1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN TUAN 15 -19.doc

50 150 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG  Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.. - GV gọi HS nêu lại cách thực hiện của phép chia - Về

Trang 1

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- GV ghi bảng 4 phép tính, gọi 4 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét , GV sửa chữa nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa

 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia :

* Phép chia 648 : 3

- GV ghi phép chia lên bảng

- GV gọi HS lên bảng đặt tính và tính ra kết quả, cả

lớp làm vào bảng con

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và

kiểm tra bảng con của HS

- GV gọi HS nêu lại cách tính GV kết hợp ghi bảng

như SGK

- GV hỏi:

+ Có mấy lượt chia ? Thương có mấy chữ số ?

+ Mỗi lượt chia em hạ mấy chữ số ?

+ Ở lượt chia cuối cùng số dư là bao nhiêu?

+ Đây là phép chia gì?

+ Vậy 648 : 3 = ?

+ Theo em muốn chia số có 3 chữ số cho cho số có

một chữ số em tiến hành theo các bước nào?

* Phép chia 236 : 5

- GV ghi: 236 : 5 = ? Các em hãy đặt tính vào bảng

con GV gọi 1 HS làm bảng lớp

- GV hỏi:

+ Em nhận xét xem bạn đặt tính như thế nào?

+ Lượt chia đầu tiên, em lấy mấy chia cho mấy?

+ 2 có chia hết cho 5 không? Em làm sao?

- HS làm bài bảng lớp

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính ra kết quảlớp làm vào bảng con

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS nêu lại cách tính

6486

321604

3 18 18 0

• 6 chia 3 được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0

• Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1

• Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0

Trang 2

- Em có đồng ý cách tính của bạn không?

- GV yêu cầu các em ngồi nhóm đôi, nêu cách tính

trong nhóm trong 1’

- Gọi HS nêu lại cách tính, GV ghi bảng như SGK

- Bao nhiêu bạn có cách tính giống bạn? Cô cũng đồng

ý với ý kiến của các em

- Có mấy lượt chia ? Thương có mấy chữ số ?

- Lượt chia cuối cùng, số dư là bao nhiêu ?

- 1 so với số chia như thế nào?

- Ta gọi phép chia này là phép chia gì ?

- GV nói: Trong phép chia có dư các em cần lưu ý là

số dư phải bé hơn số chia

- Vậy 236 : 5 = ? ( Cần ghi cả số dư )

- GV hỏi: Muốn chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

em thực hiện như thế nào?

 Hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1: ( cột 1, 3, 4 )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào bảng con

- GV gọi HS nêu lại cách tính nếu sai

- GV nhận xét

Bài 2:

- Gọi 2 HS đọc bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV cho HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS làm bảng

+ Cột đầu tiên trong bảng ghi gì ?

+ Số đã cho đầu tiên là số nào?

+ 432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét ?

+ 432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét ?

+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế

nào ?

- GV lưu ý Khi viết theo mẫu các em cũng cần chú ý

đặt tính ngoài nháp để tìm kết quả đúng, nhanh rồi ghi

- phép chia có dư

- 236 : 5 = 47 (dư 1)

- HS nêu

- HS đọc yêu cầu và làm bài

- HS làm bài vào bảng con

- Về nhà làm lại bài tập bài tập đã học, ôn lại bảng nhân chia

- Chuẩn bị: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( tiếp theo )

* Nhận xét:

Trang 3

………

* Rút kinh nghiệm:

Tiết: 72

Ngày dạy: 1/12/09

Chia số có ba chữ số cho số

có một chữ số

Trang 4

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

 Hướng dẫn HS thực hiện phép chia

* Phép chia 560 : 8

- GV viết lên bảng phép tính : 560 : 8 = ?

- GV gọi HS lên bảng đặt tính và tính ra kết quả, cả

lớp làm vào bảng con

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng và

kiểm tra bảng con của HS

- GV gọi HS nêu lại cách tính GV kết hợp ghi bảng

như SGK

- GV hỏi:

+ Có mấy lượt chia ? Thương có mấy chữ số ?

+ Mỗi lượt chia em hạ mấy chữ số ?

+ Ở lượt chia cuối cùng số dư là bao nhiêu?

+ Đây là phép chia gì?

- GV nói: Trong lượt chia thứ hai, số dư là 0 Vậy ta

nói phép chia 560 : 8 = 70 là phép chia hết

- GV lưu ý HS về trường hợp chia có chữ số 0 ở

- GV hướng dẫn: chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục

của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị

+ 63 chia 7 được mấy ?

+ Viết 9 vào đâu ?

+ 9 nhân 7 bằng mấy?

- Viết 63 thẳng cột với 63 của số bị chia và thực

hiện trừ : 63 trừ 63 bằng 0, viết 0 thẳng cột với 3

- Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị chia : Hạ

- 4 HS lên bảng làm bài

56056

870 00 0 0

•56 chia 8 được 7, viết 7

7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ

56 bằng 0

•Hạ 0; 0 chia 8 được 0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng

- Có 2 lượt chia Thương có 2 chữ số

790 02 0 2

•63 chia 7 được 9, viết 9

9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ

63 bằng 0

•Hạ 2; 2 chia 7 được 0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2

5’

1’

12

Trang 5

2, 2 chia 7 được mấy?

- Viết 0 vào thương, 0 là thương trong lần chia thứ

hai

+ 0 nhân 7 bằng mấy?

- Viết 0 thẳng cột với 2 của số bị chia và thực hiện

trừ : 2 trừ 0 bằng 2, viết 2 thẳng cột với 2

- Trong lượt chia thứ hai, số dư là 2 Vậy ta nói

phép chia 632 : 7 = 90 là là phép chia có dư ở các

lượt chia

- GV gọi một số HS nhắc lại cách thực hiện phép

chia GV ghi bảng như SGK

 Hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1 : ( cột 1, 2, 4 )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào bảng con

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết gồm bao nhiêu tuần lễ và

mấy ngày ta làm như thế nào ?

- GV cho HS giải vào vở, 1 HS làm bảng phụ, GV

- Gọi HS 1 nhóm nêu kết quả, gọi HS nhận xét,

GV nhận xét, sửa chữa và kiểm tra kết quả cả lớp

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện của phép chia

- Về nhà làm lại các bài tập về phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu bảng nhân

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

Trang 7

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

1/ Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Phép tính 350 : 7 có kết quả là:

A 50 B 51 ( dư ) C 52

- GV gọi HS nhận xét, GV ghi điểm

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa

 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân:

- GV treo bảng nhân lên bảng

- GV cho HS đếm số hàng, số cột trong bảng

+ Nêu hàng đầu tiên gồm mấy số ?

+ Cột đầu tiên gồm mấy số ?

- GV nói: Đây là các thừa số trong bảng nhân

đã học Các ô còn lại của bảng chính là kết quả

của các phép nhân trong các bảng nhân đã học

- GV gọi HS đọc hàng thứ 3 của bảng nhân

- GV hướng dẫn : Tìm số 4 ở cột đầu tiên, tìm

số 3 ở hàng đầu tiên Đặt thước dọc theo hai

mũi tên gặp nhau ở ô số 12 số 12 là tích của 4

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài mẫu

- GV cho HS nêu miệng

- GV cho lớp nhận xét

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS nêu cách tìm tích hai số, tìm một

thừa số chưa biết, tìm một thừa số khi biết tích

và thừa số kia

- 2 HS làm bài2/ Nối phép tính ở cột A với kết quả ở cột B:

A B

420 : 6 120

480 : 4 70 121

- HS nêu cách tìm tích hai số, tìm một thừa

số chưa biết, tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia

5’

1’

8’

8’

Trang 8

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV cho HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS làm

bảng phụ, GV theo dõi, chấm vở

- Gọi HS nhận xét bảng phụ, GV sửa chữa và

kiểm tra kết quả cả lớp

- Tập dùng bảng nhân để tìm tích của phép tính Ôn lại các bảng nhân, chia

- Chuẩn bị bài: Giới thiệu bảng chia

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

Trang 9

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa

 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân:

- GV treo bảng nhân lên bảng

- GV nêu câu hỏi:

+ Hàng đầu tiên gồm mấy số ?

+ Cột đầu tiên gồm mấy số ?

+ Các ô còn lại của bảng là gì của phép chia ?

- GV gọi HS đọc hàng thứ 3 của bảng chia

- Nếu HS nêu không đúng thì GV nêu: Tìm số 4 ở cột

đầu tiên, từ số 4 theo chiều mũi tên đến số 12, từ số

12 theo chiều mũi tên gặp số 3 ở hàng đầu tiên Số 3

- Gọi HS nêu miệng cách tính dựa vào bảng chia

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra kết

- GV đính bảng phụ lên bảng, gọi HS của nhóm đó

nêu lại cách thực hiện, gọi các nhóm khác nhận xét

bổ sung, GV sửa chữa và kiểm tra kết quả cả lớp

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV cho HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS làm bảng

- HS quan sát

- HS trả lời + Hàng đầu tiên gồm 10 số từ số 1 đến

số 10 là thương của hai số

Trang 10

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Ôn lại các bảng nhân, chia, dùng bảng chia để tìm kết quả của phép tính

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

1’

Trang 11

 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: ( a, c )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS giải vào bảng con lần lượt từng phép tính

- GV gọi HS nhận xét

Bài 2: ( a, b, c )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tính bài mẫu, GV kết hợp chỉ dẫn thêm

- GV cho HS làm bài theo nhóm 3, mỗi em 1 phép

tính, GV theo dõi, chỉ dẫn thêm

- GV cho lớp nhận xét

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV kết hợp ghi tóm tắt lên bảng

- GV gọi HS nêu các bước giải toán

- GV cho HS giải vào vở, 1 HS làm bảng phụ, GV

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV cho HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS làm bảng

phụ, GV theo dõi, chấm vở

- Gọi HS nhận xét bảng phụ, GV sửa chữa và kiểm tra

kết quả cả lớp

Bài 5::

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS nêu miệng kết quả tính

- GV gọi HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc

- - Tập làm lại các phép tính nhân chia, ôn bảng nhân chia đã học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

Trang 12

Ngày dạy: 7/12/09 Tuần 16

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

 Hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm vào vở

- GV kẻ bảng lớp, gọi 4 HS lên bảng thực hiện

- GV gọi HS làm nêu lại cách thực hiện

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra

Trang 13

- GV hỏi: +Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?

+ Em có nhận xét gì về hai phép tính này?

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS giải bảng con, lưu ý HS tìm số

dư bằng cách rút gọn, GV theo dõi, giúp đỡ những

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV cho HS tự tóm tắt và làm bài vào vở, 1 HS

- GV cho HS làm cá nhân vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra

kết quả cả lớp

- GV gọi HS nêu: giảm đi một số lần, gấp lên 1 số

lần

Bài 5:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nêu số giờ từng đồng hồ

- GV gọi HS nêu miệng

- Gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra kết

- - Xem lại các bài đã làm, làm vào vở BT

- Chuẩn bị bài: Làm quen với biểu thức

* Nhận xét:

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Ngày dạy: 8/12/09

Làm quen với biểu thức

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Giúp HS làm quen với biểu thức và trị của biểu thức.

- Tính giá trị của biểu thức đơn giản

2.Kĩ năng: HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản.

3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

GV: Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập HS: Vở Toán 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

 Làm quen với biểu thức – Một số ví dụ về biểu

thức:

 Ví dụ về biểu thức:

- GV viết lên bảng : 126 + 51 và yêu cầu HS đọc

- GV giới thiệu: 126 + 51 được gọi là một biểu thức

- Gọi HS nhắc lại

- GV viết lên bảng: 62 – 11 và yêu cầu HS đọc

- GV giới thiệu: 62 – 11 được gọi là một biểu thức

- Gọi HS nhắc lại

- GV giới thiệu tương tự các biểu thức còn lại: 13 x 3 ;

84 : 4 ; 125 + 10 – 4 …

- GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu phép

tính viết xen kẽ với nhau

Trang 15

 Giá trị của biểu thức:

- GV yêu cầu HS tính 126 + 51 và nêu kết quả

- GV giới thiệu: 126 + 51 = 177 nên ta nói: giá trị của

biểu thức 126 + 51 là 177

- GV ghi bảng như SGK

- GV yêu cầu HS tính 125 + 10 - 4 và nêu kết quả

- GV giới thiệu: 125 + 10 – 4 = 131 nên ta nói: giá trị

của biểu thức 125 + 10 – 4 là 131

- GV ghi bảng như SGK

- GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức vào bảng

con đối với các biểu thức còn lại

 Hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS tính mẫu 286+ 10 và nêu kết quả

+ Giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao nhiêu ?

- GV cho HS dựa theo bài mẫu để thực hiện các biểu

- HS thảo luận nhóm 2 làm bài, 1 nhóm làm bảng phụ

- - Xem lại các bài tập đã làm

- - Chuẩn bị : Tính giá trị của biểu thức

* Nhận xét:

* Rút kinh nghiệm:

Trang 16

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa

 GV nêu hai quy tắc tính giá trị của các biểu thức

chỉ có phép tính cộng trừ hoặc nhân chia:

- GV nói: Khi ta tính giá trị của biểu thức là phải thực hiện

nhiều phép tính Vì vậy cần có qui ước chung về thứ tự

thực hiện các phép tính đó

- GV viết lên bảng : 60 + 20 - 5 và yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS suy nghĩ tính : 60 + 20 - 5

- GV cho HS nêu lại cách làm

- GV chốt: Muốn tính giá trị của biểu thức 60 + 20 - 5 ta

lấy 60 cộng 20 trước rồi trừ tiếp 5 được 75

- GV hỏi: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng,

trừ thì ta thực hiện các phép tính đó như thế nào ?

- GV cho HS nêu lại quy tắc, GV ghi bảng

- GV viết lên bảng : 49 : 7 x 5 và yêu cầu HS đọc

- GV yêu cầu HS suy nghĩ tính : 49 : 7 x 5

- GV cho HS nêu lại cách làm

Trang 17

- GV chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 49 : 7 x 5 ta

lấy 49 chia 7 trước rồi lấy kết quả là 7 nhân 5 được 35

- GV hỏi: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng,

trừ thì ta thực hiện các phép tính đó như thế nào ?

- GV cho HS nêu lại quy tắc, GV ghi bảng

 Hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi từng biểu thức lên bảng, cho HS tính vào bảng

con, GV theo dõi, chỉnh sửa

- GV cho lớp nhận xét, nêu lại qui tắc

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV đính bảng phụ lên bảng, GV gọi HS nêu cách làm

- GV cho HS làm bài vào vở, GV theo dõi, chấm điểm

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa bài, kiểm tra kết quả cả

lớp

Bài 4:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- HS nhận xét

22’

4.Củng cố, dặn dò: ( 1’ )

- Xem lại các bài tập đã làm

- - Chuẩn bị : Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )

* Nhận xét:

* Rút kinh nghiệm:

Trang 18

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ , nhân, chia

- Áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

1 Nối biểu thức với giá trị đúng:

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

 GV nêu quy tắc tính giá trị của các biểu thức:

* GV viết lên bảng : 60 + 35 : 5 và yêu cầu HS đọc

- GV hỏi:

+ Biểu thức 60 + 35 : 5 có các phép tính gì ?

- GV gọi 1 HS lên bảng tính , cả lớp làm vào bảng con

- GV cho HS nêu lại cách làm

- GV chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 60 + 35 :

5 ta lấy 35 chia 5 trước rồi lấy 60 cộng với 7 được

67

* GV viết lên bảng : 86 – 10 x 4 và yêu cầu đọc

- GV hỏi:

+ Biểu thức 86 – 10 x 4 có các phép tính gì ?

- GV gọi 1 HS lên bảng tính , cả lớp làm vào bảng con

- GV cho HS nêu lại cách làm

- GV chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 86 – 10 x 4 ta

lấy 10 nhân 4 bằng 40 trước rồi lấy 86 trừ đi 40 được 46

- GV hỏi: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng,

trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính đó như thế

- HS nêu: Nếu trong biểu thức có các

Trang 19

nào?

- GV gọi HS lặp lại, GV ghi bảng

 Hướng dẫn HS thực hành :

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi từng biểu thức lên bảng, cho HS tính bảng con,

GV theo dõi, chỉ dẫn thêm

- GV cho lớp nhận xét, nêu lại qui tắc

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV hỏi: Muốn điền đúng sai em làm gì?

- GV hướng dẫn cách tính:

+ Trước hết xác định phép tính cần thực hiện trước

+ Tính ra kết quả

+ Thực hiện tiếp phép tính còn lại

+ So sánh với giá trị biểu thức đã ghi trong bài để biết

đúng hay sai rồi ghi Đ hoặc S vào ô trống

- GV cho HS làm bài theo nhóm 5

- GV gọi HS 1 nhóm sửa bài, kiểm tra kết quả cả lớp

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- GV nhận xét

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV hướng dẫn HS tóm tắt và làm bài vào vở, 1 HS làm

- Gọi 2 HS lên bảng ghép hình thi đua

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa chữa, kiểm tra kết quả cả

- HS làm bài vào vở, đổi vở, kiểm tra

- HS sửa bài, báo cáo kết quả, nêu lại cách thực hiện

- HS đọc đề bài

- HS nêu

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

- HS nhận xét, báo cáo kết quả

- - Xem lại các bài tập đã học

- - Chuẩn bị bài: Luyện tập

* Nhận xét:

* Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết tính giá trị của các biểu thức các dạng: chỉ có phép tính cộng, trừ, chỉ có phép

tính nhân, chia, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

2.Kĩ năng: HS tính nhanh, chính xác.

3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi bài tập 4 HS: Xem bài ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- GV gọi HS nêu một quy tắc đã học

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

13 x 3 – 2 30 + 60 x 2

180 + 30 : 6 282 – 100 : 2

- GV nhận xét

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

 Hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi biểu thức: 125 – 85 + 80

- Gọi HS nhận dạng, nêu quy tắc

- GV cho HS làm bài vào bảng con

- GV nhận xét

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi biểu thức: 375 – 10 x 3

- Gọi HS nhận dạng, nêu quy tắc

- GV cho HS làm bài vào vở, đổi vở, kiểm tra

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài, GV theo dõi, chấm

điểm vở

- Gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra kết quả

cả lớp

Bài 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài theo nhóm 4, gọi 1 nhóm làm

Trang 21

+ Có các giá trị nào?

- GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài

- Gọi 1 nhóm lên bảng làm, gọi HS nhận xét, GV sửa

chữa và kiểm tra kết quả cả lớp

Tiết: 81

Ngày dạy: 14/12/09 Tuần 17

Tính giá trị của biểu thức

(Tiếp theo)

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị

của biểu thức dạng này

Trang 22

HS: Xem bài ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm 2 bài tập sau:

1 Tính giá trị của biểu thức: 306 + 93 : 3

5 x 17 - 50

- GV nhận xét , ghi điểm HS

- GV nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa

 Hướng dẫn HS nêu qui tắc tính giá trị của biểu

thức có dấu ngoặc:

* GV viết lên bảng biểu thức: 30 + 5 : 5 và yêu cầu HS

đọc

- GV gọi 1 HS nêu cách làm, GV ghi bảng

- GV ghi bảng: (30 + 5) : 5 đây là biểu thức có dấu

ngoặc

- GV hướng dẫn HS đọc: Biểu thức ( 30 + 5 ) : 5 đọc

là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”

- GV gọi HS nêu cách tính và tính ra kết quả

- GV hỏi: Trong biểu thức có dấu ngoặc đơn khi tính

giá trị em tính như thế nào?

- GV gọi HS so sánh giá trị của hai biểu thức trên

* GV viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 – 10 )

- GV cho HS làm vào bảng con

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV hỏi: Các biểu thức có dạng gì ? Ta thực hiện tính

như thế nào?

- HS làm bảng con, GV theo dõi, giúp đỡ

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào vở theo nhóm 4, mỗi em 1

biểu thức

- GV gọi 1 nhóm HS sửa bài, gọi HS nhận xét, GV

sửa chữa và kiểm tra kết quả cả lớp

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- 2 HS lên bảng làm 2 bài tập

2 Mỗi số trong hình tròn là giá trị của biểu thức nào:

80 : 2 x 3 90 120

- Trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực

hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước

- Giá trị khác nhau vì thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau

- HS làm vào bảng con.

- HS nêu quy tắc: Nếu trong biểu thức có

dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.

- HS đọc yêu cầu

- Biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện ở trong ngoặc trước

- HS làm bài vào bảng con

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở theo nhóm 4, mỗi em 1 biểu thức

Trang 23

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.

- Áp dụng được tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu >, <, =

2.Kĩ năng: HS biết tính giá trị của các biểu thức nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

GV: 16 tam giác bằng bìa mũ, hình cái nhà.

HS: Xem bài ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

Trang 24

2.Bài cũ:

- GV kiểm tra 4 quy tắc tính giá trị của biểu thức đã họcTiết 82 Tiết 82 Tiết 82 Tiết 82 - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

245 – ( 45 – 25 ) ( 90 + 9 ) : 9 ( 421 – 200 ) x 2 48 x ( 4 : 2 )

- GV nhận xét , ghi điểm HS

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi tựa.

 Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết lên bảng từng biểu thức, cho HS làm vào bảng con

- GV gọi HS nêu lại quy tắc

- GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa

Bài 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bài theo nhóm 4

- Gọi 1 nhóm lên bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra kết quả

cả lớp

- GV gọi HS nhận xét sau khi làm bài 2

Bài 3:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV ghi đề lên bảng, GV cho HS làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng giải

- Gọi HS nhận xét, GV sửa chữa và kiểm tra kết quả cả lớp

- HS nêu lại quy tắc

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm 4

- 1 nhóm lên bảng làm bài

- HS nêu điểm giống và khác nhau của 2 biểu thức Thứ tự thực hiện khác nhau, giá trị khác nhau

- Xem lại bài tập đã làm

- - Chuẩn bị : Luyện tập chung

* Nhận xét:

* Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng.

2.Kĩ năng: HS biết tính giá trị của các biểu thức nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi bài 4, 5 HS: Xem bài ở nhà

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG

Ngày đăng: 11/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia 1, hàng 3 là bảng chia 2, hàng 11 là bảng - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng chia 1, hàng 3 là bảng chia 2, hàng 11 là bảng (Trang 9)
Bảng làm bài. - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng l àm bài (Trang 14)
Bảng phụ. - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng ph ụ (Trang 19)
Bảng phụ - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng ph ụ (Trang 20)
Bảng con và nêu lại quy tắc có liên quan. - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng con và nêu lại quy tắc có liên quan (Trang 26)
Hình chữ nhật - TOAN TUAN 15 -19.doc
Hình ch ữ nhật (Trang 27)
Hình vuông - TOAN TUAN 15 -19.doc
Hình vu ông (Trang 29)
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, nên ta  lấy 1 cạnh nhân với 4 - TOAN TUAN 15 -19.doc
Hình vu ông có 4 cạnh bằng nhau, nên ta lấy 1 cạnh nhân với 4 (Trang 33)
Hình chữ nhật? - TOAN TUAN 15 -19.doc
Hình ch ữ nhật? (Trang 36)
Bảng con và nêu lại cách tính - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng con và nêu lại cách tính (Trang 37)
Bảng lớp. - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng l ớp (Trang 37)
Bảng lớp. - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng l ớp (Trang 43)
Bảng làm thi đua tiếp sức. - TOAN TUAN 15 -19.doc
Bảng l àm thi đua tiếp sức (Trang 45)
GV:  10 tấm bìa viết số 1000, bảng nỉ - TOAN TUAN 15 -19.doc
10 tấm bìa viết số 1000, bảng nỉ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w