TUẦN 15 Tiết71,72 CHIẾC LƯỢC NGÀ Nguyễn Quang Sáng Soạn : Dạy A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: 1 Kiến thức: *Cảm nhận dược tìnhcha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cha co
Trang 1TUẦN 15
Tiết71,72 CHIẾC LƯỢC NGÀ
(Nguyễn Quang Sáng)
Soạn :
Dạy
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
1) Kiến thức:
*Cảm nhận dược tìnhcha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cha con ơng Sáu trong truyện
* Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
2) Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú
ý trong truyện ngắn
3) Giáo dục:
Tình cảm gia đình, tình cha thiêng liêng cao cả
Trọng tâm: đọc, tóm tắt, tìm hiểu chung về tác phẩm.
B- CHUẨN BỊ:
GV: Chân dung nhà văn
so sánh biểu hiện của bé Thu HS: đọc và tìm hiểu văn bản
C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: kiểm diện
2 Kiểm tra:
- Trình bày giá trị nội dung của tác phẩm
- Theo em thế nào là cách sống đẹp?
3.bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HĐ1.Giới thiệu bài(3’)
Sự hi sinh thầm lặng của
những con người lo nghĩ cho đất
nuớc bao giờ cũng đáng trân
trọng Một những hi sinh của họ
là phải chịu chia cắt tình thâm
Chúng ta sẽ cảm nhận được điều
trong tác phẩm chiếc lược ngà –
Nguyễn Quang Sáng Hoạt động
- Cả lớp lắng nghe
Trang 21:Vài nét về tác giả, tác phẩm:
- Gọi hs đọc chú thích *
- Y/C học sinh trình bày đôi nét
về tác giả
- Đọc diễn cảm, chú ý các chi tiết
đối thoại giữa hai cha con anh
Sáu
- Đọc mẫu
-Gọi 2 hs đoc từ khó
-Y/C học sinh kể tóm tắt truyện
- Truyện tập trung thể hiện điều
gì?
- Hãy xác định tình huống bộc lộ
tình cảm ấy?
- Bố cục có thể chia thành mấy
phần,ý nghỉa từng phần?
Hoạt động 2: hướng dẫn phân
tích diễn biến tâm lí và tình
cảm của bé Thu 3
- Tình huống nào bộc lộ diễn
biến tâm lý của nhân vật bé Thu?
- Diễn biến tâm lí của Thu thể
hiện rõ nét ở thái độ nào?
- Thời gian xa cách giữa ông Sáu
và bé Thu là bao nhiêu năm?
- Do nôn nóng gặp con ông Sáu
đã làm gì?
-Hãy nêu những chi tiết thể hiện
- Đọc
- Tóm tắt
- Đọc
- 2 HS đọc -Trình bày ngắn gọn khoảng 8 – 10 câu (nhưng đủ tình tiết)
- Tình cảm sâu nặng của cha con ông Sáu
- Thảo luận nhanh, trình bày:
* Lúc cha con ông Sáu gặp nhau (cơ bản)
* Khi ông Sáu trở về chiến khu
- Trả lời
- Đọc diễn cảm từ đầu cho đến “vừa
từ từ tuột xuống”
- Khi ông Sáu về thăm nhà sau nhiều năm xa cách
- Không nhận ông Sáu là
I.Vài nét về tác giả, tác phẩm :
1) Tác giả
Nhà văn – chiến sĩ Sáng tác nhiều thể loại
2) Tác phẩm
- Chiếc lược ngà nằm
trong tập truyện cùng tên (1966)
- Trích phần giữa của truyện
II- TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc
2 Từ khó
3 Tóm tắt
4 Bố cục: chia thành
III.
1) Nhân vật bé Thu
a- Trước khi nhận ông Sáu là ba
Trang 3
thái độ của bé Thu lúc này?
-Thời gian ơng Sáu về thăm gia
đình là bao nhiêu ngày?
- Trong suốt thời gian này thái dộ
cùa bé Thu với ơng Sáu ra sao?
- Hành động nào nĩi lên điều ấy?
- Trước những biểu hiện của
Thu, em cĩ nhận xét gì về cơ bé
ấy?
*Sự ương bướng của Thu khơng
đáng tráchvì xa cách và cách trở
của chiến tranh, Thu cịn quá nhỏ
- Phản ứng tâm lí của Thu hồn
tồn tự nhiên và chứng tỏ điều gì
trong tình cảm của Thu?
- Sau khi về bên ngoại thái độ
của Thu sáng hơm sau như thế
nào?
- Hãy dẫn chứng chi tiết trong
đoạn văn
- So sánh thái độ trước đĩ của
Thu
- Trình bày những thay đổi trong
hành động của bé Thu, hãy đánh
giá hành động ấy
cha
- Thời gian 7 năm rịng khi bé Thu chưa đầy tuổi nhận thức non nớt, chưa nhận thức đầy đủ
- “ …nhĩn chân nhảy thĩt lên
… bước vội vàng đưa tay đĩn chờ con”
- Tâm lí và thái độ của bé Thu được miêu tả sinh động
* Chớp mắt nhìn
* Mặt tái đi
* Vụt chạy
* Kêu thét lên
- Chỉ cĩ ba ngày ngắn ngủi
- Cố tình lãng tránh khơng nhận ơng Sáu là cha
- Khơng chịu gọi ơng Sáu là”ba”
- Khơng nhờ chắt nước giùm nồi cơm
- Hất trứng mà ơng Sáugắp cho
- Bỏ về nhà ngoại
- Nhận xét theo cảm nhận
cá nhân:
* Bướng bỉnh, lì lợm
* Khơng lễ phép *Quyết liệt, mạnh mẽ
- Tình cảm sâu sắc trong
- Bé Thu tỏ ra ngờ vực hốt hoảng
- Thu tỏ ra lạnh nhạt xa cách
- Quyết liệt khơng chấp nhận ơng Sáu
-> sự cứng cỏi đến mức ương ngạnh.
Trang 4- Nguyên nhân nào dẫn đến sự
thay đổi đĩ?
*Tác giả miêu tả rất sinh động
am hiểu tâm lí tuổi thơ và cĩ tấm
lịng yêu mến trân trọng trẻ thơ
Kết luận: trong cái “cứng đầu”
của em cĩ ẩn chứa sự kiêu hãnh
trẻ thơ về một tình yêu dành cho
cha
4 Củng cố:
- T ác gi ả, t ác ph ẩm
- d ễn bi ến t âm l í b é Thu trước
khi nh ận cha?
5 HDHS học t ập ở nh à:
- N ắm ch ắc n ội dung v ừa phân
t ích
- Tti ếp t ục t ìm hi ểu ph ần ti ếp
theo.
tâm tưởng của em về người cha và bộc lộ cá tính mạnh mẽ quyết liệt
- Thái độ của Thu cĩ thay đổi
- Đọc đoạn “sáng hơm sau…
….nghĩ ngợi sâu xa” (tr
197)
- Đột ngột thay đổi hồn tồn
- Thảo luận 5’ trình bày:
* Lần đấu tiên cất tiếng gọi cha tiếng kêu xé lịng
* Vừa kêu, vừa chạy, chạy thĩt lên, ơm chặt cổ
ba nĩ
* Vừa nĩi, vừa khĩc
* Hơn ba nĩ cùng khắp,
kể cả vết thẹo dài
* Câu chặt lấy ba nĩ
Tình cảm mãnh liệt
- Thu nhận biết người cĩ vết thẹo là người cha trong hình mà mình thương yêu
- Vì hồn cảnh xa cách trở của chiến tranh
- Vì khắc sâu trong tâm trí và tình cảm non nớt của bé là người cha tronhg hình chụp chung với má
Thu luơn mong nhớ
và khao khát tình cha
=> tình cảm sâu sắc, chân thật bé Thu giành cho người cha trong ảnh.
Trang 5IV.Rút kinh nghiệm
TUẦN 15 Ngày soạn Tiết72 CHIẾC LƯỢC NGÀ Ngày dạy
(Nguyễn Quang Sáng)
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
1) Kiến thức:
*Cảm nhận dược tìnhcha con sâu nặng trong hồn cảnh éo le của cha con ơng Sáu trong truyện
* Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
2) Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú
ý trong truyện ngắn
3) Giáo dục:
Tình cảm gia đình, tình cha thiêng liêng cao cả
Trọng tâm: đọc, tóm tắt, tìm hiểu chung về tác phẩm.
Trang 6II- CHUẨN BỊ:
GV: Chân dung nhà văn
so sánh biểu hiện của bé Thu HS: đọc và tìm hiểu văn bản
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 Ổn định lớp: kiểm diện
2 Kiểm tra:
- T ác giả, t ác ph ẩm ?
- Di ễn bi ến t âm l í b é Thu trước
khi nh ận cha?
3.bài mới
a.Giới thiệu bài :
Tiếp tục tìm
hiểu nội dung văn bản
b.các hoạt động
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn tìm hiểu tiếp nội
dung văn bản
- Khi hiểu được mọi điều Thu cảm
thấy thế nào?
- Cảm xúc của em khi nghe tiếng
gọi của Thu
- So sánh hành động lúc đầu
Thu nhìn thấy ơng Sáu và hiện tại
- Hành động hơn lên vết thẹo nĩi
lên tâm trạng gì của bé Thu
- Từ phân tích trên nêu cảm nhận
của em về bé Thu
- Vì sao cĩ sự ngộ nhận của Thu?
- Và chính trong tình trạng éo le:
con khơng nhận cha dù rất mong
nhớ cha đã gĩp phần thể hiện cá
tính gì của Thu?
- Thu cảm thấy ân hận hối tiếc
- Tiếng kêu xé ruột gan mọi ngườitình yêu và nỗi mong nhớ cố dồn nén nay bùng cháy
- So sánh:
* Ngỡ ngàng, kêu thét, bỏ chạy
* Ơm chặt hơn tĩc, hơn cổ, hơn cả lên vết thẹo
- Bộc lộ tình cảm trìu mến pha lẫn hối hận
- Trình bày cảm nhận cá nhân
- Bộc lộ tình cảm mãnh liệt Thu dành cho cha và cá tính cứng cỏi của em
b) Thái độ và hành động của Thu khi nhận cha
- Thu lặng lẽ nhìn mọi người
- Đột ngột nhìn nhận cha bộc lộ cử chỉ yêu thương
- Khơng muốn rời cha
Bộc lộ nỗi mong nhớ khao khát tình cha, yêu thương cha sâu sắc
Trang 7- Qua những diễn biến tâm lí của
Thu được miêu tả trong truyện,
em hãy đánh giá nghệ thuật miêu
tả tâm lí của tác giả
Chuyển: Ngoài việc thể hiện sâu
sắc tình cảm của Thu, tác giả còn
khiến ta phải cảm động trước tình
cảm của một người cha chưa từng
gặp con
Hoạt động 2: hướng dẫn
phân tích tình cha con sâu nặng
(20’) - Dựa vào phân tích trước
hãy nêu tình cảm của ông Sáu
dành cho con
- Tình huống nào thể hiện cảm
động tình cảm của ông Sáu?
- Yêu cầu học sinh đọc phần còn
lại của truyện
- Khi trở về cứ điều gì làm ông
Sáu ray rứt?
- Phân tích biểu hiện “mặt anh hớn
hở như một đứa trẻ được quà”-
Tình cảm ấy còn được thể hiện ở
hành động nào của ông Sáu?
- Vì nói hành đông ấy là biểu hiện
yêu thương?
- Theo em chi tiết nào của truyện
gieo vào lòng người đọc sự xúc
động mạnh mẽ
- Lúc này chiếc lược ngà có ý
nghĩa gì?
- Cảm xúc của em trước tình cảm
của ông Sáu dành cho đứa con yêu
dấu
Hoạt động 3: hướng dẫn nhận
xét nghệ thuật trần thuật của
truyện (10’)
- Truyện được kể theo lời của
nhân vật nào?
- Nhớ thương con da diết, vui mừng khi gặp lại con, mong mõi con nhận mình là cha
- Tình huống ông Sáu trở về căn
cứ
- Đọc diễn cảm
- Việc ông lỡ tay đánh con
- Nỗi vui mừng cơ hội chuộc lại hành động nóng giận
thương con vô hạn
- Dành hằng giờ để làm chiếc lược ngà
- Dẫn chứng: “những lúc rỗi
Cố công như người thợ bạc”
dành hết tâm trí vào việc làm cây lược dồn hết nỗi nhớ thương con, dịu đi niềm ân hận
- Lúc ông Sáu hi sinh, dù không còn sức trăn trối cố dặn dò
để lại cho con chiếc lược
- Biểu tượng tình cảm của ông Sáu dành cho bé Thu
- Trình bày cảm nhận cá nhân
- Người kể chuyện: người bạn thân thiết của ông Sáu
- Vừa là người chứng kiến vừa
có sự đồng cảm sâu sắc với
Thu có cá tính mạnh mẽ, cứng cỏi, tình cảm thật sâu sắc nhưng cũng dứt khoát rạch ròi
2- Nhân vật ông Sáu
- Gặp lại con sau nhiều năm xa cách ông không kềm nổi xúc động
- Khi con xa lánh ông vô cùng thất vọng buồn rầu
- Luôn ân hận vì lỡ tay đánh con
- Dồn hết tình thương, nỗi mong nhớ vào chiếc lược
- Chiếc lược ngà là biểu tượng của tình cha thiêng liêng cao quí
=> Tình cảm sâu sắc của người cha
Trang 8- Cách chọn vai kể như vậy cĩ tác
dụng gì trong việc xây dựng nhân
vật?
- Bổ sung: những suy nghĩ của
nhân vật kể sẽ gĩp phần bộc lộ rõ
hơn các chi tiết truyện, sự việc và
nhân vật khác ý nghĩa truyện
thêm thuyết phục
4 củng cố
- Nhận xét gì về nghệ thuật trần
thuật của tác giả?
- Hiểu gì về ý nghĩa câu
chuyện?
5.hướng dẫn học ở nhà (5’)
* Nhắc nhở:
- Học thuộc ghi nhớ
- Tập kể tĩm tắt truyện
* Chuẩn bị:
- Ơn tập tiếng Việt
- Ơn các phương châm
hội thoại, xưng hơ trong hội
thoại
nhân vật câu chuyện trở nên đáng tin cậy
HS đọc ghi nhớ
III- TỔNG KẾT:
* Bằng sự sáng tạotình huống bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí, đoạn trích Chiếc lược ngà đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong tình cảnh éo le của chiến tranh
* Truyện đã thành cơng trong việc miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật bé Thu
IV RÚT KINH NGHI ỆM
Trang 9TUẦN 15 Ngày soạn Tiết73 ƠN TẬP TIẾNG VIỆT Ngày dạy
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
1- Kiến thức:
Nắm vững nội dung phần Tiếng Việt đã học trong chương trình học kì I
2- Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức đã học về phương châm hội thoại, xưng hơ trong hội thoại, cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp vào giao tiếp và lập văn bản
3- Giáo dục:
Ý thức thái độ sống và cách cư xử đẹp trong giao tiếp
II- CHUẨN BỊ
GV: các mẩu chuyện vui (phương châm hội thoại)
HS: ơn tập và tìm hiểu câu hỏi ơn tập
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
1 Ổn định Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ:5’
Trang 10Kiểm tra
việc chuẩn bị bài của học sinh.
Trả bài theo đề cương bằng các
câu hỏi trắc nghiệm.
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài :
Cho học sinh
lấy một câu nói của bé Thu với
ông Sáu khi bé chưa nhận cha ->
xác định phương châm hội thoại
được tuân thủ -> dẫn vào bài
b.các hoạt động
Hoạt động 1: hướng dẫn ơn tập
các phương châm hội thoại
- Y/C học sinh quan sát sơ đồ mục
I.1/ 190
- Dựa vào sơ đồ hãy trình bày khái
niệm các phương châm hội thoại
- Các em hãy cho một số ví dụ
- Kết luận: “nĩi cĩ sách, mách cĩ
chứng” tuân thủ phương châm
hội thoại, cịn các thành ngữ khác
đều vi phạm
- Kể mẩu chuyện vui “nĩi cĩ đầu,
cĩ đuơi”
- Y/C HS kể chuyện
Hoạt động 2: hướng dẫn ơn các
từ ngữ xưng hơ
- Các em hãy trình bày các từ ngữ
- Trình bày theo sơ đồ:
* Phương châm về lượng: nội dung lời nĩi khơng thiếu, khơng thừa
* Phương châm về chất: khơng nĩi những điều mình khơng tin là đúng, khơng cĩ bằng chứng xác thực
* Phương châm quan hệ: nĩi đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nĩi lạc đề
* Phương châm cách thức: nĩi ngắn gọn, rành mạch, tránh nĩi
mơ hồ
* Phương châm lịch sự: tế nhị lịch sự, tơn trọng người khác
- Lần lượt cho ví dụ:
* Nĩi ra đầu, ra đũa
* Nĩi cĩ sách, mách cĩ chứng
* Nĩi nhăng, nĩi cuội
* Ăn khơng, nĩi cĩ
- Nhận xét nguyên nhân gây cười
- Kể vài mẩu chuyện
- Các từ ngữ xưng hơ:
I- Các phương châm hội thoại
* Phương châm về lượng
* Phương châm về chất
* Phương châm quan hệ
* Pương châm cách thức
* Phương châm lịch sự
II- Xưng hơ trong hội thoại
1- Các từ ngữ xưng hơ
Trang 11thường được sử dụng xưng hô
trong giao tiếp
- Y/C cho ví dụ
Bài tập 2
- Hãy giải thích phương châm
“xưng khiêm, hô tôn”
Nêu ví dụ trong văn bản đã học
- Trong thực tế, phương châm trên
đã được thực hiện hãy nêu ví dụ
- Y/C thảo luận “vì sao trong tiếng
Việt, người nói phải hết sức chú ý
đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô”
- Hãy nêu tình huống cụ thể và lựa
chọn từ ngữ xưng hô
- Kết luận những từ ngữ phù hợp
Hoạt động 4: hướng dẫn phân
biệt hai cách dẫn
- Hãy trình bày hai cách dẫn
- Y/C đọc đoạn trích
- Y/C chuyển lời đối thoại thành
* Đại từ
* Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc
* Danh từ chỉ nghề nghiệp chức vụ
- Lần lượt cho ví dụ theo từng trường hợp
- Giải nghĩa của từ:
* Xưng khiêm tự xưng khiêm tốn
* Hô tôn gọi người đối thoại kính trọng
- Nguyệt Nga xưng tiện thiếp, gọi Vân Tiên là quân tử
- Cho ví dụ theo từng thời đại:
* Thời phong kiến: tiểu đệ - đại
ca, hạ thần – thánh thượng
* Ngày nay: quí đại biểu, quí thầy cô
- Thảo luận 5’ trình bày, nhận xét, bổ sung:
* Trong tiếng Việt các từ ngữ xưng hô không phải chỉ có đại từ
* Mỗi phương tiện xưng hô phải tùy thuộc vào tình huống giao tiếp, mối quan hệ giữa người nói
và người nghe
* Cần lựa chọn xưng hô phù hợp
để đạt hiệu quả giao tiếp
- Chọn tình huống và đưa ra từ ngừ xưng hô
- Các bạn khác nhận xét
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật – đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói của nhân vật có điều
chỉnh – không dùng dấu ngoặc kép
- Đọc diễn cảm
- Thực hiện chuyển đổi từ dẫn
thông dụng
* Đại từ nhân xưng: tôi, chúng tôi, anh, các anh…
* Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc: cha, mẹ,cô, chú…
* Danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp: bác sĩ, thầy cô, giám đốc
2- Phương châm “xưng khiêm, hô tôn”: người nói tự
xưng một cách khiêm tốn, gọi người đối thoại một cách tôn kính
II- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Bài tập 2
Đối thoại
Dẫn gián tiếp -Xưng
hô
-Tôi
- Chúa công
Nhàvua -Vua Quang
Trang 12lời dẫn giỏn tiếp
4 Củng cố
? Trong 5 ph /châm h/thoại
,những p/châm nào chi phối nội
dung của h/thoại
? Khi nào ng th/gia hội thoại đợc
phép không tuân thủ 1 hoặc 1 số
p/châm hội thoại
5: Hướng dẫn học ở nhà
* Nhắc nhở: ụn tập tất cả kiến
thức đó học, đó ụn
- Viết đoạn văn trong đso có sử
dụng các phơng châm hội thoại và
lu ý cách xng hô
* Chuẩn bị: kiểm tra một
tiết Tiếng Việt
trực tiếp giỏn tiếp
-Địa điểm -Thời gian
- Đõy
- Bõy giờ
Trung -( tỉnh lược) -Bấy giờ
IV.RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 15 Ngày soạn
Tiết73 KIỂM TRA MỘT TIẾT Ngày dạy
(Tiếng Việt)
I- MỤC TIấU CẦN ĐẠT
Giỳp học sinh:
1- Kiến thức:
Củng cố và kiểm tra tiếng Việt đó học ở học kỡ I
2- Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức thực hiện yờu cầu kiểm tra
3- Giỏo dục:
í thức trau dồi vốn từ vựng tiếng Việt, nhận biết sự giàu và đẹp của tiếng Việt
II- CHUẨN BỊ
GV: ra đề phự hợp và đa dạng
HS: ụn tập kiến thức
III- TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC
Hoạt động 1: ổn định và nhắc nhở trước khi làm bài
- Y/C lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số
- Nhắc nhở học sinh đọc kỹ đề trước khi làm bài
- Phần tự luận viết đoạn văn cảm nhận ngắn gọn
Hoạt động 2: tiến hành kiểm tra
GV: phỏt đề kiểm tra - quan sỏt học sinh làm bài
HS: làm bài nghiờm tỳc
ĐỀ