1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SỬ 6 - 3 CỘT

15 516 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sử 6 - 3 cột
Người hướng dẫn Đoàn Thị Thùy Mỹ Hạnh
Trường học Trường THCS Quang Trung
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Là một khoa học dựng lại toànbộ hoạt động của con ngời và xã hội loài ngời trong quá khứ 2/ Học lịch sử để làm gì: Y/cầu HS quan sát H1 và hỏi câu hỏi trong SGK ?Mọi vật đều luôn phát t

Trang 1

Tuaàn 1 Tieỏt

Ngaứy soaùn: Ngaứy giaỷng:

phần một: lịch sử thế giới Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử

I

Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Giúp HS hiểu lịch sử là một KH có ý nghĩa qt đv mỗi ngời, học LS là cần thiết

2.T

t ởng:

Bớc đầu bồi dỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn

3 Kỉ năng:

Bớc đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II Tài liệu và ph ơng tiện:

GV: SGV – SGK

HS :SGK - tranh ảnh

III Ph ơng pháp trọng tâm:

1.Diễn giảng

2 Sử dụng đồ dùng trực quan

IV Các buớc lên lớp:

1.ổn định lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Học bài mới:

* Giới thiệu bài:

Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dới hình thức các câu chuyện LS Từ THCS trở lên học LS nghĩa là tìm hiểu nó dới hình thức là 1 KH Vậy để học tốt và chủ động, các

em phải hiểu LS là gì?

* Bài mới:

1/ Lịch sử là gì:

Hớng dẫn H đọc SGK: Từ

đầu ngày nay

? Có phải cây cỏ, loài vật ngày

từ khi ra đời đã có hình dạng

nh ngày nay? Vì sao?

MR: Ông, bà, cha, mẹ các em

đều phải trải qua qt sinh ra,

lớn lên, già đi tất cả mọi vật

trên trái đất ( cây cối, con vật,

con ngời) đều có qt nh vậy

Quá trình phát sinh, phát triển

một cách khách quan theo

trình tự t của TN & XH chính

là LS

? LS là gì? Có gì khác nhau

giữa lịch sử 1 con ngời và lịch

sử xã hội loài ngời? LS mà

chúng ta học là gì?

Đọc SGK Trả lời dựa vào SGK và liên hệ

Thảo luận

Con ngời chí có hđ riêng của mình

XH: liên quan đến tất cả:

Nhiều ngời, nhiều nớc,

- Là những gì diễn ra trong quá khứ

Trang 2

nhiều lúc -Là một khoa học dựng lại toàn

bộ hoạt động của con ngời và xã hội loài ngời trong quá khứ 2/ Học lịch sử để làm gì:

Y/cầu HS quan sát H1 và hỏi

câu hỏi trong SGK

?Mọi vật đều luôn phát triển,

vậy chúng ta cần biết những

phát triển đó không?

Tại sao có những phát triển

đó?

?Học LS để làm gì?

? Lâý vd trong cuộc sống gđ,

quê hơng em để thấy rõ sự cần

thiết phảI học LS

Quan sát H1 & thảo luận:

Lớp học, thầy trò, bàn ghế

có nhiều thay đổi vì xã hội loài ngời ngày càng tiến bộ

Ta cần biết những thay đổi

đó vì có nh vậy ta mới biết

đợc cội nguồn tổ tiên từ đó biết ơn ông cha ta đã xây dựng và bảo vệ đất nớc

HS liên hệ thực

- Hiểu cội nguồn dân tộc, tổ tiên

- Biết quá trình sống, lao động,

đấu tranh của con ngời

Góp phần xây dựng đất nớc

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:

H dẫn H dọc ý 1 SGK - Kể

những loại t liệu truyền miệng

mà em biết?

( Tiểu thuyết, cổ tích, thần

thoại)

Thờng phản ánh một phần lịch

sử

? Hãy lấy ví dụ về 1 truyền

thuyết nói về quá trình bảo vệ

đất nớc ở địa phơng Sóc Sơn?

y/c học sinh đọc sách giáo

khoa phần còn lại và trả lời

câu hỏi trong sách giáo khoa

? Quan sát H1 - 2, theo em có

những chứng tích hay t liệu

Đọc SGK và liệt kê loại tài liệu truyền miệng

Lấy ví dụ

Đọc SGK và trả lời Thảo luận

- T liệu truyền miệng

- T liệu hiện vật

Trang 3

nào do ngời xa để lại?

? Bia đá thuộc loại gì? Đây là

loại bia gì? Tại sao em biết đó

là bia tiến sĩ?

G: Một đặc điểm của lịch sử

là khi xẩy ra, sự kiện không

diễn lại, không thể làm TN nh

đối với các môn tự nhiên Học

lịch sử phải dựa vào tài liệu

( t liệu) là chủ yếu, tài liệu

phải chính xác, khoa học, đáng

tin cậy

- T liệu chữ viết

4

Củng cố:

Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?

5 Dặn dò:

Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2

Tuaàn 2 Tieỏt

Ngaứy soaùn: Ngaứy giaỷng:

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

I

Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là âm dơng -công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo -công lịch

2 T

t ởng:

Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoa học

3 Kĩ năng:

Bồi dỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại

II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học:

1 GV: SGK - SGV, quả địa cầu

2.HS: SGK, lịch treo tờng

III Ph ơng pháp trọng tâm:

1 Sử dụng đồ dùng trực quan

2 Diễn giảng

3 Vấn đáp

IV Các b ớc lên lớp:

1 ổn định lớp:

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thày dạy của cuộc sống"

3 Học bài mới:

* Giới thiệu bài:

ở bài trớc các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời gian có

tr-ớc, có sau Vậy ngời xa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian nh thế nào?

* Bài mới

1/ Tại sao phải xác định thời gian?

H dẫn H tìm hiểu SGK

? Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em,

có thể biết trờng làng hoặc tấm

bia đá đợc dựng lên cách đây

nhiều năm?

?Chúng ta có cần biết dựng một

tấm bia tiến sĩ nào đó không?

- Phân tích: Giả sử tất cả các

SKLS đều không ghi lại thời

gian cụ thể, chỉ ghi ngày xa

thôi thì chúng ta có thể hiểu và

dựng lại lịch sử đợc không?

Vậy việc xác định thời gian là

thực sự cần thiết

Muốn dựng lại lịch sử chúng ta

phải biết SK đó xảy ra vào thời

gian nào? ở đâu rồi sắp xếp lại

với nhau theo trật tự thời gian

- Xác định thời gian là một

nguyên tắc cơ bản quá trình của

lịch sử

?Dựa vào đâu để con ngời tính

đợc thời gian?

G: Các hiện tợng tự nhiên rất

quan trọng vì nó là cơ sở để xác

định thời gian vì vậy chúng ta

phảI bảo vệ thiên nhiên

HS đọc mục 1/SGK/5 -Không

-Đã lâu rồi…

… -Rất cần thiết

HS thảo luận

-Dựa vào các hiện tợng tự nhiên, hoạt động mặt trời, mặt trăng…

HS đa ra các biện pháp bảo vệ tự nhiên

Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp tât cả các sự kiện theo trình tự thời gian

Trang 5

2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?

H dẫn học sinh đọc SGK: -

Dựa vào đâu để ngời xa tính

lịch?

G: vận dụng kiến thức Địa: Trải

qua thời gian dàu, ngời xa quan

sát và nhận thấy sự di chuyển

của trái đất xung quanh mặt trời

và mặt trời xung quanh trái đất

tạo ra hiện tợng ban ngày- ban

đêm Tính toán sự di chuyển đó

làm ra lịch Chia ra ngày, tháng,

năm, giờ, phút, giây

Chú ý: Ngời xa cho rằng mặt

trăng, mặt trời đều quanh quanh

trái đất tính khá chính xác: 1

tháng ( tuần trăng) = 29 - 30

ngày 1 năm có 360 - 365 ngày

( cách đây 4000 - 3000 năm

ng-ời phơng đông đã sáng tạo ra

lịch) Đó chính là âm lịch

-Ngời phơng tây tính 1 năm có

365 và 1/4 ngày, 1 tháng có 30

hoặc 31 ngày riêng tháng 2 có

28 ngày đó chính là dơng lịch

Đọc SGK và trả lời

Nghe GV giải thích

Làm phép tính Có 2 cách tính:

-Âm lịch: Theo sự di chuyển của mặt trăng quanh tráI đất

-Dơng lịch: Theo sự di chuyển của tráI đất quanh mặt trời

3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?

Tại sao nhu cầu thóng nhất cách

tính thời gian của xã hội loài

ngời đựơc đặt ra?

?TG dùng lịch chung là lịch

gì ? cách tính lịch đó nh thế

nào?

G.thích từ “Công nguyên”: CN

là năm tơng truyền chúa Giêsu

sáng lập đạo Cơ đốc Đó là

năm đầu CN Thời gian trớc đó

Thảo luận nhóm

HS dựa vào SGK Nghe GV giảI thích

- Dựa vào các thành tựu khoa học dơng lịch đợc hoàn chỉnh - Gọi là công lịch

- 100 năm đó là 1 TK

- 1000 năm đó là 1 thiên niên

kỷ

Trang 6

gọi là trớc công nguyên sau đó

gọi là sau công nguyên

1 TK đựơc tính từ năm 01 đến

100 của thế kỷ ấy:

TK I - 100 năm TK

XX từ 1901 - 2000

TK II - 200 năm TNK I

từ 1 - 1000

Minh hoạ bằng trục năm: TCN CN

111 40

4 Củng cố:

Xác định thời gian là một nguyên tắt cơ bản quá trình của lịch sử Do n/c ghi nhớ và xác định thời gian từ thời xa xa của con ngời đã sáng tạo ra lịch, tức là có cách tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể

?Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?

5 Dặn dò:

H dẫn H học bài: BT1 (7), chuẩn bị bài 3

Tuaàn 3 Tieỏt

Ngaứy soaùn: Ngaứy giaỷng:

Phần một : khái quát lịch sử thế giới cổ đại

Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS nắm đựơc nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ đến hiện đại

-Đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của ngời nguyên thuỷ, vì sao XHNT tan rã

2 T t ởng:

Bớc đầu hình thành ở HS ý thức đứng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội

3 Kĩ năng:

RL kỹ năng quan sát tranh ảnh

II Tài liệu và ph ơng tiện dạy học:

Trang 7

1 GV: Tranh về cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ, h.vật phục chế về c2 lao động, đồ trang sức

2 HS: Su tầm tranh ảnh, t liệu về bầy ngời nguyên thuỷ

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Ngời xa đã tính thời gian ntn? Làm BT1 (Sự kiện 1,2,3)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Học LS loài ngời cho chúng ta biết những việc diễn ra trong đời sống con ngời từ khi xuất hiện đến nay, cho nên trớc hết ta tìm hiểu con ngời đã xuất hiện nh thế nào, xã hội đầu tiên của loài ngời là XHNT

* Bài mới:

1 Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?

H dẫn H đọc SGK phần1

? Qua phần 1, em rút ra con ngời xuất

hiện nh thế nào? Cách đây bao nhiêu

năm? Từ loài gì mà ra?

? Q sát hình hãy miêu tả hình dáng ngời

tối cổ?

? Ngời tối cổ giống động vật nào?

Q sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc

sống của con ngời nguyên thuỷ ntn?

Sống ở đâu? làm đợc những gì? Săn thú

ntn?

? Thiên nhiên có vai trò ntn đối với ngời

tối cổ?

G: Ngày nay con ngời hiện đại cũng

không tách khỏi thiên nhiên, chúng ta

phảI vừa khai thác vừa bảo vệ thiên

nhiên

Hớng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ

Q sát và đọc SGK rút ra nhận xét

HS mieu tả hình dáng ngời tối cổ?

Miêu tả cuộc sống ngời nguyên thuỷ

Hoàn toàn dựa vào thiên nhiên để sinh sống

Đa ra các biện pháp bảo vệ thiên nhiên

Quan sát và nhận xét

- Cách đây 3 - 4 triệu năm xuất hiện Ngời tối

cổ

Đời sống: Sống theo bầy trong các hang động, máI

đá…

+ Săn bắt, hái lợm + Biết sử dụng đá làm công cụ

2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?:

GV định hớng: Ngời tinh khôn xuất hiện

cách đây 4 vạn năm

? Q sát hình SGK em hãy mô tả những

thay đổi về hình dáng của ngời tinh khôn

so với ngời tối cổ?

? Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó

Q.sát hình SGK và nhận xét

Do quá trình lao động : Tay

Cách đây 4 vạn năm xuất hiện ngời tinh khôn

Trang 8

GV trình bày qt tiến hoá - Ngời tinh khôn

? Ngời tinh khôn sống ntn?

GV giảI thích quan hệ thị tộc

BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống

của Ngời tối cổ và ngời tinh khôn

Cách

sống

Sản

xuất

Đồ

dùng

Đ/s

tinh

thần

Ngời tối cổ

Bầy

Hái lợm

Cha có gì

Cha có

Ngời tinh khôn

Thị tộc Hái lợm, trồng trọt, chăn nuôi

Đồ gốm, vải, trang sức

Có đời sống tinh thần

cầm nắm nên linh hoạt hơn, não phát tiển hơn

Quan sát tranh ảnh và dựa vào SGK

Nghe giải thích

Làm bài tập theo nhóm

HS nhận xét sự tiến bộ nổi bật của Ngời tinh khôn so với Ngời tối cổ

Đời sống: sống thành thị tộc, biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức,

đồ gốm, đời sống tinh thần bắt đầu phát triển

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:

Hớng dẫn HS quan sát các công cụ đá

G: Trong quá trình lao động sản xất qua

hàng vạn năm con ngời cải tiến công cụ

đá - tăng hiệu quả của nó Ngoài ra biết

làm công cụ tre, gỗ, xg sừng và đồ gốm

? Kim loại đợc phát hiện ntn ? Tác

dụng ?

Huớng dẫn HS q.sát H6, 7

? Hãy nêu nguyên nhân dẫn tới sự tan rã

của XHNT?

Quan sát và nhận xét Nghe giảng

1000 năm trớc công nguyên

họ phát hiện ra KL và dùng làm công cụ số lợng tăng và

đa dạng : Lỡi cày, liềm, rừu

ảnh hởng to lớn đến sản xuất Q.sát H6, 7 nhận xét

Thảo luận nhóm : -Sx phát triển của cả d thừa -Xuất hiện t hữu

-Phân hoá giàu nghèo

Khoảng 4000 năm TCN, con ngời biết dùng kim loại để chế tác đồ trang sức và công cụ sản xuất

Tác dụng : Năng suất lao

động tăng, của cải vạt chất làm ra nhiều dẫn đến

d thừa, từ đó xuất hiện t

Trang 9

GV nhận xét hữu, phân hoá giàu

nghèo- Không thể sông chung, làm chung nên XHNT tan rã

4 Củng cố: Câu hỏi SGK

5 Dặn dò:

-HS học bài, chuần bị bài mới

-Hớng dẫn HS làm bài tập

Điền vào chỗ trống những nội dung còn thiếu

Thời gian XH ngời Hình dáng T/c XH Công cụ Đời sống cách lao động

5 - 15 triệu

năm

3 - 4 triệu năm

4 vạn năm

4000 năm

-Tuaàn 4 Tieỏt

Ngaứy soaùn: Ngaứy giaỷng::

Trang 10

Bài 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông

I. Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Giúp H nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nớc ra đời đầu tiên ở phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III, nền tảng KT, thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này

2 T t ởng: Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bình đẳng giàu nghèo ( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế

3 Kĩ năng: KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh

II Tài liệu và Ph ơng tiện DH:

1 GV: Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông, t liệu

2 HS: Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông

III Tiến trình DH:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

- Vì sao XHNT tan rã?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã Con ngời đang đứng trớc ngỡng cửa của thời đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu một số quốc gia cổ ở phơng Đông

* Bài mới :

1 Các quốc gia cổ đại ở phơng Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?

* Sử dụng bản đồ giới thiệu

khu vực lu vực các sông lớn,

ngòi đến c trú đông: Nin,

Tigơrơ- ơphrát, ấn - Hằng,

T.Giang, Hoàng Hà

? Tại sao ở lu vực những con

sông lớn, ngời đến c trú đông?

* Phân tích: Với sự phát triển

của Sản xuất, đặc biệt là của

KL dẫn đến con ngời chuyển

dần xuống các sông lớn Nông

nghiệp trở thành ngành KT

chính

? Em hãy mô tả các khâu

chính của sản xuất nông

nghiệp của ngời Ai Cập cổ

qua H8 SGK? ( Quan sát từ

d-ới lên trên, từ trái qua phải,

Hàng trên: phải sang trái)

? Em có suy nghĩ gì từ bức

tranh này?

* Phân tích: Nông nghiệp

trông lúa nớc phát triển trên

những vùng đất màu mỡ do

đó con ngời định c lâu dài và

phát triển các ngành sản xuất

Quan sát lợc đồ

Thảo luận: Đất đai màu mỡ, thuận lợi cho trồng trọt và sinh hoạt…

Quan sát H8 và miêu tả

Thảo luận và nhận xét

Nghề làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi quý tộc

Hình thành trên lu vực các sông lớn

Cuối TK IV đầu TNK III TCN, hình thành các q gia Ai Cập, L-ỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc

- Nông nghiệp trở thành ngành knh tế chính

- Nhờ đất phù sa màu mỡ và làm

Trang 11

khác Phân hóa giàu nghèo

sâu sắc dẫn đến hình thành 1

tầng lớp có quyền thế làm chủ

vùng đất của mình, 6000

năm trớc đây hình thành

những quốc gia cổ đại đầu

tiên ở phơng Đông ( chỉ trên

bản đồ)

?Điều kiện tự nhiên thuận lợi

đa tới sự ra đời của các quốc

gia cổ đại phơng Đông đầu

tiên, ngày nay thiên nhiên có

vai trò nh thế nào đối với các

quốc gia này?

GV nhấn mạnh tình trạng môi

trờng tự nhiên hiện nay

Nghe và nhìn lợc đồ để xác

định vị trí

Vẫn có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt

HS đa ra các ví dụ cụ thể

HS đa ra các biện pháp bảo vệ

tự nhiên

thuỷ lợi tốt dẫn đến năng suất cao, lơng thực d thừa, xã hội có giai cấp hình thành và Nhà nớc ra

đời

2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Hớng dẫn học sinh đọc SGK:

Từ đầu khác gì con vật

?XH cổ đại Phơng Đông bao

gồm những tầng lớp nào?

GV P.tích đời sống và địa vị

của từng tầng lớp

G thích các thuật ngữ: Công

xã, lao dịch, quý tộc, sa mát,

nô lệ

Hớng dẫn H khai thác H9 và 2

điều trích bộ luật Hamurabi

? Qua 2 điều luật trên theo em

ngời cày thuê ruộng phải làm

vịêc nh thế nào?

G nêu qua về nguyên nhân

của các cuộc khởi nghĩa: bị

bóc lột nặng nề và bị đối xử

nh súc vật

? Hãy kể tên các cuộc khởi

nghĩa của nô lệ và dân nghèo

Chú ý: Đi sâu vào KN - 1750

ở Ai Cập qua một số đoạn

trích ( Lời khuyên và Ipuse)

và "lời tiên đoán của Nêphéc

tuy" SGV ( 25) - Sự vùng lên

mạnh mẽ của tầng lớp bị trị

trong xã hội bấy giờ

Nêu các tầng lớp

Nhận xét về luật Hămmurabi Phải làm việc vất vả cực nhọc

Kể tên theo SGK

a/ Cơ cấu xã hội

- Nông dân (C.xã) chiếm đa số là lực lợng sản xuất chính

-Nô lệ: phục vụ vua quý tộc

- Quý tộc ( Vua, quan - quý tộc)

có quyền thế và nhiều của cải b/ Các cuộc khởi nghĩa của nô lệ

và dân nghèo

- KN ở lỡng Hà (- 2300)

- KN ở Ai Cập (- 1750)

3 Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông Y/ cầu HS đọc SGK mục 3

Giúp HS tìm hiểu thuật ngữ

Quân chủ chuyên chế thông

qua chế độ chính trị - xã hội ở

Phơng Đông cổ đại

?ở các nớc phơng Đông vua

có những quyền hành gì?

KL: ở mỗi nớc có những cách

Đọc SGK Nêu theo SGK Vua có quyền lực tối cao, quyết

định mọi công việc

Đứng đầu là:

- Vua: nắm quyền hành cao nhất trong mọi vịêc đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội

- Chê độ Quân chủ chuyên chế

- Bộ máy hành chính từ TW - địa phơng ( quý tộc, quan lại) còn

Ngày đăng: 13/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành trên lu vực các sông  lín. - GIÁO ÁN  SỬ 6 - 3 CỘT
Hình th ành trên lu vực các sông lín (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w