Tuần 10 / Tiết 46BÀI 10 ĐỒNG CHÍ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: -Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ..
Trang 1Tuần 10 / Tiết 46
BÀI 10
ĐỒNG CHÍ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ
-Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đọng giàu sức biểu cảm
-Rèn năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng
II/ CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn
-GV: SGK, SGV, tranh ảnh (sổ tư liệu 1 tr 45)
III/ TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài: -Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.-Anh bộ đội cụ Hồ người đã viết lên những trang sữ huyền
thoại cho dân tộc Điều gì đã giúp các anh làm nên huyền thoại như vậy Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc (1926) SGK
2.Xuất xứ: Bài thơ được viết vào đầu năm
1948, sau chiến dịch Việt Bắc thu đông, kháng chiến chống Pháp
3.Đại ý: Bài thơ thể hiện những tình cảm tha thiết sâu sắc của những ngư=ời đồng chí ,đồng đội
II.Phân tích văn bản:
1.Bảy câu đầu:
-Quê hương của các anh bộ đội đều nghèo Họ ở khắp miền đất nước tập hợp
-Gọi HS đọc chú thích * -Hỏi: Hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
-Hướng dẫn HS đọc văn bản: GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc
-Gọi HS nêu đại ý
-Gọi HS đọc lại bảy câu đầu
-Hỏi: Hai câu đầu giới thiệu cho ta biết điều gì về quê hương
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
Trang 2lại trong hàng ngũ cách mạng.
-Họ đoàn kết nhau trong chiến đấu, chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn Và tình đồng chí là cao độ của tình bạn, tình người
2.Mười câu tiếp:
-Vì nghĩa lớn họ đã bỏ lại những gì quý giá nhất ở làng quê
-Aån dụ, nhân hoá, hình ảnh quen thuộc trong ca dao tình cảm đối với quê hương của người chiến sĩ, cũng là tình hậu phương đối với tiền tuyến
-Dù phải trải qua gian lao, thiếu thốn nhưng họ vẫn lạc quan, gắn bó, động viên nhau vượt qua gian khổ
3.Ba câu cuối:
-Thời tiết khắc nghiệt nhưng họ vẫn bên nhau trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
-Đầu súng trăng treo: Hình ảnh đẹp về chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ, thực và lãng mạng
của các anh bộ đội?
-Hỏi: Hai câu tiếp cho ta biết điều gì? (sau khi HS trả lời, GV liên hệ lại hai câu đầu: vùng ven biển và vùng trung du, đồi núi)
-Hỏi: Hai câu tiếp, em có suy nghĩ gì về tình đồng đội của những người chiến sĩ?
-Hỏi: Câu thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Nó như là một dấu nhấn giữa chừng, một sự tổng kết Vậy hai từ ấy có ý nghĩa như thế nào? Đã tổng kết được điều gì?
-Gọi HS đọc lại mười câu tiếp
-Hỏi: Vì lẻ gì mà họ đã bỏ lại những gì quý giá nhất của người nông dân ở làng quê?
-Hỏi: câu 10 sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
-Hỏi: Những câu tiếp theo, những người lính đã trải qua những khó khăn gian khổ gì? Nhưng tinh thần của họ như thế nào?
-Gọi HS đọc lại ba câu cuối
-Hỏi: Điều kiện thời tiết thế nào? Nhưng tâm thế người chiến sĩ
ra sao?
-Hỏi: Hãy nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh đầu súng trăng treo?
* Chuyển ý: Văn bản có ý nghĩa như thế nào? Có thành công gì về nghệ thuật? Chúng ta sẽ tìm hiểu phần tổng kết.
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi đến đều nghèo)
-Trả lời (như nôïi dung ghi tiếp theo)
-Trả lời (như nôïi dung ghi đến thiếu
thốn).
-Trả lời (như nôïi dung ghi tiếp theo)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
III.Tổng kết:
-Người chiến sĩ cùng chung cảnh ngộ, đến với cách mạng bằng tấm lòng nhiệt -Hỏi: Em có suy nghĩ gì về các anh chiến sĩ trong bài thơ?
Trang 3quyết, bằng tình đồng chí gắn bó.
-Aån dụ, đối, nhân hoá, chi tiết, hình ảnh ngôn ngữ giản dị, chân thực, giàu sức biểu cảm
-Hỏi: Nêu những thành công về nghệ thuật của bài?
* Luyện tập:
-Gọi HS đọc BT2, yêu cầu HS về nhà thực hiện -HS đọc
Hướng dẫn tự học: -Hỏi: Em rút ra được bài học kinh nghiệm gì sau khi học qua bài
thơ này?
-Học bài, thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị “bài thơ về tiểu đội xe không kính”
* Câu hỏi soạn:
1 Khổ thơ 1,2,3,4 xe không kính gặp khó khăn gì? Thái độ người lái xe ra sao? 2.Khổ thơ 5,6 tình cảm của những người chiến thế nào? 3.Khổ thơ cuối tại sao họ lại lạc quan như thế?
-Trả lời: Phải đoàn kết nhau trong học tập, anh em, chòm xóm … Phải kiên trì để vượt qua gian khó …
Trang 4Tuần 10 / Tiết 47 - 48
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
* MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ
-Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ
-Rèn luyện kỹ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ
* CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn
-GV: SGK, SGV
* TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “đồng chí” và nêu đại ý của bài?
-Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, đã có biết bao thế hệ thanh niên lên đường với những cống hiến, hy sinh.Và vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng của họ-những thế hệ xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước … bài học hôm nay sẽ giúp chúng phần thấy được hình ảnh đẹp mà hào hùng của họ.
-Trả lời: Đọc thuộc lòng và nêu đại ý như ở vở
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Phạm Tiến Duật (1941) SGK
2.Xuất xứ: Bài thơ được viết vào năm
1969 thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, in
trong tập “vầng trăng quầng lửa”
3.Đại ý: Hình ảnh những người lính lái xe
ở Trường Sơn: dũng cảm, sôi nổi, lạc
quan
II.Phân tích văn bản:
-Gọi HS đọc chú thích * -Gọi HS nêu xuất xứ
-Hướng dẫn HS đọc văn bản: To, rõ, phát âm chuẩn, chú ý đọc diễn cảm: xôi nổi, tự nhiên gần với lời nói thường GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc
-Gọi HS nêu đại ý
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ tìm hiểu phần phân tích văn bản để tìm hiểu về hình ảnh người lính lái xe ở Trường Sơn.
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
Trang 51.Khổ thơ 1:
-Xe không kính, kính vỡ do chiến tranh ác
liệt
-Đảo ngữ: người chiến sĩ rất bình tỉnh,
ung dung
2.Khổ thơ 2:
-Xe không kính gió lùa, vật thể không
gian ập vào người họ biến thành thân
mật, thú vị
3.Khổ thơ 3:
-Xe không kính bụi họ thản nhiên
cười đùa bằng thái độ lạc quan
4.Khổ thơ 4:
-Xe không kính mưa ướt, lạnh không
cần thay đồ gió làm khô quần áo
tinh thần lạc quan, không sợ gian khó
5.Khổ thơ 5,6:
-Họ cùng vượt gian khó, đến với nhau
thành một đại gia đình với niềm vui phơi
phới
6.Khổ thơ cuối:
-Xe không đèn, không mui, trầy xước
-Hoán dụ: xe vẫn tiến lên vì miền Nam
thân yêu bằng tấm lòng nhiệt quyết
-Gọi HS đọc lại khổ thơ 1
-Hỏi: Tác giả giới thiệu xe có gì lạ? Tại sao nó như thế?
-Hỏi: Ta thấy được điều gì qua cách giới thiệu ấy? (gợi ý: cuộc chiến tranh như thế nào?)
-Hỏi: Câu 3, trật tự cú pháp có gì đặc biệt? Làm nổi bật hình ảnh gì?
(gợi ý để HS trả lời luôn cả nội dung câu 4)
-Gọi HS đọc lại khổ thơ 2
-Hỏi: Không có kính thì người lái gặp khó khăn gì?
-Hỏi: Nhưng thái độ của người lái xe trước những khó khăn ấy như thế nào?
-GV thuyết giảng: xoa mắt đắng (mắt cay) nhìn rõ thiên nhiên hơn
-Gọi HS đọc lại khổ thơ 3
-Hỏi: Xe không kính, người lái xe gặp trở ngại gì?
-Hỏi: Thái độ người lái ra sao?
-Gọi HS đọc lại khổ thơ 4
-Hỏi: Lại gặp khó khăn gì bởi chiếc xe không kính?
-Hỏi: Hành động, thái độ người chiến sĩ thế nào? Thể hiện tinh thần gì?
-Gọi HS đọc khổ thơ 5,6
-Hỏi: Hai khổ thơ tiếp, tác giả giới thiệu đời sống của các chiến sĩ lái
xe, ta hiểu thêm gì về các anh qua hai khổ thơ này?
-Gọi HS đọc khổ thơ cuối
-Hỏi: Cuối cùng, ngoài không kính ra, xe còn thiếu những gì? Có thêm một thứ đó là thứ gì?
-Hỏi: Ở hai câu cuối “trái tim” là biện pháp nghệ thuật gì? Khẳng định điều gì ở những người chiến sĩ lái xe?
* Chuyển ý: Bài thơ có những thành công gì về nội dung và nghệ thuật? Chúng ta sẽ tìm hiểu phần tổng kết.
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi đến kính vỡ)
-Trả lời (như nôïi dung ghi tiếp) -Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
III.Tổng kết:
-Dù khó khăn, nguy hiểm nhưng các
chiến sĩ vẫn lác quan để vượt qua bằng
-Hỏi: Em hãy nêu hai hình ảnh đối lập trong bài? Hai hình ảnh ấy thể hiện điều gì?
-Trả lời (như nôïi dung ghi)
Trang 6tấm lòng yêu nước.
-Ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu
ngữ, tự nhiên, gần gũi mà phóng khoáng,
ung dung
-Hỏi: Nhiều câu thơ trong bài rất gần với lời nói thường (khẩu ngữ), đậm chất văn xuôi Hãy chứng minh và nêu tác dụng?
* Luyện tập:
-Gọi HS đọc BT2, xác định yêu cầu Về nhà thực hiện
-HS nêu dẫn chứng: “ừ thì có bụi”,
“không phải vì xe không có kính”, … và trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc
Hướng dẫn tự học:
-Hỏi: Em rút ra được bài học kinh nghiệm gì qua tinh thần, thái độ của người chiến sĩ?
-Học bài, thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị “kiểm tra truyện trung đại”
(chuẩn bị các câu hỏi 1 7 tr 134 SGK)
-Trả lời: Lac quan, yêu đời, yêu quê hương, đất nước, …
Trang 7Tuần 10 / Tiết 49
KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI
* MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu -Qua bài kiểm tra, đánh giá đươc6 trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt
* CHUẨN BỊ:
-HS: Tự ôn tập theo các câu hỏi SGK
-GV: Chọn đề phù hợp với khả năng HS, pho to đề
* TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Ổn định: Kiểm tra nề nếp HS, sĩ số, vệ sinh
-GV phát đề pho to sẵn cho HS (đề ở sổ chấm trả bài)
-HS thực hiện vào giấy (trắc nghiệm, tự luận)
-GV thu bài
-Chuẩn bị “tổng kết từ vựng (tiếp theo)”
* Câu hỏi soạn: các câu hỏi ôn tập lí thuyết và thực hành như SGK tr 135, 136
Trang 8
-Tuần 10 / Tiết 50
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TIẾP THEO)
* MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ
* CHUẨN BỊ:
-HS: Đọc bài, soạn, bảng phụ
-GV: SGK, SGV
* TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
-Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập một số kiến thức về
từ vựng đã học ở các năm vừa qua Đây là những kiến thức hết sức cần thiết trong giao tiếp và làm tập làm văn trong nhà trường.
I.Sự phát triển của từ vựng:
1.Oân lí thuyết (HS điền vào lược đồ, tự kẻ vào
tập)
2.Phát triển nghĩa của từ: (dưa) chuột, (con) chuột
(một bộ phận của máy tính, …
-Tăng số lượng từ ngữ:
+Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, sách đỏ, …
+Mượn của tiếng nước ngoài: in-tơ-net, AIDS,
SARS, …
3.Không Theo tất cả những cách thức như ở sơ đồ
trên
II.Từ mượn:
1.Oân lí thuyết
-Gọi HS đọc BT1(I), xác định yêu cầu Thực hiện (HS lên bảng thực hiện điền vào lược đồ ở bảng phụ)
-Gọi HS đọc BT2(I), xác định yêu cầu Thực hiện
-Gọi HS đọc BT3(I), xác định yêu cầu Thực hiện
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ ôn tập tiếp phần từ mượn.
-Gọi HS đọc BT1(II), xác định yêu cầu Thực hiện
-Gọi HS đọc BT2 (II), xác định yêu cầu Thực hiện (HĐ nhóm 2 bàn)
-HS đọc, thực hiện, HS khác nhận xét
-HS đọc Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc Trả lời (như nôïi dung ghi) -HS đọc Trả lời: Ta mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật,
Trang 92.Chọn câu c.
3.Nhóm (1) Việt hoá hoàn toàn, nhóm (2) chưa
Việt hoá hoàn toàn
III.Từ Hán Việt:
1.Oân lí thuyết
2.Chọn câu b
IV.Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1.Oân lí thuyết
2 Thời đại khoa học, công nghệ phát triển, trình
độ dân trí nâng cao, nhu cầu của con người về tiếp
nhận những tiến bộ cao thuật ngữ đóng vai trò
rất quan trọng
3.bèo, tống ba, …
V.Trau dồi vốn từ:
1.Oân lí thuyết
2.-Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy
đủ tri thức của các ngành
-Gọi HS đọc BT3(II), xác định yêu cầu Thực hiện
* Chuyển ý: Tiếp theo chúng ta sẽ ôn tập về từ Hán Việt.
-Gọi HS đọc BT1(III), xác định yêu cầu Thực hiện
-Gọi HS đọc BT2 (III), xác định yêu cầu Thực hiện (HĐ nhóm 2 bàn)
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ ôn tập tiếp về thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
-Gọi HS đọc BT1(IV), xác định yêu cầu Thực hiện
-Gọi HS đọc BT2 (IV), xác định yêu cầu Thực hiện (HĐ nhóm 2 bàn)
-Gọi HS đọc BT3(IV), xác định yêu cầu Thực hiện
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ ôn tập về việc trau dồi vốn từ.
-Gọi HS đọc BT1(V), xác định yêu cầu Thực hiện
-Gọi HS đọc BT2(V), xác định yêu cầu Thực hiện từng từ
-Hỏi: Các nước thường dùng biện pháp gì để bảo hộ mậu dịch?
hiện tượng, đặc điểm, … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
-HS đọc, chia nhóm thảo luận Đại diện nêu ý kiến (như nội dung ghi) -HS đọc Trả lời (như nôïi dung ghi) -HS đọc Trả lời: Mượn tiếng Hán để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
-HS đọc, chia nhóm thảo luận Đại diện nêu ý kiến (như nội dung ghi)
-HS đọc Trả lời:
+Thuật gnữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
+Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
-HS đọc, chia nhóm thảo luận Đại diện nêu ý kiến (như nội dung ghi) -HS đọc Trả lời (như nôïi dung ghi)
-HS đọc Trả lời: cách trau dồi vốn từ, GV gọi HS nêu ý kiến cá nhân của bản thân
-HS đọc Trả lời (như nôïi dung ghi) -Trả lời: đánh thuế cao hàng hoá nhập khẩu
Trang 10-Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất
trong nước chống lại sự cạnh tranh hàng hoá của
nước ngoài trên thị trường nước mình
-Dự thảo: thảo ra để đưa thông qua
-Đại sứ quán:Cơ quan đại diện chính thức và toàn
diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại
sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
-Hậu duệ: con cháu của người đã chết
-Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lới
nói
-Môi sinh: môi trường sống của sinh vật
3.a béo bổ béo bở
b.dạm bạc tệ bạc
c.tấp nập tới tấp, liên tiếp
-Gọi HS đọc BT3(V), xác định yêu cầu Thực hiện từng câu a,b,c
Hướng dẫn tự học: -Xem lại bài Chuẩn bị “nghị luận trong văn bản tự sự”
* Câu hỏi soạn:
BT 1,2 (I) tr 137, 138 SGK
Trang 11Tuần 11 / Tiết 51
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp học sinh :
-Hiểu thế nào nghị luận trong văn bản tự sự, vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
-Luyện tập nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố nghị luận
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tham khảo SGK , SGV , giáo án , bảng phụ , ngữ liệu ,
- Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn cụ thể của GV ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài:
-Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- Hỏi : Văn nghị luận khác văn tự sự như thế nào ?
-Giới thiệu bài : trong văn tự sự có cần yếu tố nghị luận
không ? bài học hôm nau sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
I.Tìm hiểu yếu tố tự sự trong văn bản tự sự:
1/Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn ( Lão Hạc )
Quá trình lập luận
- Nêu vấn đề: Nếu ta không tìm hiểu những người xung
quanh thì không bao giờ ta thương họ
+Phát triển vấn đề: Vợ tôi không ác, nhưng thị đã khổ
quá rồi (Vì sao vậy? Lí lẽ chứng minh :
Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau (từ
một quy luật tự nhiên).= >
Khi người ta khổ quá thì người ta không còn nghĩ đến
ai được nữa (như quy luật tự nhiên trên mà thôi)
Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
đau buồn, ích kỷ che lấp mất
+Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ
không nỡ giận
=> sử dụng câu khẳng định ,phủ định , câu ghép có cặp
từ hô ứng : nếu .thì .; vì .nên ;
-Gọi HS đọc đoạn văn ( Lão Hạc) -Gọi HS đọc câu 2 a, xác định yêu cầu
Hỏi: Trong đoạn văn,câu văn nào nêu lên ý kiến ,nhận xét của nhân vật ông giáo ?
Hỏi:Từ nhận xét chung ấy ô giáo phát triển dẫn dắt tavào vấn đề gì ?
Hỏi :Để bảo vệ ý kiến nhận xét của mình ô giáo đã đưa ra những lí lẽ nào ?
Hỏi :Cách lập luận và những lí lẽ ông giáo đưa ra có thuyết phục người đọc không ? Vì sao ?
-HS đọc
-HS đọc Trả lời:
-HS đọc Trả lời: từng phần (ở cả hai đoạn trích)
-Cá nhân :Trình bày