-Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này.. -Biết chuyển mệnh đề
Trang 1PPCT:1
Ngày dạy: CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ –TẬP HỢP
§1 MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
I/ Mục Tiêu :
-Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết dược một câu có phải là mệnh đề hay không
-Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
-Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này -Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu và vào phía trước nó
II/ Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên:
+ Tài liệu: SGK- SGV - phiếu bài tập + Thiết bị dạy học: phấn bảng, thước kẻ + Phương pháp: vấn đáp; gợi mở
- Học sinh: Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trước SGK
III/ Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp :
2. Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1:
GV :Cho học sinh đọc VD
1 của sgk
GV: Những câu có dạng
như các câu trên là mệnh
đề vậy thế nào là mệnh
đề? GV: Phát biểu 2 câu
cho học sinh nhận xét
GV: ch vd về câu là mđ và
câu không phải là mđ?
* Hoạt động2:
GV :Cho học sinh đọc VD
2 của sgk
HS :các câu bên củaVD là câu khẳng định
HS: Mệnh đề là câu khẳng định dúng hoặc sai
HS khác nhận xét
-2+1+3 (mđ) -Mưa kìa !
- HS đọc SGK và chú ý cách diễn đạt của MĐ
1 Mệnh đề là gì?
Một mệnh đềlogíc (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc sai Một câu khẳng định đúng gọi là MDĐ Một câu khẳng định sai gọi là MĐS.Một MĐ không thể vừa đúng vừa sai
2.Mệnh đề phủ định
Cho mệnh đề P Mệnh đề
“không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của
P Nếu P đúng thì Psai,
Trang 2* Hoạt động 3:
GV :Cho học sinh đọc VD
3 của sgk
P: Pari không phải là thủ đô nước Anh (MĐ đúng)
P: 2002 không chia hết cho 4 (MĐ đúng)
- Cả lớp chú ý theo dõi
“Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì có hai đường chéo bằng nhau”
“Vì … nên … “
3.Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo.
a/Mệnh đề kéo theo
Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo.Kí hiệu: P Q đọc ”P kéo theo Q”, hay
“Từ P suy ra Q”,
Ta có: P và Q đều đúng
thì P Q: Đúng
P : Đúng và Q: Sai thì P
* PBBL: “Nếu P thì Q” hay “ Vì P nên Q”
b) Mệnh đề đảo:
Cho mệnh đề P Q
Mệnh đề Q P gọi là
MĐ đảo của mệnh đề P
* Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:
-Thế nào là mệnh đề ? cho vd ?
-Hãy phủ định mệnh đề trên ?
-BTVN : 1trang 9
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 3PPCT:2
Ngày dạy: §1 MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ
CHỨA BIẾN (tt)
I/ Mục Tiêu :
- Nắm được các khái niệm mệnh, kéo theo,tương đương
- Biết xét tính đúng sai của các mệnh đề có chứa ký hiệu ,
- Biết lập mệnh đề phủ dịnh của các mệnh đề ,
Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
- Kĩ năng : biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề,mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề dã cho và xác định tính đúng – sai của các mệnh đề này
- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề chứa kí hiệu và
II/ Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK- SGV - phiếu bài tập
+ Thiết bị dạy học: phấn bảng, thước kẻ + Phương pháp: vấn đáp; gợi mở
- Học sinh: Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trước SGK
III/ Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ
3 Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1:
VD6: P:“Tam giác ABC là
tam giác cân “
Q: “Tam giác ABC có hai
trung tuyến bằng nhau và
co ùmột góc bằng 600
GV: cho HS thảo luận theo
nhóm khoảng 2 phút gọi 1
số em trình bày HS khác
nhận xét rút ra kết luận
giáo viên ghi bảng
- Gv cho các HS lần lược
đọc và trả lời H3sgk
HS : xem ví dụ 6 và thành lập mệnh đề tương đương của ví dụ
HS quan sát và chú ý -Các nhóm nhận xét nhau
-HS đọc và trả lời a) Là MĐ tương đuơng: MĐ
4 Mệnh đề tương đương
*Mệnh đề Q P là mệnh đề đảo của mệnh đề P Q (MĐ tương đương ghi trong SGK )
Trang 4-GV cho HS quan sát và
đọc VD7 sgk
- GV: Những MĐ như Vd
trên gọi là những mệnh đề
chứa biến (GV giải thích
kỹ cho HS hiểu)
- Cho HS đọc và trả lời H 4
* Hoạt động3:
GV cho HS quan sát VD 8
sgk GV giải thích cho HS
hiểu
-Cho Hs trả lời H5
GV cho HS quan sát VD 9
sgk GV giải thích cho HS
hiểu
-Cho Hs trả lời H6
* Hoạt động4:
- Gv cho học sinh quan sát
đọc VD 10 và 11
- Gv nêu kí hiệu của hai
dạng MĐ phủ định của nó
- Cho Hs trả lời H7
- GV gọi Hs nhận xét bạn
- HS quan sát và đọc
-HS: P(2): “ 2 > 22” : Sai
P
"
4
1 2
1 :"
2
1
: Đúng
- HS quan sát VD8
- HS đọc và phát biểu và trả lời
- HS quan sát VD9
- HS đọc và phát biểu và trả lời
- HS quan sát và đọc
- HS chú ý và ghi bài
- Hs trả lời H7 -Hs nhận xét bạn
chứa biến.
Vd: Xét các câu sau;
a) “n chia hết cho 3” (với n là số tự nhiên)
b)”y > x + 3” (với x và y là hai số thực)
6 Các kí hiệu và
a/ Kí hiệu : Đọc là với mọi
Ta có
)"
( :
" x X P x : Mệnh đề này đúng nếu bất kỳ số x0X thì P(x0
) Đúngvà Sai khi có số
0
x X thì P(x0) sai
b/ Kí hiệu Đọc là tồn tại
Ta có" x X : P(x)"
: Mệnh đề này đúng nếu có số x0X thì P(x0) đúng và sai nếu bất kỳ số
0
x X thì P(x0) sai
7 Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu
;
1) " x X : P(x)":có
MĐ phủ định là:
" ) ( :
" x X P x
2)" x X : P(x)": có
MĐ phủ định là:
" ) ( :
" x X P x
:
4 Củng Cố Kiến Thức:
Yêu cầu HS phải lập được các mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương , phủ định mệnh đề có chứa biến GV cho hs giải BT5 SGK
5 Nhận Xét Dặn Dò : HS làm các bài tập SGK.1;2;3;4 sgk và sách BT
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 5PPCT:3
Ngày dạy: §2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO
SUY LUẬN TOÁN HỌC
I/ Mục Tiêu :
- Nắm được các khái niệm dạng mệnh đề như thế nào là định lí
- Nắm được các khái niệm điều kiện cần.điều kiện đủ
- Biết xét tính đúng sai của các mệnh đề có chứa ký hiệu
)"
( )
( :
" x X P x Q x , cùng mệnh đề đảo của nó
- Kĩ năng : biết chứng minh được định lí bằng phản chứng, phát biểu thành lời của hai loại mệnh đề trên
II/ Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK- SGV - phiếu bài tập
+ Thiết bị dạy học: phấn bảng, thước kẻ + Phương pháp: vấn đáp; gợi mở
- Học sinh: Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trước SGK
III/ Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ
3 Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1:
- Cho HS đọc yêu cầu SGK
-Gv giới thiệu cho HS dạng
đ/l thường gặp là ở dạng
mệnh đề kéo theo (Đúng)
- GV giới thiệu 2 cách c/m
đ/l
GV đưa ra VD1 và tập cho
HS chứng minh trực tiếp
-Gv hướng dẫn cho HS
- HS đọc
- HS chú ý
- HoÏc sinh tập suy luận chứng minh
1.Định lí và chứng minh định lí
Dạng đ/l toán học là:
)" ( )
( :
" x X P x Q x
: là mệnh đề Đúng và với:
P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến
VD1: SGK “ Nếu n là số tự nhiên lẻ thì n2-1 chia hết cho 4”
CM:n N ,
Do n lẻ nên n= 2k+1
Ta có: n2-1= (2k+1)2- 1 = 4k(4k+1) 4
Trang 6-Gv gọi HS nhận xét bạn,
GV sữa BT cho lớp
* Hoạt động2:
-Gv giới thiệu dạng MĐ
kéo theo và cách phát biểu
thành lời của mệnh đề
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Cho Hs trả lời H2
- Gv gọi HS nhận xét bạn
-Gv sữa BT cho cả lớp
G/sn N,3n + 1 lẽ và
n chẵn nên n=2k
Ta có: 3n + 2 = 3.(2k) + 2 = 6k + 2 = 2(3k + 1) chẵn (mâu thuẩn)
- HS nhận xét bạn
- Hs chú ý
- HS trả lời H2
“Với mọi số tự nhiên, nếu n chia hết cho 24 thì
n chia hết cho 8”
- Hs nhận xét bạn
2.Điều kiện cần, điều kiện đủ Cho đ/l dạng:
)" ( )
( :
" x X P x Q x
:ta có P(x) gọi là giả thiết và Q(x) gọi là kết luận
Đ/l được phát biểu thành lời:
P(x)là điều kiện đủ để cóQ(x) Q(x)là điều kiện cần để cóP(x)
*Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:
- Có mấy cách c/m định lí toán học?
- Nêu cách phát biểu thành lời của đ/l:" x X : P(x) Q(x)" ?
- Cho 2HS lên bảng sữa BT 7 và 11 sgk tr 12
- Về nhà giải hết các BT còn lại và xem trước bài mới
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy :
PPCT:4
Ngày dạy: §2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO
SUY LUẬN TOÁN HỌC (tt)
I/ Mục Tiêu :
- Nắm được các khái niệm dạng mệnh đề như thế nào là định lí
- Nắm được các khái niệm điều kiện cần.điều kiện đủ
Trang 7- Biết xét tính đúng sai của các mệnh đề có chứa ký hiệu
)"
( )
( :
" x X P x Q x , cùng mệnh đề đảo của nó
- Kĩ năng : biết chứng minh được định lí bằng phản chứng, phát biểu thành lời của
hai loại mệnh đề trên
II/ Chuẩn bị của GV- HS:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK- SGV - phiếu bài tập
+ Thiết bị dạy học: phấn bảng, thước kẻ + Phương pháp: vấn đáp; gợi mở
- Học sinh: Xem trước bài và trả lời các câu hỏi trước SGK
III/ Tiến trình bài học và các hoạt động.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ
3 Bài mới
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1:
- Cho HS đọc yêu cầu SGK
-Gv giới thiệu cho học sinh
nắm định lí đảo và cách phát
biểu
- Nhắc lại cách phát biểu MĐ
)"
( )
( :
" x X P x Q x
?VậyMĐ
)"
( )
( :
" x X P x Q x
được phát biểu như thế nào?
- GV gọi HS nhận xét bạn
- GV khẳng định lại và gọi một
HS trả lời H3 sgk
-Gv gọi HS nhận xét bạn
* Hoạt động2: Bài tập
-Gv cho học sinh giải BT6,
BT8 sgk
- Gv gọi HS nhận xét bạn
-Gv sữa BT cho HS
- GV cho học sinh trả lời BT 9
&10 sgk
- Gv gọi HS nhận xét bạn
-Gv sữa BT cho HS
-HS đọc SGK
- HS chú ý
- HS nhắc lại và đưa ra cách phát biểu bằng lời
MĐ tương đương
- HS nhận xét bạn
- HS đứng tại chỗ đọc và trả lời
- HS nhận xét bạn
- Hai học sinh lên bảng trình bày lời giải của mình
-HS nhận xét bạn
- Hai học sinh lên bảng trình bày lời giải của mình
-HS nhận xét bạn
3.Định lí đảo, điều kiện cần và đủ
)" ( )
( :
" x X P x Q x
(1)
)" ( )
( :
" x X Q x P x
(2)
MĐ (2) có thể đúng hoặc sai Nếu (2) đúng thì ta
MĐ đảo của (1) ta có:
)" ( )
( :
" x X P x Q x
BT 6 &8 sgk
BT 9 &10 sgk
Trang 8Ngày dạy:
PPCT: 5 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Về kiến thức : Ôn tập cho hs các kiến thức đã học về mệnh đề và áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học
-Về kĩ năng : +Trình bày các suy luận toán học
+Nhận xét và đánh giá một vấn đề
II.Chuẩn bị phương tiện dạy học:
* Thực tiễn: kiến thức cũ về mđề, mđề phủ định,mđềkéo theo, mđề tương
dương, đk cần, đk đủ,, đk cần và đủ, mđề chứa biến
* Phương tiện dạy học: sgk , phấn trắng + màu, bảng kẻ sẵn ở bt12 ;17
* Phương pháp dạy học: pp luyện tập
III.Nội dung :
1 Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Hãy định nghĩa mệnh đề kéo theo, MĐ phủ định, MĐ tương đương ?
Hỏi: Hãy nêu ĐK cần, điều kiện đủ, ĐK cần và đủ?(HSTL GV NX)
2 Tổ chức luyện tập:
TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động1:
- Làm BT 12
- GV nhận xét
- Làm BT13
- GV nhận xét
- Làm BT 15
- GV nhận xét
- Làm BT 16
- GV nhận xét
- 4 HSTL
HS khác nhận xét, bs
- 2 HSTL
HS khác nhận xét, bs
- 2 HSTL
HS khác nhận xét, bs
- 1 HSTL ghi trên bảng
HS khác nhận xét, bs
Bài tâp 12 (tr13 SGK )
a là MĐ Đúng b MĐ Sai
c không làMĐ d không là MĐ
Bài tâp 13 (tr13 SGK )
a) Tứ giác ABCD không là HCN
b) 9801 không là số chính phương
Bài tâp 15 (tr14 SGK )
“Nếu 4686 chia hết cho 6 thì
4686 chia hết cho 4” : Sai
Bài tâp 16 (tr14 SGK )
P :“Tam giác ABC là tam giác vuông tại A”
Q: “AB2 + AC2 = BC2”
Trang 9Làm BT17 - 3 HSTL trả lời
HS khác nhận xét, bs Bài tâp 17 (tr14 SGK )a Đ b Đ c S
d.S e.Đ f S
* Hoạt động2
- Làm BT 18
- GV NX
Làm BT7
- GV NX
-4 HSTL
HS khác nhận xét, bs
- 4 HSTL ghi trên bảng
HS khác nhận xét, bs
Bài tập18 SGK Bài tập19 SGK
a MĐĐ
xR : x2 1 (S)
b MĐĐ
nN: n(n+1) không là số chính phương
c MĐS
xR:(x – 1)2 = (x-1) d.MĐĐ
nN; n2 + 1 chia hết cho 4
3 Củng cố -Nhắc lại các k/n đã ôn trong bài.
Dặn dò : Xem trước bài mới
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy :