
- Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may mặc
- Tiết kiệm biết ăn mặc lịch sự gọn gàng
2/ kiểm tra: Kiểm tra bài cũ xen kẽ trong gìơ
3/ Giảng bài mới:
Địa diện các nhóm trả lời, gv nhận xét
bổ sung và đa ra kết luận
? Sử dụng trang phục cần chú ý điều
gì?
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận
Địa diện các nhóm trả lời, gv nhận xét
bổ sung và đa ra kết luận
Hoạt động 2:
Hãy sử dụng các cụm từthích hợp nhất
I/ Lý thuyết:
Học sinh thảo luận theo yêu cầu của câu hỏi
Đại diện các nhóm lên bảng trả lời và ghi vào bảng phụ
*KL:
- Chọn vải và kiểu may phù hợp với dáng vóc và màu ra…chọn kiểu may phù hợp với dáng vóc nhằm tre bớt nhợc điểm của bản thân…
- Chọn vải và kiểu may phù hợp với nứa tuổi…
- Sự đồng bộ của đồng phục: Cùn với kiểu may, màu sắc hoa văn của trang phuci cần phải chọn những vật dụng đi kèm
*KL: Sử dụng trang phục cần chú ý:
- Trang phục phù hợp với hoạt động : đi học, đi lao
động…
- Trang phục phù hợp với môi trờng công việc
- Biết cách phối hợpgiữa quần áo hài hoà
II/ Bài tập- Thực hành:
1.Trang phục có chức năng
2 Vải có màu tối, kẻ
a/ Làm cho ngời mặc có
vẻ gầy đi
b/ nên chọn vải bông
Công nghệ 6
Trang 35ở cột B hoàn thành mỗi câu ở cột A.
Để may hoàn chỉnh bao tay trẻ sơ sinh
ta cần sử dụng những dụng cụ nào?
- nêu quy trình khâu bao tay trẻ sơ
5 Quần áo cho trẻ sơ
sinh tuổi mẫu giáo…
màu tơi sáng
c/ Bảo vệ và làm đẹp cho ngời mặc
d/ Vải kẻ sọc ngang hoato
e/ Là ở nhiệt độ 1600cg/ Nên chọn vải tổng hợp màu sáng
- Khâu vòng ngoài bao tay
- khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây chun
- Chuẩn bị gờ sau kiểm tra một tiết
-Ôn lại những mũi khâu cơ bản
- Chuẩn bị kim chỉ, dây chun, kéo cắt chỉ giờ sau kiểm tra thực hành
Trang 36I/ Mục tiêu
Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức kỹ năng vận dụng
Rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập của học sinh
Có biện pháp khắc phục cải tiến phơng pháp giảng dạy để gây hứng thú cho học sinh
4
2
Đờng khâu đều :
+ Khâu vòng ngoài bao tay cách mép vải 0,7cm khâu mũi đột mau hoạc mũi thờng
+ Khâu vòng cổ tay bằng mũi khâu thờng hoặc khâu vắt
2/ Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh )
3/ Kiểm tra
- Giáo viên phát đề và nguyên vật liệu cho học sinh
- Học sinh làm theo yêu cầu
4/ Củng cố hệ thống bài:
-Thu bài của học sinh
- Nhận xét giờ làm bài của học sinh
5/ Hớng dẫn về nhà:
- Đọc và tìm hiểu trớc bài 8 ( SGK )
Công nghệ 6
Trang 37Ngày giảng
Lớp/SS
6A 6B
I/ Mục tiêu.
- Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngờ
Trang 38- Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong nhà ở và sắp xếp đồ
đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viên trong gia đình
- Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó và yêu quý nơi ởcủa gia đình
2/ Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ trong giờ
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở.
GV: yêu cầu quan sát hình 2.1 trả lời
(?): Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì trong cuộc
sống hàng ngày
(?): Nhà ở có vai trò ntn đối với con ngời ?
- Thảo luận nhóm, tổng hợp ý kiến vào bảng
nhóm
- Đại diện nhóm phát biểu
GV:- Nhà ở bảo vệ cơ thể khỏi thiên nhiên.
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời
- Bảo vệ con ngời tránh những tác hại củathời tiết
- Đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thầncho con ngời
* Kết luận:
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời
- Nhà ở bảo vệ con ngời tránh khỏi tác hại
do thiên nhiên và môi trờng(Ma, nắng,gió… )_
- Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu về vật chất
và tinh thần của con ngời
Công nghệ 6
Trang 39- Khu vực nông thôn thành thị
- Khu vực miền núi, hải đảo
GV: Theo em khu vực vệ sinh đợc bố trí nh thế
nào?
a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nênrộng rãi, thoáng mát, dẹp
b) Chổ thờ cúng cần trang trọngc) Chổ ngủ, nghỉ thờng bố trí nơi riêng biệtyên tĩnh
d) Chổ ăn uống thờng đợc bố trí gần bếphoặc trong nhà
e) Khu vực bếp cần sáng, sạch sẽ có đủ nớcsạc, thoất nớc tốt
f) Khu vệ sinh:
- ở nông thôn cuối hớng gió xa nhà ở,nên thiết kế hố sí hai ngăn
- ở thành phố sử dụng hố sí tự hoại bố tríriêng biệt kín đáo thờng kết hợp vớinhà tắm
4- củng cố hệ thống bài
(?): Nêu các hoạt động của bản thân tại gia đình
(?): Nhu cầu tối thiểu hàng ngày
(?): Liên hệ việc phân chia khu vực hoạt động của gia đình đã hợp lý cha
5- hớng dẫn về nhà :
+ Học thuộc bài
- Vị trí và vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời
- Các yêu cầu sắp xếp nhà ở hợp lý
+ Sự phân chia khu vực trong gia đình
+Đọc và tìm hiểu trớc mục2 phần II
- Vận dụng vào thực tế sắp xếp đồ đạc trong gia đình
- Gắn bó yêu thơng nơi ở của gia đình Có ý thức bảo vệ môi trờng sống
Thờ cúng
Tiếp khách
Xe đạp góc học
Giờng
Trang 40II/ Chuẩn bị.
G: Tranh ảnh nhà ở của một số vùng trong nớc
H: Su tầm tranh ảnh về trang trí nội thất trong gia đình
III/ Tiến trình bài học:
1/ ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
1.Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với con ngời?
2 Tại sao phải phân chia các khu vực trong nhà ở?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách sắp xếp đồ đạc
trong nhà ở.
GV : ? Khi sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
của gia điình nhằm mục đích gì?
? Theo em để phich nớc nh thế nầo là hợp
lý và an toàn ?
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
đợc sắp xếp hợp lý,có tính thầm mỹ sángtạo , tạo sự thoải mái gọn gàng trong nhà ở
- Nhà chật nhà một phòng ,cần phải sửdụng màn gió, bình phong,tủ tờng
- Khi kê đồ đạc cần chú ý chừa lối đi.3/ Một số ví dụvề bố trí,sắp xếp đồ đạc trongnhà ở của việt nam :
+ Nhà phụ: Bếp và chỗ để dụng cụ lao