- Nắm được mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút.. Giới thiệ
Trang 1BÀI 12: GIÂY, THẾ KỈ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ
- Nắm được mối quan hệ giữa giây và phút, giữa năm và thế kỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một chiếc đồng hồ thật, loại có cả ba kim giờ, phút, giây và có các vạch chia theo từng phút
- GV vẽ sẵn trục thời gian như SGK lên bảng phụ và giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách vở
để học bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên bảng đơn vị đo khối lượng từ lớn đến
bé
- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thì hơn
hoặc kém nhau mấy lần?
- GV nhận xét chung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với hai đơn vị đo thời gian nữa, đó là
giây và thế kỉ
- Cả lớp thực hiện
- 2 HS nêu
- 1 HS nêu
- HS nghe
Trang 2b Giới thiệu giây, thế kỉ:
* Giới thiệu giây:
- GV cho HS quan sát đồng hồ thật, yêu cầu HS
chỉ kim giờ và kim phút trên đồng hồ
- Yêu cầu HS quan sát sự chuyển động của kim
giờ và kim phút
- Khoảng thời gian kim giờ đi từ một số nào đó
(Ví dụ từ số 1) đến số liền ngay sau đó (ví dụ số
2) là bao nhiêu giờ?
- Khoảng thời gian kim phút đi từ 1 vạch đến
vạch liền ngay sau đó là bao nhiêu phút?
- Một giờ bằng bao nhiêu phút?
- GV chỉ chiếc kim còn lại trên mặt đồng hồ và
hỏi: Bạn nào biết kim thứ ba này là kim chỉ gì?
- GV giới thiệu: Chiếc kim thứ ba trên mặt đồng
hồ là kim giây Khoảng thời gian kim giây đi từ
một vạch đến vạch liền sau đó trên mặt đồng hồ
là một giây
- GV yêu cầu HS quan sát trên mặt đồng hồ để
biết khi kim phút đi được từ vạch này sang vạch
kế tiếp thì kim giây chạy từ đâu đến đâu?
- Một vòng trên mặt đồng hồ là 60 vạch, vậy khi
kim phút chạy được 1 phút thì kim giây chạy
được 60 giây
- GV viết lên bảng: 1 phút = 60 giây
* Giới thiệu thế kỉ:
- Đơn vị lớn hơn năm là gì?
- 1 thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
- 100 năm bằng mấy thế kỉ
- HS quan sát và chỉ theo yêu cầu
- Là 1 giờ
- Là 1 phút
- 1 giờ bằng 60 phút
- HS nêu (nếu biết)
- HS nghe giảng
- Kim giây chạy được đúng một vòng
Trang 3+ GV giới thiệu từ năm 1 – năm 100 là thế kỉ
một (thế kỉ I)
- GV ghi bảng giống SGK/25
- Năm 1 975; 1 990 thuộc thế kỉ thứ mấy?
+ Em sinh vào năm nào? Năm đó ở thế kỉ thứ
bao nhiêu
- Lưu ý: người ta hay dùng số la mã để ghi tên
thế kỉ (thế kỉ XX)
- GV yêu cầu HS ghi thế kỉ 19, 20, 21 bằng chữ
số La Mã
c Luyện tập, thực hành
* Bài 1 (SGK/25): Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, sau đó tự làm bài
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
- Làm thế nào để tính được 1 phút 8 giây = 68
giây
- Giải thích cách đổi
3
1 phút = ? giây
- Hãy nêu cách đổi
2
1 thế kỉ ra năm?
- GV nhận xét
* Bài 2 (SGK/25): Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- GV chốt ý: Tính thế kỉ ra năm hoặc từ năm ra
thế kỉ
* Bài 3 (SGK/25): Hoạt động nhóm đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc: 1 phút = 60 giây
- HS nêu
1 thế kỉ = 100 năm
- HS nêu
- HS theo dõi và nhắc lại
- HS lần lượt nêu
+ HS ghi ra nháp một số thế kỉ bằng chữ số La Mã: XIX, XX, XXI
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Vì 1 phút = 60 giây.Nên 1 phút 8 giây = 60 giây + 8 giây = 68 giây
- HS nêu
- 1 thế kỉ = 100 năm, vậy
2
1thế kỉ = 100 năm : 2 = 50 năm
Trang 4- Nhắc nhở: ngoài việc tính từ năm ra thế kỉ, còn
phải tính khoảng thời gian từ năm đó đến nay
- GV nhận xét chung
4 Củng cố
- Nêu mối quan hệ hai chiều giữa giờ – phút;
phút – giây; năm – thế kỉ
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm hết các bài tập, chuẩn bị bài:
Luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc kết quả bài làm
- Bạn nhận xét
- 1 HS đọc đề
- Nhóm đôi thảo luận ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện