- GVcho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay + Vì không ai có thể rèn chiếc kim thành con dao , để cho vua thấy con chim sẻ không thể làm đượ
Trang 1Lịch báo giảngTuần 01- NH: 2010-2011
Từ ngày 30 /08/2010 đến ngày 03 /09/2010Thứ ngày Tiết
SHDCTĐ-KCTốnĐạo đức
11-211
Chào cờCậu béthông minhĐọc, viết, so sánh các số cĩ ba chữ sốKính yêu Bác Hồ
Ba
31/8 12
34
Chính tảToán
Âm nhạcThể dục
1211
Cậu bé thông minhCộng, trừ các số có ba chữ số( không nhớ)Quốc ca Việt Nam (L1)
Bài:1Tư
01/9 12
345
Tập đọcTNXHToán
Mĩ thuậtATGT
31311
Hai bàn tay emHoạt động thở và cơ quan hơ hấpLuyện tập
Thường thức mĩ thuật-xem tranh thiếu nhiGiao thơng đường bộ
Năm
02/9
12345
Chính tảT.ViếtToánThủ cơngThể dục
21412
Chơi chuyền
Ơn chữ hoa ACộng; trừ các số có ba chữ số(có nhớ một lần)Gấp tàu thủy (T1)
Bài:2
Sáu
03/9
12345
Tập L vănLTVCTốnTNXHSHTT
11521
Nói về Đội TNTPHCM Điền vào tờ giấy in sẵn
Ơn tập từ chỉ sự vật,so sánhLuyện tập
Nên thở như thế nào?
SH lớp
Giáo viên thực hiện: Dương Phúc Long
Trang 2Thứ hai ngày 30 tháng 08 năm 2010
Mơn: Tập đọc - Kể chuyện
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu :
A.Tập đọc :
- .HS đọc đúng rành mạch các từ ngữ : bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ, biết nghỉ
hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ: Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Hiểu ND bài : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
+ GV gọi HS đọc từng câu cho đến hết bài, phát
hiện từ HS đọc sai ghi lên bảng gọi HS đọc lại
- GV gọi học sinh đọc mỗi em đọc 1 đoạn; kết
hợp giải nghĩa từ khó ở chú thích
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS
- HS đọc theo nhóm đôi, GV quan sát giúp đỡ HS
yếu
- Gọi HS đọc trước lớp , 1 em đọc lại cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà
vua ?
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2, hỏi :
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của
- học sinh đọc từng câu cho đến hết bài, đọc lại từ đọc sai
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn mỗi em một đoạn ( đọc hai lượt ).Kết hợp giải nghĩa từ khĩ
- HS tiến hành đọc theo nhóm đôi mỗi em 1 đoạn cho đến hết , sửa sai cho bạn
- Đọc trước lớp , lớp nhận xét bổ sung
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi + Lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
+ Vì gà trống không biết đẻ trứng
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận trả lời câu hỏi + Cậu khóc kể vơi ùvua cha cậu sinh em bé bắt cậu đi xin sửa cho em , cậu không xin đươc bị
Bài:
Trang 3ngài là vô lí ?
- GVcho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm đôi và trả
lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì?
3/ luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh đọc với
giọng oai nghiêm, bực tức của nhà vua
- - Chia HS thành các nhóm 3,HS mỗi nhóm tự
phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua
- GVcho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai cả lớp
nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
+ Vì không ai có thể rèn chiếc kim thành con dao , để cho vua thấy con chim sẻ không thể làm được mâm cỗ
- HS thảo luận nhóm đôi thaot luận trả lời -Ca ngợi tài trí của cậu bé
- HS đọc mẫu một đoạn trong bài
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Kể chuyện
1/GV nêu nhiệm vụ :
2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
-GV cho HS quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm kể
.GVcó thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS kể lung
túng
- GVcho cả lớp nhận xét
- Khen ngợi những HS có lời kể sáng tạo
4/ Củng cố , dặn dò:
- GV hỏi :
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật nào?
Vì sao ?
- GV nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
-Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối.Lớp nhận xét
- HS trả lời tự do
Mơn:Toán
Đọc ,viết, so sánh các số có ba chữ số
I/ Mục tiêu :
- HS biết cách đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
- HS khá giỏi làm BT 5
Bài:
Trang 4- Gv gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài mẫu
Một trăm sáu mươi mươi
Một trăm sáu mươi mốt
……….
………
Năm trăm năm mươi lăm
Sáu trăm linh một
160
………
354 307
………
Bài 2 : viết số thích hợp vào ô trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ
trống, hỏi :
+ Vì sao điền số 312 vào sau số 311 ?
+ Vì sao điền số 400 vào sau số 399 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp
nên hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 1
đợn vị
Bài 3 :GV treo bảng phụ
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ
chấm, GV giúp đỡ HS yếu GV hỏi :
- Viết theo mẫu
- 1 em đọc mẫu lớp theo dõi SGK
- Lớp làm bài vào vở
- HS lên viết trên bảng Bạn nhận xét
- 3 em đọc lại bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, 1 em lên bảng, Lớp nhận xét + Vì số 311 là số liền sau của số 310, số 312 là số liền sau của số 311
+ Vì số 400 là số liền trước của số 399, số 398 là số liền trước của số 399
- HS đọc yêu cầu : Điền dấu > ,< =
- HS làm bài vào SGK, Lớp nhận xét
Trang 5+ Vì sao điền 303 < 330 ?
+ Vì sao 30+100 < 131 ?
Bài 4 : GV treo bảng phụ
- Cho HS đọc yêu cầu bài và làm bài.
- Cho HS sửa bài miệng hỏi :
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?
+ Vì sao số 735 là số lớn nhất ?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào ?
+ Vì sao số 142 là số bé nhất ?
Bài 5 : Dành cho HS khá giỏi
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV Nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 2 : Cộng, trừ các số có 3
chữ số ( không nhớ )
+ Vì 2 số có cùng số trăm là 3 nhưng số 303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục nên số 303 < 330
+ Vì 30+100 = 130, 2 số có cùng số trăm là 1 và hàng chục là 3 nhưng số 131 có 1 đơn vị, còn 130 có 0 đơn vị nên 30+100 < 131
- HS đọc lại bài 3em
- HS làm bài
- HS sửa bài+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số 735 Vì số
735 có số trăm lớn nhất+ Số bé nhất trong dãy số trên là số 142+ Vì số 142 có số trăm nhỏ nhất
- HS đọc yêu cầu và làm bài
- Lớp nhận xét HS đọc lại bài + Theo thứ tự từ bé đến lớn: 162,241,425,519,830.+ Theo thư tự từ lớn lớn đến bé : 830,519,425,241,162
Mơn: Đạo đức
Kính yêu bác Hồ
I Mục tiêu :
- Biết cơng lao to lớn của Bâc Hồ đối với đất nước ,dân tộc
-Biết được tình cảm của Bác Hồđối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy ( HS khá giỏi )
II/ Đồ dùng dạy- học :
Giáo viên : vở bài tập đạo đức, ảnh Bác Hồ; Năm điều Bác Hồ dạy.
Học sinh : vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học :
Trang 6Thầy TròHoạt động 1: thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát tranh
trang 2 trong vở bài tập đạo đức tìm hiểu nội
dung và đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận để tìm hiểu thêm
về Bác theo những câu hỏi gợi ý sau :
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào ?
+ Quê Bác ở đâu ?
+ Em còn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ?
+ Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào đối
với dân tộc ta ?
+ Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu
thiếu nhi như thế nào ?
• Kết Luận: như SGK
HĐ 2 : kể chuyện “Các cháu vào đây với Bác”
- GV kể chuyện
- Cho học sinh đọc lại chuyện
- GV cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của các
cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế nào ?
+ Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các cháu
thiếu nhi như thế nào ?
• Kết Luận:
Hoạt động 3 : tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi đồng
- GV yêu cầu mỗi học sinh đọc 1 điều
- GV ghi nhanh lên bảng :
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm một số
biểu hiện cụ thể của một trong Năm điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận hỏi :
- HS tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Ảnh 1 :Đặt tên : các cháu thiếu nhi thăm
Bác ở Phủ Chủ Tịch
+ Ảnh 2 :Đặt tên : Bác Hồ vui múa hát cùng
các cháu thiếu nhi
+ Ảnh 3 :Đặt tên : Ai yêu nhi đồng bằng
Bác Hồ Chí Minh
+ Ảnh 4 :Đặt tên : Bác chia kẹo cho các
cháu thiếu nhi
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, sửa chữa cho nhóm bạn
- HS trả lời
- Học sinh khác lắng nghe, bổ sung
- HS chú ý lắng nghe
- Một HS đọc lại chuyện, thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Lớp nhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm trình bày-
- Trả lời câu hỏi
Trang 7+ Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai ?
+ Những ai đã thực hiện được theo Năm điều
Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét,
- Hướng dẫn thực hành : Dành cho HS khá giỏi
4/ Nhận xét dặn dị :
GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài Giữ lời hứa
- Ghi nhớ và thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ và về Bác Hồ với thiếu nhi
- Sưu tầm các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ
Thứ ba., ngày …31……… tháng …8…… năm 2010
Mơn: Chính tả (TC)
Cậu bé thông minh
I Mục tiêu :
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả ,khơng mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT 2a,b hoặc BTCT phương ngữ do giáo viên soạn :Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( BT 3)
2/ hướng dẫn học sinh tập chép
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên treo bảng phụ
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Hướng dẫn HS nhận xét đoạn chép hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- GVhướng dẫn HS viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ, xẻ thịt
b) Học sinh chép bài vào vở
- Học sinh quan sát Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Cậu bé thông minh
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn chép có 3 câu
- Câu 1, 3 có dấu chấm; câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào nháp và đọc lại từ khó
Bài:
Trang 8- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở học sinh
c) Chấm, chữa bài
- GV cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng
lại ở những chữ dễ sai chính tả để HS tự sửa lỗi
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên
bài viết
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
c.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2 b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS đọc bài làm của mình.lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì
cách viết chữ á như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ
theo đúng thứ tự
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
4/ Củng cố– Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài theo hướng dẫn của GV
• Luyện tập :
+ Điền vào chỗ trống : an hoặc ang
- HS làm bái vào vở bài tập đọc bài của minh - Lớp nhận xét bổ sung
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết : ă, tự làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS đọc lại bài
Mơn:Toán
Cộng ,trừ các số có ba chữ số ( Khơng nhớ)
I/ Mục tiêu :
- HS biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số.( khơng nhớ)
và giải tốn cĩ lời văn về nhiều hơn, ít hơn
- HS khá giỏi làm bài tập 1 cột b và bài tập 5
2/ Bài cũ : Đọc, viết so sánh các số có ba chữ số
GV sửa bài tập sai nhiều của HS Nhận xét vở HS
3/Bài mới :
a) Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài dạy
Bài:
Trang 9Thầy Trò
b) hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Tính nhẩm ( HS khá giỏi bài tập b)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào
chỗ chấm
- Cho HS sửa bài Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV sửa bài , gọi HS nêu lại cách đặt tính
và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính
Bài 3 : yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gọi HS đọc đề bài hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
Bài 4 :
-GV gọi HS đọc đề bài , hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Giá tiền một phong bì như thế nào so với
giá tiền một tem thư ?
+ B ài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 5 : dành cho HS khá giỏi
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài.GV Nhận xét
- GV kết luận : khi thay đổi vị trí các số hạng
thì tổng không thay đổi
+ Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thứ nhất
thì được số hạng thứ hai
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc
- HS làm bài HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- HS đọc HS làm bài, 1em làm trong bảng phụ,sửa bài
Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính
352 732 418 395
416 511 201 44
768 221 217 351
- HS đọc:
+ Khối lớp Một cĩ 245 học sinh , Khối lớp Hai cĩ
ít hơn khối lớp Một 32 học sinh + Khối lớp Hai cĩ bao nhiêu học sinh?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở Lớp nhận xét
- dạng ít hơn
- HS đọc + giá tiền một phong bì 200đ.giá tiền một tem thư nhiều hơn giá tiền một phong bì là 600 đ
+ Hỏi giá tiền một tem thư là bao nhiêu + Giá tiền một phong bì ít hơn một tem thư là
600 đồng
- Bài toán thuộc dạng ít hơn
- 1HS lên bảng làm bài lớp làm vở.Lớp NX
- HS đọc : Với ba số 315, 40, 355 và các dấu +, -, =, em hãy lập các phép tính đúng
315 + 40 = 355; 355- 315 = 40; 355-40=315
- HS làm bài vào vở.Lớp nhận xét
Trang 10Chuẩn bị : bài 3 : luyện tập
Mơn:Tự nhiên và xã hội
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
I/ Mục tiêu :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hơ hấp trên tranh
- Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục
- Néu bị ngừng thở trong 3-4 phút người ta cĩ thể bị chết
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Giáo viên : các hình trong SGK, bong bóng.
- Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động : Giáo viên cho học sinh nghe và vận động bài Tập thể dục buổi sáng
2 Bài cũ :
3 Các hoạt động :
a)Giới thiệu bài : “ Hoạt động thở và cơ quan hô hấp”
Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu
- GV cho HS cùng bịt mũi nín thở hỏi : các em cho
biết cảm giác khi mình bịt mũi, nín thở ?
- GV : các em đều có cảm giác khó chịu Như vậy,
nếu ta bị ngừng thở lâu thì ta có thể bị chết
- Cho học sinh nhắc lại
- GV gọi một HS lên thực hành trước lớp như hình 1
trang 4 SGK để cả lớp quan sát sự thay đổi của lồng
ngực khi ta thở sâu, thở bình thường theo các bước
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực hành 2 động
tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận biết sự thay
đổi lồng ngực của bạn khi thực hiện các động tác
trên
- Giáo viên hỏi :
+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng ngực
như thế nào ?
+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực như thế nào?
+ Khi ta thở ra hết sức thì lồng ngực có gì thay đổi?
- GV minh hoạ hoạt động hô hấp bằng quả bong
bóng
* Kết luận :
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận không
khí Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí
- Thở nhanh, sâu hơn bình thường
- HS nhắc lại
- 4 em lên thực hiện trước lớp
- HS tham gia tập thở sâu , thở bình thường HS nêu theo cảm nhận của mình
- Hoạt động thở giúp con người duy trì sự sống
- 3 – 4 HS trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung
Bài :
Trang 11ra ngoài.
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực khi hít
vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn.+ Hoạt
động hít vào, thở ra liên tục và đều đặn chính là
hoạt động hô hấp
Hoạt động 2: làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 5 SGK đọc
phần yêu cầu GV gợi ý cho HS nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp
+ Mũi dùng để làm gì ?
+ Khí quản, phế quản có chức năng gì ?
+ Phổi có chức năng gì ?
+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi ta hít
vào và thở ra
- GV cho HS trả lời.Nhận xét
Kết Luận: như SGK
- GV cho HS liên hệ thực tế
4.Nhận xét – Dặn dò :
Thực hiện tốt điều vừa học GV nhận xét tiết
học.Chuẩn bị : bài : Nên thở như thế nào ?
- HS nhắc lại 3em
- HS quan sát
- Cá nhân Học sinh làm việc theo nhóm đôi Học sinh trả lời Học sinh khác lắng nghe, bổ sung Lớp nhận xét
* Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở trong 3’-4’ thì người ta có thể chết
Thứ tư., ngày 01 tháng 9 năm 2010
2.Bài cũ : GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện “Cậu bé thông minh”.trả lời
câu hỏi SGK GV nhận xét, cho điểm.Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Hai bàn tay em”
Bài:
Trang 12Thầy Trò
b/ luyện đọc
- GV đọc mẫu bài thơ
- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- GV gọi học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ,
phát hiện từ đọc sai ghi lên bảng gọi HS đọc
lại GV nhận xét
* GV hướng dẫn HS luyện đọc từng khổ thơ
- GV treo bảng phụ luyện đọc từng khổ thơ:
Tay em đánh răng /Răng trắng hoa nhài //
Tay em chải tóc /Tóc ngời ánh mai //
- GV kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng,
giăng giăng, thủ thỉ
* GVcho HS đọc theo nhóm đôi, quan sát giúp
đỡ HS yếu
- GVgọi từng tổ, đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GVcho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
- Cho HS đọc thầm, thảo luận nhóm khổ 2, 3,
4, 5 và hỏi :
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Giáo viên chốt ý :
+ Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên
má, hoa ấp cạnh lòng
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc
+ Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho
những hàng chữ nở hoa trên giấy
+ Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với
đôi tay như với bạn
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Cho HS đọc thầm cả bài thơ, hỏi
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
4/ Học thuộc lòng 3-4 khổ thơ
- GVtreo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho
học sinh đọc xoá dần chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi khổ thơ
- Học sinh lắng nghe
- HS đọc tiếp nối từng dịng thơ 1– 2 lượt bài.Đọc lại từ đọc sai
- Học sinh đọc tiếp nối từng khổ thơ , 1 – 2 lượt bài
-Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc theo nhóm đôi , đọc trước lớp
Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hồng; những ngón tay xinh như những cách hoa
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- HS trả lời tự do
- HS đọc thầm cả bài trả lời
- Bài thơ này nói lên hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
- HS HTL theo sự hướng dẫn của GV