Kiến thức: Làm cho HS hiểu: - Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử - Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch - Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch 2..
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
MỞ ĐẦU Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người Học lịch sử là cần thiết
2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn
3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
• Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đến nội dung bài học
• HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
? Có phải ngay từ khi mới xuất
hiện con người, cây cỏ, mọi vật
đều có hình dạng như ngày nay?
Diễn giảng: sự vật, con người,
làng xóm, phố phường, đất nước
đều trải qua quá trình hình thành,
phát triển và biến đổi
- Nghiên cứu toàn bộ hoạt động của con người
1 Lịch sử là gì?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con
Trang 2? Có gì khác nhau giữa lịch sử một
con người và lịch sử xã hội loài
người?
GV chuyển ý
? Nhìn vào tranh, em thấy khác
với lớp học ở trường em như thế
nào? Em có hiểu vì sao có sự khác
nhau đó không?
? Theo em, chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao
lại có những thay đổi đó?
? Học lịch sử để làm gì?
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại
lịch sử?
? Hãy kể những tư liệu truyền
miệng mà em biết?
? Thế nào gọi là tư liệu hiện vật,
chữ viết?
? Bia đá thuộc loại gì?
? Đây là loại bia gì?
? Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?
- Con người: cá thể
- Loài người: tập thể, liên quan đến tập thể
-Thấy được sự khác biệt so với ngày nay như: lớp học, thầy trò, bàn ghế…
-Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo nên
-Hiểu được cội nguồn dân tộc
-Quý trọng những gì mình đang có
-Biết ơn những người làm
ra nó và trách nhiệm của mình đối với đất nước
-Dựa vào những lời mô tả được truyền từ đời này qua đời khác
-Các kho truyện dân gian:Truyền thuyết, Thần thoại, Cổ tích…
-Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được
-Những bản ghi, sách vở,
in, khắc bằng chữ viết…
-Tư liệu hiện vật-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia
người từ khi xuất hiện đến ngày nay
Lịch sử là một môn khoa học
2 Học lịch sử để làm gì?
-Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, dân tộc mình
- Biết mình nên làm
gì để xây dựng đất nước
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di tích và di vật)
-Tư liệu chữ viết
4 Củng cố:
• Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
• Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5 Dặn dò:
• Học thuộc bài Trả lời các câu hỏi trong SGK
• Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
KÝ DUYỆT
Trang 4Tuần: 2 Ngày soạn:
Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Công lịch
2 Về tư tưởng:
Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác, khoa học
3 Về kỹ năng:
Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại
II – SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Giáo viên: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu.
+ Học sinh: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch.
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì?
Lịch sử giúp em hiểu biết những gì? Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy
ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian, có trước, có sau Do đó việc tính thời gian trong lịch sử rất quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bản trong lịch sử
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Tại sao phải xác định thời
gian?
? Xem lại hình 1 và 2 của bài 1,
em có thể nhận biết được
trường làng hay tấm bia đá
được dựng lên cách dây bao
nhiêu năm?
? Chúng ta có cần biết thời gian
dựng một tấm bia tiến sĩ nào đó
không?
GV giải thích thêm: Không phải
các tiến sĩ đều đỗ cùng một
năm, phải có người trước, người
sau Bia này có thể dựng cách
bia kia rất lâu
? Dựa vào đâu và bằng cách
nào, con người tính được thời
gian?
? Người xưa đã căn cứ vào đâu
để làm ra lịch?
-Cho HS xem bảng ghi “Những
ngày lịch sử và kỷ niệm” có
những đơn vị thời gian và có
những loại lịch sử nào?
-Giải thích âm lịch và dương
lịch:
+ Âm lịch: Mặt trăng Trái
đất, tính tháng, năm
+ Dương lịch: Trái đất Mặt
-Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lại theo thứ tự thời gian
-Quan sát hình 1 và 2 để rút ra kết luận của mình
-Rất cần thiết vì nó giúp chúng ta hiểu biết nhiều điều, là nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch sử
-Hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
-Thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng để làm ra lịch
-Phân biệt:
+ Âm lịch + Dương lịch
1.Tại sao phải xác định thời gian?
-Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử
-Việc xác định thời gian dựa vào hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
-Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa
Trang 6trăng, tính tháng năm.
? Người xưa đã phân chia thời
gian như thế nào?
-Giải thích việc thống nhất cách
tính thời gian?
? Tại sao Công lịch được sử
dụng phổ biến trên thế giới?
-Công lịch là dương lịch được
cải tiến hoàn chỉnh để các dân
tộc sử dụng
? Một năm có bao nhiêu ngày?
-Giải thích năm nhuận: 4 năm
1 lần (Thêm 1 ngày cho tháng
2)
-Cho HS xác định cách tính thế
kỷ, thiên niên kỷ
-Vẽ trục năm lên bảng và giải
thích cách ghi: trước và sau
-Chính xác, hoàn chỉnh
-365 ngày 6 giờ
-100 năm là 1 thế kỷ-1000 năm là một thiên niên kỷ
-HS phân biệt trước và sau công nguyên
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
-Công lịch là dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh để các dân tộc sử dụng
-Công lịch lấy năm chúa Giê-xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên
-Theo Công lịch:
+ 1 năm có 12 tháng hay 365 ngày(năm nhuận có thêm 1 ngày)
+ 100 năm: 1 thế kỷ
+ 1000 năm: 1 thiên niên kỷ
Kết luận: Xã hội loài người ngày càng phát triển Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng Nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra
C Kết luận toàn bài: Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản quan
trong của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định thời gian thống nhất, cụ thể Có hai loại lịch: Aâm lịch và Dương lịch, trên cơ sở đó hình thành Công lịch
4 Củng cố:
Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi
Công nguyên
Trang 7 Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?
Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
5 Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Học bài cũ
Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”
KÝ DUYỆT
Trang 8Tuần: 3 Ngày soạn:
Phần Một:
Lịch Sử Thế Giới Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về
vai trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II – SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
+ GV: Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quán của một số tộc người trên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thuỷ
xa xưa được giới thiệu trên các báo, tạp chí hoặc trong cuốn Tư liệu giảng dạy thế giới cổ đại Ảnh cuộc sống của người nguyên thủy
+ HS chuẩn bị các tranh ảnh hoặc hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời
gian như thế nào?
3 Giảng bài mới:
Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Con người đã xuất hiện như
thế nào?
? Phân biệt sự khác nhau giữa
Vượn cổ và Người tối cổ:
GV: + Vượn cổ: hình người,
sống cách đây khoảng 5-15
triệu năm, là kết quả của quá
trình tiến hoá từ động vật bậc
cao
+ Người tối cổ: còn dấu tích
của loài vượn nhưng đi bằng
hai chân, hai chi trước đã biết
cầm nắm, hộp sọ phát triển, sọ
não lớn biết sử dụng và chế
tạo công cụ
? Sự khác biệt lớn nhất giữa
Vượn và Người là điểm nào?
? Đời sống của Người tối cổ
như thế nào?
GV giải thích hình 3, 4
GV chốt lại, chuyển ý
? Người tinh khôn khác Người
tối cổ ở những điểm nào?
? Người tinh khôn sống như
+ Vượn cổ: dáng khom, đôi tay không khéo léo, óc không phát triển
+ Người tối cổ: đi bằng hai chi sau, đầu nhô về phía trước, hai chi trước biết cầm nắm, biết sử dụng và chế tạo công cụ
-Việc chế tạo ra công cụ sản xuất, Người có đôi tay khéo léo, óc phát triển
-Kiếm sống bằng săn bắt và hái lượm, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát đá
-Người tinh khôn: bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt
-Người tối cổ: ngược lại
-Sống theo bầy
-Thị tộc là một tổ chức gồm những người có cùng huyết thống
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
-Cách đây khoảng hàng chục triệu năm loài Vượn cổ xuất hiện dần dần trở thành Người tối cổ
-Sống theo bầy gồm vài chục người
-Hái lượm và săn bắt.-Sống trong hang động, mái lều
-Biết ghè đẽo đá, làm công cụ
-Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa
Cuộc sống bấp bênh
2 Người tinh khôn sống như thế nào?-Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn
-Sống thành bầy theo thị tộc (cùng huyết thống)
Trang 10? Đời sống của Người tinh
khôn như thế nào?
? Công cụ lao động chủ yếu
của Người tinh khôn được chế
tạo bằng gì?
? Hạn chế của công cụ đá?
GV chuyển ý
? Đến thời gian nào con người
mới phát hiện ra kim loại? Đó
là kim loại gì?
? Tác dụng của công cụ bằng
kim loại?
? Sản phẩm dư thừa dã làm
cho xã hội phân hoá như thế
nào?
Sống quây quần bên nhau và cùng làm chung, ăn chung
-Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ trang sức
-Công cụ đá
-Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao
- Phân hoá giàu nghèo xã hội nguyên thuỷ tan rã
-Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
-Khoảng 4000 năm Tr.CN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ
-Công cụ kim loại ra đời đã giúp con người có thể:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồng trọt
+ Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa
XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
4 Củng cố:
Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
So sánh người tinh khôn và người tối cổ
Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Ý nghĩa
5 Dặn dò:
Học bài, làm bài tập,
Chuẩn bị bài mới
KÝ DUYỆT
Trang 12Tuần: 4 Ngày soạn:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III TCN
-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
3 Về kỹ năng:
Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Hình ảnh những công trình kiến trúc thời cổ đại, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
+ Học sinh: Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới
III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ? Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
3 Bài mới:
Khi công cụ kim loại ra đời sản xuất phát triển thì xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
? Các quốc gia cổ đại phương
Đông ra đời ở đâu? Từ bao
giờ?
? Tại sao lại ra đời ở các
dòng sông lớn?
? Họ sống bằng nghề nào là
chính?
? Muốn cho nông nghiệp đạt
năng suất cao họ đã phát huy
khả năng gì?
-Nhờ có đất phù sa màu mỡ
và nước tưới đầy đủ, sản xuất
nông nghiệp cho năng suất
cao, lương thực dư thừa
? Vấn đề gì đã phát sinh?
? Kể tên các quốc gia cổ đại
phương Đông?
GV chuyển ý
? Xã hội cổ đại có những
tầng lớp nào?
? Nghĩa vụ của nông dân ?
? Cuộc sống của họ phụ
thuộc vào ai?
? Đứng đầu quan lại là ai?
? Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
-Cho HS quan sát hình 9 và
tìm hiểu về bộ luật hamurabi
và thần Samat đang trao bộ
luật cho vua Hamuarabi
? Em có nhận xét gì về đạo
-Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III Tr.CN)
- Đất đai màu mỡ nước có đủ quanh năm
-Trồng lúa
-Làm thuỷ lợi: đắp đê, đào kênh, máng dẫn nước và ruộng
-HS tả lại cảnh làm ruộng của người Ai Cập (trồng lúa, đập, gặt, nộp thuế)
-Xã hội có giai cấp hình thành
-Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
-Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ
-Nhận ruộng đất công xã cày cấy nộp một phần thu hoạch, lao dịch không công cho quý tộc
-Quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế
-Đứng đầu là Vua có quyền lực tối cao trong các lĩnh vực
-Nô lệ
-HS giải thích các từ : Công xã, lao dịch, quý tộc, Samat trong SGK
-Người cày có ruộng
- Hình thành trên lưu vực các con sông lớn vào cuối thiên niên kỷ
IV – đầu thiên niên kỷ III TCN
2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Có 3 tầng lớp cơ bản:-Nông dân công xã: chiếm số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất
-Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế
-Nô lệ: phục dịch cho quý tộc
Trang 14luật này?
? Qua đạo luật,em nghĩ gì về
người cày có ruộng?
-Sự quan tâm của nhà nước
khuyến khích sản xuất nông
nghiệp
-Cày thuê ruộng phải có trách
nhiệm và nghĩa vụ đối với
ruộng cày cấy
GV chuyển ý
? Các nhà nước cổ đại
phương Đông do ai đứng đầu
đất nước ?
? Vua có quyền hành gì?
-Giải thích: ở mỗi nước vua
được gọi dưới các tên gọi
khác nhau:
+ Trung Quốc: thiên tử
+ Ai Cập: Pharaon
+ Lưỡng Hà: Ensi
? Giúp việc cho vua là tầng
lớp nào?
? Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc chính
trị và có quyền hành, thậm chí
lấn quyền vua
? Em có nhận xét gì về bộ
máy hành chính của các nước
phương Đông?
-HS đọc 2 điều luật 42, 43 để rút ra 2 ý chính là sự quan tâm của nhà nước, quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân
-Vua nắm quyền hành và được cha truyền co nối
-Đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội, được coi là đại diện thánh thần
-Tầng lớp quý tộc
-Thu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội
-Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ
nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 Tr.CN, Ai Cập 1750 Tr.CN)
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
-Vua nắm mọi quyền hành chính trị (chế độ quân chủ chuyên chế)
-Giúp việc cho vua là tầng lớp quý tộc
Bộ máy hành chính còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ
4 Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK, xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
KÝ DUYỆT
Trang 15Tuần 5: Ngày soạn:
Tiết 5: Ngày dạy:
Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Về kiến thức:
- Nắm tên, vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên địa trung hải không thuận lợi phát triển nông nghiệp
- Đặc điểm kinh tế, thể chế của Hy Lạp, Rôma cổ đại
- Các thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Về tư tưởng:
- Sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
3 Về kỹ năng:
- Mối quan hệ logic giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế ở mỗi khu vực
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: Bản đồ,SGK, SGV, giáo án…
+ Trò: Học thuộc bài cũ, đọc bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
-GV xác định Hy Lạp và Rôma
trên bản đồ
? Các quốc gia cổ đại phương
Đông ra đời vào thời gian nào?
? Còn ở phương Tây thì sao?
? Vị trí Đông khác Tây?
? Các quốc gia cổ đại phương
Tây có khó khăn và lợi thế gì ?
- GV chuyển ý
- Cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ III trước công nguyên
- Đầu TNK I TCN
- Đông: lưu vực sông lớn
- Tây: Đồi núi đá vôi xen lẫn thung lũng
- Khó khăn: không thích hợp phát triển nông nghiệp
- Lợi thế: phát triển ngoại thương
I Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen lẫn thung lũng vào khoảng thiên niên kỉ I TCN
- Thích hợp phát triển
Trang 16? Nền kinh tế chính là gì ?
? Xã hội có những tầng lớp
nào? Cuộc sống của họ như thế
nào?
GV chốt lại
? Nô lệ ở các quốc gia cổ đại
phương Tây như thế nào?
Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì?
- GV giải thích, chốt lại
- Công thương nghiệp, ngoại thương
+ Chủ nô: Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền, sống sung sướng
+ Nô lệ: làm việc cực nhọc
- Chiếm đông đảo và bị bóc lột tàn nhẫn, là lực lượng chủ yếu trong xã hội nhưng thân phận lệ thuộc chủ nô
- Xã hội có hai giai cấp là chủ nô và nô lệ Trong đó
XH sống chủ yếu dựa vào sự lao động của nô lệ nhưng họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng hoá nên gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ
ngoại thương
II Xã hội cổ đại Hy Lạp- Rôma gồm những giai cấp nào:
Có 2 giai cấp:
- Chủ nô: sống rất sung sướng
- Nô lệ: làm việc cực nhọc
III Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Xã hội có hai giai cấp là chủ nô và nô lệ Trong đó XH sống chủ yếu dựa vào sự lao động của nô lệ nhưng họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng hoá nên gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ
IV CỦNG CỐ: - Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở đâu, từ bao giờ
- Giải thích khái niệm XHCHNL
V DẶN DÒ: - Về nhà học bài, làm bài tập, đọc trước bài mới
KÝ DUYỆT
Trang 17Tuần 6: Ngày soạn:
Tiết 6: Ngày dạy:
Bài 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Thời cổ đại để lại nhiều di sản quí báu
- Nhiều thành tựu văn hóa đa dạng, phong phú
2 Tư tưởng:
- Tự hào về thành tựu văn minh của người cổ đại
- Cần tìm hiểu những thành tựu đó
3 Kỹ năng :
- Tập miêu tả những kiến trúc thời cổ đại
II SỰ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy: SGK, SGV, giáo án, hình ảnh liên quan
+ Trò : Học thuộc bài cũ, đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Sản xuất nông nghiệp
nghiên cứu thiên nhiên
lịch, đồng hồ
- Chữ tượng hình viết trên giấy papirut, mai rùa, thẻ tre, đất sét
- Người Ai Cập biết đếm
từ 1-10, tính số pi, người Lưỡng Hà giỏi toán học
1 Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
Có nhiều thành tựu
- Sáng tạo ra lịch, đồng hồ
- Sáng tạo ra chữ tượng hình
- Đạt nhiều thành tựu về toán học
Trang 18- Các công trình kiến trúc nổi tiếng: Kim Tự Tháp
Ai Cập, thành Babilon ở Lưỡng Hà
2 Người Hy Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hóa:
- Đạt nhiều thành tựu, Sáng tạo dương lịch, hệ chữ cái ABC, nhiều thành tựu về khoa học cơ bản, nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng
Trang 19Tuần 7 Ngày soạn:
Tiết 7 Ngày dạy:
Bài 7: ƠN TẬP.
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: - Ơn lại kiến thức đã học.
2 Tư tưởng: - Vai trị của lao động trong lịch sử phát triển của con người.
- Trân trọng những thành tựu văn hĩa cổ đại
3 Kỹ năng: - Bồi dưỡng kỹ năng khái quát và so sánh.
II Chuẩn bị của Thầy và Trị:
+ Thầy: - SGK, SGV, giáo án, lược đồ xã hội cổ đại.
+ Trị: - Học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG
? Dấu vết của người tối cổ
được phát hiện ở đâu?
? Điểm khác nhau giữa người
tối cổ và người tinh khơn?
- Đơng Phi, Nam Á, Châu Á
Tối cổ: Thời gian 4- 7 triệu năm, dáng ngã về trước, hai tay được giải phĩng, u mày cao, xương bạnh ra, sọ nhỏ, cịn lơng, sống thành từng bầy Sử dụng cơng cụ đá ghè đẽo thơ sơ
Người tinh khôn: Dáng thẳng, xương nhỏ, sọ lớn, không còn lông, sống thành thị tộc, sử dụng công cụ đá tinh xảo
+ Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TQ
+ Phương Tây: Hy Lạp, Rôma
1 Dấu vết người tối cổ phát hiện ở Đông Phi, Nam Á, Châu Á
2 Người tinh khôn và người tối cổ khác nhau về thời gian, con người, công cụ sản xuất, tổ chức xã hội
Học sinh kẻ vào tập thành 2 cột để dễ phân biệt người tối cổ và người tinh khôn