1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng quản trị chiến lược part 6 potx

13 366 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân chia công ty thành các lĩnh vực kinh doanh Phân chia công ty thành các đơn vị kinh doanh Phân chia lĩnh vực kinh doanh thành các đơn vị kinh doanh Không phù hợp Phù hợp Không phù

Trang 1

Phân chia công ty thành các lĩnh vực kinh doanh

Phân chia công ty

thành các đơn vị kinh

doanh

Phân chia lĩnh vực kinh doanh thành các đơn vị kinh doanh

Không phù hợp

Phù hợp

Không

phù

hợp

Phù hợp

Không phù hợp

Phù hợp

Nhóm 1

-cửa hàng bán lẻ

địa phương

-Toà soạn báo

trong vùng

Nhóm 2 Nhóm 2a

Công ty sản xuất thực phẩm đóng hộp với nhãn hiệu riêng và cũng bán cho hệ thống bán lẻ nước ngoài theo nhãn của riêng họ.

Nhóm 2b

Nhà sản xuât dụng cụ trượt tuyết có

2 công ty, mỗi công ty có nhà máy

và thương hiệu riêng.

Nhóm 2c

Nhà lắp ráp đồng hồ nhỏ có một

Nhóm 3

(Ít gặp trong thực tế)

Công ty có cần cẩu

di động và xe tải

để vẫn chuyển các chất nguy hiểm

Nhóm 4

-Tập đoàn hoá chất đa quốc gia

-Công ty sản xuất thực phẩm

đa dạng hoá

Trang 2

4/15/2011 BBA - QTKD - kinhte_hue 67

Thuật ngữ tổ hợp kinh doanh/cơ cấu vốn đầu tư

Sử dụng trong phân tích đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, hoạch định chiến lược,

Đánh giá tổng hợp các cơ hội đầu tư và xác định

thành phần của tổ hợp kinh doanh/cơ cấu vấn đầu tư trong tương lai

Hai bộ tiêu chí: sự hấp dẫn của các thị trường và sức mạnh tương đối của mỗi hoạt động kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranh

Có thể được sử dụng để đánh giá và hoạch định

chiến lược cho các HĐKD hiện tại hoặc đề xuất

4.1.2 Khái niệm chung về phương

pháp tổ hợp kinh doanh

Trang 3

Mô tả

 Trục đứng: tăng trưởng thị trường Có thể sử dụng tỷ lệ

tăng trưởng trung bình của nền kinh tế thế giới làm điểm giữa phân cách, hoặc tăng trưởng trung bình thực tế của ngành hoặc khu vực

 Trục ngang: thị phần tương đối Điểm giữa có thị phần

tương đối là 1.0

 Mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược biểu thị bằng 1 hình tròn trên ma trận.

 Độ lớn của vòng tròn: quy mô đơn vị kinh doanh theo doanh thu năm trước hoặc doanh thu bình quân các năm gần đây.

 Ô con chó, dấu chấm hỏi, ngôi sao và con bò sữa

4.1.3 Ma trận tổ hợp kinh doanh tăng

trưởng thị trường - thị phần (BCG)

Trang 4

Ma trận tổ hợp kinh doanh BCG

Dấu chấm hỏi

Ngôi sao

Con bò sữa Con chó

X %

Tăng

trưởng

thị

trường

thực

tế

Trang 5

Cơ sở của phương pháp BCG

tế

 Giới thiệu

 Tăng trưởng

 Trưởng thành

 Bão hoà

 Suy thoái

 Chi phí trung bình cho một đơn vị sản lượng giảm dần khi mức sản lượng tăng dần

 Sản lượng tích luỹ tăng gấp đôi, tiềm năng giảm chi phí thực của giá trị gia tăng cho mỗi ĐV sản phẩm khoảng

20 – 30%

Ma trận tổ hợp kinh doanh tăng trưởng

thị trường - thị phần (BCG)

Trang 6

Các chiến lược chuẩn cho toàn bộ tổ hợp

kinh doanh

Dấu chấm hỏi

-hoặc: cải tiến đáng kể thị phần tương đối và sau đó theo chiến lược ngôi sao -hoặc: theo chiến lược con chó

Ngôi sao

-Bảo vệ hoặc tăng thị phần tương đối

-Đầu tư vào các nguồn lực và tiếp thị

-chịu đựng dòng tiền tự do âm

Con bò sữa

-bảo vệ thị phần tương đối -đầu tư có tính phòng thủ vào nguồn lực và tiếp thị

-tập trung tối đa hoá dòng tiền

tự do

Con chó

-giảm thiểu đầu tư -tiếp tục nếu còn dòng tiền tự

do dương -Bán hoặc thanh lý hoạt động kinh doanh nếu dòng tiền tự

do có xu hướng âm

X %

Tăng

trưởng

thị

trường

thực

tế

Trang 7

Các ví dụ về tổ hợp kinh doanh

BCG

Trang 8

Thị phần tương đối

Tăng trưởng thị trường thực tế

5 %

10 %

15 %

0 %

-5 %

1 0.5

5 %

10 %

15 %

0 %

-5 %

5 %

10

%

15

%

0 %

-5 %

5 %

10 %

15 %

0 %

-5 %

1 0.5

1 0.5

IV III

Trang 9

4.1.4 Tổ hợp kinh doanh độ hấp dẫn

ngành - thế mạnh cạnh tranh

Mô tả

 Hai tiêu chí: điểm độ hấp dẫn ngành và vị thế cạnh tranh của một hoạt động kinh doanh

 Bộ tiêu chí định lượng và định tính rộng và phức tạp hơn

 Ma trận có 9 ô vuông

 Phương pháp đánh giá các hoạt động kinh doanh mang tính chủ quan hơn.

Trang 10

4/15/2011 BBA - QTKD - kinhte_hue 75

4.1.4 Tổ hợp kinh doanh độ hấp dẫn

ngành - thế mạnh cạnh tranh

Các bước đánh giá

chí bằng cách gán trọng số tương đối cho mỗi tiêu chí; tổng trọng số tương đối cho mỗi bộ tiêu chí phải bằng 1

mỗi tiêu chí, sử dụng thang điểm chuẩn

bằng cách nhân các giá trị của mỗi tiêu chí với trọng số của chúng và cộng tích lại

Trang 11

Các tiêu chí đánh giá độ hấp dẫn của ngành và

vị thế cạnh tranh (theo Hill và Jones, 1992)

Tiêu chí đánh giá độ hấp dẫn

của ngành

Tiêu chí đánh giá vị thế cạnh tranh

1 Quy mô ngành

2 Mức tăng trưởng của

ngành

3 Mức lợi nhuận của ngành

4 Mức vốn đầu tư

5 Tính ổn định của công

nghệ

6 Cường độ cạnh tranh

7 Tính độc lập chu kỳ

1 Thị phần

2 Bí quyết công nghệ

3 Chất lượng sản phẩm

4 Dịch vụ hậu mãi

5 Khả năng cạnh tranh

về giá

6 Các khoản chi phí hoạt

động thấp

7 Năng suất lao động

Trang 12

Đánh giá độ hấp dẫn của ngành kinh doanh

Tiêu chí đánh giá Trọng số Đánh giá Điểm

1 Quy mô ngành

2 Mức tăng trưởng của ngành

3 Mức lợi nhuận của ngành

4 Mức vốn đầu tư

5 Tính ổn định của công nghệ

6 Cường độ cạnh tranh

7 Tính độc lập chu kỳ

0.15 0.15 0.20 0.10 0.10 0.20 0.10

2 4 4 3 4 2 4

0.3 0.6 0.8 0.3 0.4 0.4 0.4

1 = Hoàn toàn không hấp dẫn 4 = Rất hấp dẫn

Trang 13

Ma trận độ hấp dẫn ngành - vị thế cạnh tranh

Độ hấp dẫn của ngành

Thế mạnh

Thấp

Trung

bình

Cao

3.1 Chọn lựa

2.2 Chọn lựa

1.1 Duy trì và thu

hoạch

2.1 Thu hoạch hoặc

loại bỏ

1.1 Thu hoạch hoặc

loại bỏ

1.2 Thu hoạch hoặc

loại bỏ

3.2 Đầu tư và tăng

trưởng

3.3 Đầu tư và tăng

trưởng

2.3 Đầu tư và tăng

trưởng

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN