1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản trị chiến lược part 9 pdf

13 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp theo chiều ngang: Khi công ty cạnh tranh trong một ngành đang phát triển  Khi công ty có được những lợi thế về kinh tế phạm vi economy of scope.. Thâm nhập thị trường Khi các

Trang 1

Kết hợp về phía sau:

 Khi có các thuận lợi đặc biệt về giá nội bộ.

 Khi các nhà cung cấp hiện tại có lợi nhuận biên cao.

 Khi một công ty cần có được nguồn tài

nguyên nhanh chóng.

Trang 2

Kết hợp theo chiều ngang:

 Khi công ty cạnh tranh trong một ngành đang

phát triển

 Khi công ty có được những lợi thế về kinh tế phạm

vi (economy of scope)

 Khi công ty có vốn và nhân lực cần thiết để quản

lý thành công một tổ chức được mở rộng

 Khi các đối thủ cạnh tranh đang gặp khó khăn do thiếu chuyên môn quản lý hoặc công ty đang cần những nguồn tài nguyên mà công ty khác đang sở hữu

Trang 3

Thâm nhập thị trường

 Khi các thị trường hiện tại không bị lão hoá đối với những sản phẩm và dịch vụ của công ty

 Khi tốc độ tiêu dùng của người tiêu thụ có thể

tăng cao

 Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính

giảm trong khi doanh số toàn ngành lại tăng

 Khi tỷ số giữa doanh thu và chi phí tiếp thị cao

 Khi công ty có những lợi thế cạnh tranh nhờ kinh

tế phạm vi (economy of scope)

Trang 4

Phát triển thị trường

 Khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có thể tin cậy được, không tốn kém và có chất lượng tốt

 Khi công ty đang rất thành công với những gì

đang thực hiện

 Khi vẫn còn những thị trường mới chưa bão hoà

 Khi công ty có đủ vốn và nhân lực cần thiết để

quản lý các hoạt động mở rộng

 Khi công ty còn dư thừa naăg lực sản xuất

 Khi các bên liên đới cơ bản của công ty có dự định nhanh chóng mở rộng phạm vi hoạt động của

công ty trên toàn cầu

Trang 5

Phát triển sản phẩm

 Khi công ty có những sản phẩm thành công đang

ở trong giai đoạn chín muồi của vòng đời sản phẩm

 Khi công ty cạnh tranh trong một ngành đặc trưng bởi sự phát triển công nghệ nhanh chóng

 Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra những sản

phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cạnh tranh

 Khi công ty cạnh tranh trong một ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh

 Khi công ty có năng lực nghiên cứu và phát triển đặc biệt mạnh

Trang 6

Đa dạng hoá hoạt động đồng tâm

 Khi công ty cạnh tranh trong một ngành tăng trưởng chậm hoặc không tăng trưởng

 Khi việc thêm vào những sản phẩm mới nhưng có liên

hệ với nhau sẽ làm tăng rõ rệt doanh số sản phẩm hiện tại

 Khi các sản phẩm mới nhưng có liên hệ với nhau cho phép định giá có tính cạnh tranh cao

 Khi các sản phẩm mới này có tính thời vụ có thể làm cân bằng những đỉnh cao nhất và thấp nhất về doanh

số hiện tại của công ty

 Khi các sản phẩm của công ty đang ở trong thời kỳ cuối của giai đoạn suy thoái của vòng đời sản phẩm

 Khi công ty có đội ngũ quản lý mạnh

Trang 7

Đa dạng hoá hoạt động kiểu hỗn hợp

 Khi ngành công nghiệp cơ bản của công ty đang có doanh

số và lợi nhuận hàng năm giảm sút

 Khi công ty có vốn và khả năng quản lý cần thiết để cạnh tranh thành công trong ngành kinh doanh mới

 Khi công ty có cơ hội mua một cơ sở kinh doanh không có liên hệ với ngành kinh doanh hiện tại của công ty vốn là một cơ hội đầu tư hấp dẫn

 Khi có một cộng hưởng tài chính tích cực giữa công ty bị mua và công ty mua lại

 Khi thị trường hiện tại cho những sản phẩm hiện tại của công ty bị bão hoà

 Khi luật chống độc quyền chống lại công ty vốn có truyền thống tập trung vào một ngành kinh doanh đơn độc

Trang 8

Đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang

 Khi doanh thu từ những sản phẩm hay dịch vụ của công ty

sẽ tăng lên do thêm vào những sản phẩm mới không liên hệ

 Khi công ty cạnh tranh trong một ngành có tính cạnh tranh cao và/hoặc một ngành không tăng trưởng, có lợi nhuận biên tế và thu nhập của ngành thấp

 Khi các kênh phân phối hiện tại của công ty có the sử

dụng được dựa vào thị trường những sản phẩm mới phục

vụ những khách hàng hiện có

 Khi những sản phẩm mới có doanh thu dạng không tuần hoàn so với những sản phẩm hiện có của công ty

Trang 9

 Khi có những lợi ích về chính sách/luật đầu tư ở nước sở tại

 Khi cần có những mối quan hệ với chính quyền sở tại để tránh những rủi ro có thể có

 Chia xẻ rủi ro trong đầu tư, khi một dự án có khả năng sinh lợi nhiều nhưng đòi hỏi những nguồn tài nguyên

mạnh và rủi ro cao

 Khi những năng lực đặc biệt của hai hay nhiều công ty có thể bổ sung lẫn nhau tạo nên hiệp lực mạnh

 Khi hai hay nhiều công ty nhỏ gặp khó khăn trong cạnh tranh với một công ty lớn

 Khi có nhu cầu thâm nhập thị trường hoặc giới thiệu một công nghệ mới nhanh chóng

 Khi có thể học hỏi lẫn nhau thông qua hợp tác

Trang 10

 Khi công ty có một khả năng đặc biệt, nhưng thất bại

không đáp ứng được các mục tiêu phù hợp qua thời gian

 Khi công ty là một trong những đối thủ cạnh tranh yếu

nhất trong ngành

 Khi hiệu quả kinh doanh thấp, khả năng sinh lời thấp, đạo đức nhân viên kém, sức ép từ các cổ đông gây tác hại đến công ty trong việc cải thiện thành tích

 Khi công ty không lợi dụng được những cơ hội và né tránh các rủi ro bên ngoài, không phát huy được những điểm

mạnh và khắc phục những điểm yếu bên trong qua thời gian

 Khi công ty phát triển quá rộng, quá nhanh nên cần tổ

chức lại bên trong

Trang 11

 Khi công ty theo đuổi chiến lược thu hẹp bớt hoạt động

nhưng thất bại, không hoàn thành được những cải tiến cần thiết

 Khi một bộ phận cần có nhiều nguồn tài nguyên hơn

những nguồn công ty có thể cung cấp để cạnh tranh

 Khi một bộ phận chịu trách nhiệm về thành tích kém cỏi của toàn công ty

 Khi một bộ phận không phù hợp với những bộ phận còn lại của công ty (thị trường, khách hàng, nhân viên, các giá trị

và nhu cầu)

 Khi công ty cần gấp một lượng tiền lớn mà không thể có từ nguồn khác

 Khi hành động chống độc quyền của chính phủ đe doạ một công ty

Trang 12

Thanh lý

 Khi công ty đã theo đuổi cả hai chiến lược thu hẹp và cắt bỏ bớt hoạt động và cả hai đều

không thành công.

 Khi lựa chọn duy nhất là phá sản Thanh lý là phương thức có trình tự và kế hoạch để nhận được khoản tiền lớn nhất cho tài sản của công ty.

 Khi các cổ đông của công ty có thể giảm thiểu mất mát qua việc bán đi những tài sản của

công ty.

Trang 13

Hợp nhất: Khi hai công ty cùng độ lớn thống nhất hình thành một công ty.

Mua lại: Khi một công ty lớn mua lại một công ty nhỏ hơn, hay một phần của một công ty khác.

Chiếm lĩnh: Khi việc mua lại hay hợp nhất không được cả hai mong muốn.

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:21