Các chiến lược chuẩn cho toàn bộ tổ hợp kinh doanhĐộ hấp dẫn của ngành Trung bình Cao Chọn lựa 3.1/2.2 Hoặc: Theo chiến lược đầu tư & tăng trưởng Hoặc: Theo chiến lược thu hoạch hoặc l
Trang 1Đánh giá vị thế cạnh tranh của hoạt động
kinh doanh
Tiêu chí đánh giá Trọng số Đánh giá Điểm
1 Thị phần
2 Bí quyết công nghệ
3 Chất lượng sản phẩm
4 Dịch vụ hậu mãi
5 Khả năng cạnh tranh về giá
6 Các khoản chi phí hoạt động
thấp
7 Năng suất lao động
0.30 0.10 0.10 0.10 0.20
0.10 0.10
2 4 3 2 1
2 2
0.6 0.4 0.3 0.2 0.2
0.2 0.2
Trang 2Các chiến lược chuẩn cho toàn bộ tổ hợp kinh doanh
Độ hấp dẫn của ngành
Trung
bình
Cao
Chọn lựa
(3.1/2.2) Hoặc:
Theo chiến lược đầu
tư & tăng trưởng
Hoặc:
Theo chiến lược thu hoạch hoặc loại bỏ
Đầu tư và tăng trưởng (3.2/3.3/2.3)
- Đầu tư để khai thác xu hướng thị trường tích cực
- Duy trì hoặc tăng cường vị thế cạnh tranh
- Gánh chịu dòng tiền tự do âm
Trang 34.1.5 Quá trình phân tích và hoạch định tổ hợp
kinh doanh
1. Xác định phương pháp phân tích
2. Xác định tổ hợp kinh doanh hiện tại
3. Dự báo tăng trưởng thị trường hoặc độ hấp
dẫn của ngành trong tương lai
4. Phân tích tổ hợp kinh doanh hiện tại
5. Hoạch định tổ hợp kinh doanh mục tiêu và
các vị thế thị trường mục tiêu
Trang 44.1.5.1 Xác định phương pháp phân tích
Ma trận BCG
Ma trận tổ hợp kinh doanh độ hấp dẫn của ngành - thế mạnh cạnh tranh (McKinsey và General Electric)
Sử dụng cả hai phương pháp song song
Trang 54.1.5.2 Mô tả tổ hợp kinh doanh hiện tại
Xác định các thị trường được phục vụ bởi các hoạt động kinh doanh: địa lý và sản phẩm,
dịch vụ
Xác định các vị thế hiện tại của các hoạt động kinh doanh
Xác định tầm quan trọng của các hoạt động kinh doanh
Trang 64.1.5.3 Dự báo tăng trưởng thị trường hoặc độ
hấp dẫn của ngành trong tương lai
Mục đích: làm cơ sở đánh giá ma trận tổ hợp kinh doanh hiện tại, xem xét khả năng tồn tại của các SBU con bò và con chó; cơ sở để
thảo luận các phương án chiến lược
Thời kỳ dự báo: 5 – 10 năm
Có thể áp dụng mô hình vòng đời thị trường (chu kỳ sống của thị trường) trong dự báo
Trang 74.1.5.4 Phân tích tổ hợp kinh doanh hiện tại
Đánh giá tổng thể tổ hợp kinh doanh hiện tại
Sự cân đối giữa các hoạt động chính
Các hoạt động định hướng tương lai
Các hoạt động tạo ra dòng tiền tự do
Phát hiện các nguy cơ và cơ hội liên quan toàn bộ tổ hợp kinh doanh và các hoạt động kinh doanh riêng lẻ Đánh giá sơ bộ về sự phù hợp của việc tuân thủ các chiến lược chuẩn và cân nhắc các hoàn cảnh cụ thể
Trang 84.1.5.5 Hoạch định tổ hợp kinh doanh mục tiêu
và các vị thế thị trường mục tiêu
Xây dựng 2-3 phương án khác nhau cho mỗi tổ hợp kinh doanh mục tiêu
Các hoạt động KDCL mục tiêu
Thị phần tương đối/thế mạnh cạnh tranh của mỗi hoạt động
Sự phát triển của dòng tiền tự do và sự
Trang 94.2 Các chiến lược cạnh tranh tổng thể
của M Porter
1 Chi phí thấp nhất 2 Khác biệt hoá
3a Tập trung dựa vào chi phí thấp
nhất
3b Tập trung dựa vào khác biệt hoá
Lợi thế cạnh tranh Chi phí thấp Khác biệt hoá
Trang 104.4 Các chiến lược kinh doanh cơ bản
(Grunig và Kuhn, 2004)
1 Chiến lược giá trong phạm vi rộng
2 Chiến lược khác biệt hoá trong phạm vi rộng
3 Chiến lược giá tập trung cho phần
4 Chiến lược khác biệt hoá tập trung
Lợi thế cạnh tranh Giá thấp Lợi thế về sản
phẩm và hình ảnh
Trang 114.4.1 Chiến lược giá trong phạm vi rộng
Chỉ nên theo đuổi nếu có thể đảm bảo được những lợi thế chi phí bền vững
Khi chuỗi giá trị của công ty bao gồm một số ít hoạt động được liên kết với nhau một cách không phức tạp
Cần phải đạt được mức sản lượng cao (kinh tế quy mô)
Phát triển văn hoá công ty theo định hướng chi phí Thị trường có số lượng lớn khách hàng nhạy cảm với
Trang 124.4.2 Chiến lược khác biệt hoá trong phạm
vi rộng
Phối thức thị trường không chỉ dựa vào giá
mà còn các thuộc tính độc đáo của sản phẩm
và các lợi thế khác
Chỉ thành công khi khách hàng nhạy cảm với tính khác biệt của sản phẩm và dịch vụ cũng như các diện giao tiếp/truyền thông
Các chiến lược hỗn hợp kết hợp sự khác biệt
Trang 134.4.3 Chiến lược tập trung cho phần
thị trường thích hợp
Phần thị trường thích hợp (niche)
Một dạng đặc trưng của phân khúc ngành
Phân khúc ngành: phối hợp của một hay nhiều nhóm sản phẩm và một hay nhiều nhóm khách hàng
Phân khúc khách hàng: một nhóm khách hàng có những nhu cầu và yêu cầu tương đối giống nhau
Niche chỉ tồn tại khi có một phân khúc ngành
được tách biệt hẳn so với phần còn lại của thị