1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop3 tuan 12

131 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a Giới thiệu bài: Đây là giờ học đầu tiên của môn Toán lớp 3, các em sẽ được ôn tập về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.. a Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các con s

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 1

Hai

Chào cờ Tập đọc

TĐ – KC Âm nhạc Toán

Cậu bé thông minh Cậu bé thông minh Học hát: Bài Quốc ca Việt Nam(Lời 1) Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

Ba

Toán Chính tả

TN – XH Thể dục Tập viết

Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

Tập chép: Cậu bé thông minh.

Hoạt động thở và cơ quan hô hấp Giới thiệu chương trình -Tchơi: ………

Ôn chữ hoa: A

Mỹ thuật Tập đọc Toán

Lt và câu

TTMT: Xem tranh thiếu nhi Hai bàn tay em.

Luyện tập Ôn về từ chỉ sự vật So sánh.

Năm

Tập đọc Toán TH-XH Thể dục Thủ công

Đơn xin vào đội Cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần)

Nên thở như thế nào?

Ôn một số kỹ năng… - Tchơi: Nhóm

ba … Bài 1: Bọc vở

Sáu

Toán Chính tả TLV Đạo đức SHTT

Luyện tập Nghe – viết: Chơi chuyền Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn.

Kính yêu Bác Hồ Nhận xét tuần 1 Kế hoạch tuần 2

Trang 2

Ngày soạn: 01/09 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 04 tháng 09 năm 2006

Tập đọc – Kể chuyện

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Kiến thức: Học sinh đọc - hiểu:

+ Hiểu từ: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng, bình tĩnh, sứ giả.

+ Nội dung: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:

+ Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật.

+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phát âm đúng: Bình tĩnh, sữa, đuổi, bật cười, mâm cỗ, trẫm, lo sợ,

ầm ĩ, đẻ trứng

3 Thái độ: Qua bài giáo dục học sinh lòng khâm phục sự thông minh, tài trí của một bạn nhỏ.

B Kể chuyện:

 Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.

 Biết tập trong theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

+ Giáo án.

+ Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa.

+ Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.

 Ngày xưa, /có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.//

Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /nếu không có / thì cả làng phải chịu tội.//

 Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?

 Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông

thì đẻ sao được!

III Các hoạt động dạy – học.

Tập đọc

(Khoảng 1,5 tiết)

1 Ổn định (1’) :

2 Kiểm tra bài cũ (4’) : Kiểm

tra đồ dùng học tập của học

sinh Nhận xét, nhắc nhở

những học sinh chưa đầy đủ

- Giải thích nội dung từng chủ

điểm: Măng non (nói về

thiếu nhi), Mái ấm(nói về gia

đình), Tới trường(nói về nhà

trường), Cộng đồng( nói về

xã hội), Quê hương,

Bắc-Trung - Nam(nói về các dân

tộc anh em trên đất nước ta),

Thành thị và nông thôn( sinh

hoạt ở đô thị và nông

thôn).

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài: Treo tranh và

- Hát đầu giờ.

- Để toàn bộ đồ dùng học tập

lên bàn.

- Đọc thầm, đọc thành tiếng tên

của các chủ điểm.

- Theo dõi bài.

- Quan sát tranh.

- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé

đang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến

Trang 3

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Em thấy vẻ mặt của cậu bé

thế nào khi nói chuyện với

nhà vua? Cậu bé có tự tin

không?

- Muốn biết nhà vua và cậu bé

nói với nhau điều gì, vì sai cậu

bé lại tự tin được như vậy,

chúng ta cùng học bài hôm

nay: Cậu bé thông minh.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Luyện đọc :

* Đọc mẫu: Đọc toàn bài.

* HDHS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- Hướng dẫn đọc từng câu và

luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn.

+ Theo dõi học sinh đọc để uốn

nắn sửa chữa (nếu các em

đọc sai)

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và

giải nghĩa từ khó.

 Theo dõi học sinh đọc và

hướng dẫn ngắt giọng câu

khó đọc.

 Tìm từ trái nghĩa với từ “bình

tĩnh”.

 Khi được lệnh vua ban, cả làng

đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu

bé là bình tĩnh, nghĩa là cậu

bé làm chủ được mình, không

bối rối, không lúng túng

trước mệnh lệnh kì quặc của

nhà vua.

 Nơi nào thì được gọi là kinh đô?

 Đến trước kinh đô, cậu bé

kêu khóc om sòm, vậy om

sòm là gì?

 Sứ giả là người như thế nào?

 Thế nào là trọng thưởng?

* Hướng dẫn luyện đọc theo

nhóm.

 Chia thành nhóm, mỗi nhóm 3

cuộc nói chuyện của hai người.

- Trông cậu bé rất tự tin khi nói

chuyện với nhà vua.

- Theo dõi bài.

- Nhắc lại tên bài.

- Theo dõi bài (tai nghe, mắt theo dõi Sgk)

- Tiếp nối nhau đọc từng câu Mỗi học sinh chỉ đọc một câu.

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.

- Đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.

+ Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu.

Ngày xưa, /có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.// Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /nếu không có / thì cả làng phải chịu tội.//

- Trái nghĩa với từ bình tĩnh là bối rối, lúng túng.

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng.

- Đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm.

- Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động.

- Đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm.

- Sứ giả là người được vua phái

đi giao thiệp với người khác, nước khác…

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho phần thưởng lớn.

- Nối tiếp nhau đọc bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn.

- Từng nhóm tập đọc(em này đọc

em khác nghe, góp ý).

- Một học sinh đọc lại đoạn 1.

- Một học sinh đọc lại đoạn 2.

- Một học sinh đọc lại đoạn 3.

 Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.

Trang 4

em

 Theo dõi và chỉnh sửa cho

từng nhóm.

-Hết tiết

1 -c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm

người tài?

+ Dân chúng trong vùng như thế

nào khi nhận được lệnh của nhà

vua?

+ Vì sao họ lại lo sợ?

+ Khi dân chúng cả vùng đang

lo sợ thì lại có một cậu bé bình

tĩnh xin cha cho lên kinh đô để

gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của

cậu bé với Đức Vua như thế

nào?Chúng ta cùng tìm hiểu qua

đoạn 2.

+Cậu bé làm thế nào để được

gặp nhà vua?

+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé

đã nói với ngài điều vô lý gì?

+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu

bé nói điều vô lý ấy?

+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại

nhà vua như thế nào?

 Như vậy từ việc nói với nhà

vua điều vô lý là Bố sinh em

bé, cậu bé đã buộc nhà vua

phải thừa nhận Gà trống

không thể đẻ trứng.

Ghi bảng:

Đàn ông không thể đẻ

con Gà trống không thể đẻ

trứng.

+ Trong cuộc thử tài lần sau,

cậu bé yêu cầu điều gì?

+ Có thể rèn được một con dao

từ một chiếc kim không?

+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua

làm một việc không thể làm

được?

 Biết rằng không thể làm được

ba mâm cỗ từ một con chim

sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu

sứ giả tâu với Đức Vua rèn

cho cậu một con dao thật sắc

**********

+ Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

- Nhà vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống.

- Dân chúng đều lo sợ khi nhận

được lệnh của nhà vua.

- Vì gà trống không thể đẻ được

trứng mà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

+ Đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời.

- Cậu bé đến trước cung vua và

kêu khóc om sòm.

- Cậu bé nói với Đức Vua là

bố của cậu mới đẻ em bé.

- Đức Vua quát cậu bé và nói

rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé.

- Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại

sao ngài lại ra lệnh cho dân làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

+ Đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm trả lời.

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao sắc để xẻ thịt chim.

- Không thể rèn được.

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.

- Đức Vua quyết định trọng

thưởng cho cậu bé và gửi cậu

Trang 5

từ một chiếc kim khâu Đây

là việc mà Đức Vua không

thể làm được, vì thế ngài

cũng không thể bắt cậu bé

làm ba mâm cỗ từ một con

chim sẻ nhỏ

Ghi bảng:

Từ một chiếc kim khâu

một con chim sẻ không thể

làm được ba mâm cỗ.

+ Sau hai lần thử tài, Đức Vua

quyết định như thế nào?

+ Cậu bé trong truyện có gì

đáng khâm phục?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc mẫu đoạn 2.

- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm

3 em.

Theo dõi, nhắc các em đọc

phân biệt lời kể với lời đối

thoại của nhân vật, chọn giọng

đọc phù hợp.

 Giọng người dẫn chuyện

chậm rãi ở những dòng mở

đầu giới thiệu câu chuyện; thể

hiện sự lo lắng trước yêu cầu

oái oăm của vua “ Được lệnh vua,

cả vùng lo sợ”………; khoan thai

thoải mái sau mỗi lần cậu bé

tài trí qua được thử thách của

nhà vua.

 Giọng cậu bé lễ phép, bình

tĩnh, tự tin.

 Giọng nhà vua oai nghiêm, có

lúc vờ bực tức quát: “Thằng bé

này láo, dám đùa với trẫm!”

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

đọc tốt.

vào trường học để thành tài.

- Cậu bé trong truyện là người

rất thông minh, tài trí.

- Theo dõi cô giáo đọc bài.

- Mỗi nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện, cậu bé, vua Các nhóm thi đọc truyện theo vai.

- Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất.

Kể chuyện

(Khoảng 0,5 tiết)

1 Nêu nhiệm vụ: Trong phần

kể chuyện hôm nay các em sẽ

quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn

truyện và tập kể lại từng đoạn

của câu chuyện.

2 HD kể từng đoạn của câu

- Theo dõi học sinh nhận xét, sau

đó bổ sung, khen ngợi những em

có lời kể sáng tạo.

- Đọc lại yêu cầu của tr:5)

bài(Sgk Quan sát lần lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể chuyện.

- Tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện.

- Kể lại toàn bộ truyện.

 Sau mỗi lần 1 bạn kể, cả lớp

nhận xét theo một số yêu cầu sau:

 Về nội dung: Kể có đủ ý,

đúng trình tự không?

 Về diễn đạt: Nói đã thành

câu chưa? Dùng từ có phù hợp

Trang 6

- Nếu học sinh lúng túng, có

thể đặt câu hỏi gợi ý.

+ Tranh 1: Quân lính đang làm gì?

Thái độ của dân làng khi

nghe lệnh này?

+ Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé

3 Củng cố, dặn dò:

- Trong câu chuyện em thích ai?Vì

sao?

- Động viên, khen ngợi những ưu

điểm, nêu những điểm chưa

tốt cần điều chỉnh.

Khuyến khích học sinh về nhà

kể lại câu chuyện cho người

thân.

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

khong? Đã biết kể bằng lời của mình chưa?

 Về cách thể hiện: Giọng kể

có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?

- Lính đang đọc lệnh vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.

- Dân làng lo sợ.

-…Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo: Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu

đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi.

- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

-…Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.

- Phát biểu ý kiến:

Ví dụ: Em thích cậu bé vì cậu bé thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục.

Em thích nhà vua vì vua quý trọng người tài.

- Học bài và chuẩn bị bài: Hai bàn tay em.

Toán Đọc, viết, so sánh các số có ba

chữ số(Tr03)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Giúp học sinh củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

2 Kỹ năng : Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số nhanh, đúng.

3 Thái độ : Giáo dục tính chính xác khi đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Phiếu học tập (bài 1), bảng phụ (bài 2)

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra ĐDHT:

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Đây là giờ

học đầu tiên của môn Toán

lớp 3, các em sẽ được ôn tập

về đọc, viết, so sánh các số

có ba chữ số.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Ôn tập về đọc viết số:

- Đọc cho học sinh viết các số:

- Hát đầu giờ.

- Để ĐDHT môn Toán lên bàn.

- Nghe giới thiệu.

- Nhắc lại tên bài.

- Lên viết số trên bảng lớp, cả lớp làm vào giấy nháp.

Trang 7

456, 227, 134, 506, 609, 780.

- Viết lên bảng: 213, 761, 324,

605, 789, 772, 465, 900, 520, 509

c) Ôn tập về thứ tự số:

- Treo bảng phụ(ghi sẵn nội dung

bài tập 2)

- Chữa bài:

+ 2a) Tại sao lại điền 312 vào sau

311?

Đây là dãy các số tự nhiên

liên tiếp từ 310 đến 319, xếp

theo thứ tự tăng dần Mỗi số

trong dãy số này bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm

1.

+ 2b) Tại sao lại điền 398 vào sau

399?

Đây là dãy các số tự nhiên

liên tiếp xếp theo thứ tự giảm

dần từ 400 đến 391 Mỗi số

trong dãy này bằng số đứng

ngay trước nó trừ đi 1.

d) Ôn luyện về so sánh số

- Tại sao điền được 303< 330?

- Hỏi tương tự với các phần

còn lại.

* Bài 4:

- Chữa bài:

+ Số lớn nhất trong dãy số

trên là số nào?

+ Vì sao nói số 735 là số lớn

nhất trong các số trên?

+ Số nào là số bé nhất

trong các số trên? Vì sao?

- Nối tiếp nhau đọc số Cả lớp nghe và nhận xét.

- Làm bài tập 1 vào phiếu học

tập Đổi phiếu kiểm tra chéo theo nhóm đôi.

- Suy nghĩ và tự làm bài, 2 học sinh lên bảng lớp làm bài.

2a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319.

2b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392; 391.

+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm 310, 311 rồi thì đếm đến 312( Hoặc: 312 là số liền sau của 311)

+ Vì 400 – 1 = 399; 399 – 1 = 398 ( Hoặc: 399 là số liền trước của

400, 398 là số liền trước của 399)

- Đọc đề và trả lời câu hỏi:

-Bài tập yêu cầu chúng ta so

sánh các số.

- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.

30 + 100 < 131 410 - 10 < 400

+ 1

130 400 401

243 = 200 + 40 + 3

243 -Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

- Vì hai số có cùng số trăm là

3, nhưng 303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục, 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330.

- Đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.

- Tự làm bài.

- Làm bài vào vở

Số lớn nhất: 735; số bé nhất: 142.

* Chỉ ra được số lớn nhất là

735 hoặc khoanh vào số lớn nhất.

- Số lớn nhất trong dãy số trên

là 735.

- Vì số 735 có số trăm lớn nhất.

Trang 8

* Bài 5 :

- Chữa bài:

* Mở rộng: Điền dấu < hay >

vào chỗ chấm trong các dãy số

4 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung lời nhận xét của học

sinh.

- Các em về nhà ôn tập thêm

về đọc, viết, so sánh các số có

ba chữ số Chuẩn bị bài sau

* Bài tập về nhà:

Bài 1:Viết số thích hợp vào

bảng(theo mẫu)

Bài 2: Hãy đọc các số trong bài

tập 1.

Bài 3: Xếp các số ở cột giữa

trong bài tập 1:

a) Theo thứ tự tăng dần

b) Theo thứ tự giảm dần.

- Số bé nhất trong các số trên

là số 142 Vì số 142 có số trăm bé nhất.

* Đổi vở kiểm tra bài của nhau.

- Đọc đề bài.

- Tự làm bài.

- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào phiếu học tập cá nhân.

a) 162; 241; 425; 519; 537; 830 b) 830; 537; 519; 425; 241; 162.

- Lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài trên bảng con.

a) 162 < 241 < 425 < 519 < 537 b) 537 > 519 > 425 > 241 > 162

- Nhận xét giờ học.

- Học bài và chuẩn bị bài: Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ).

- Ghi bài tập về nhà.

- Về nhà làm bài tập vào vở.

Ngày soạn: 02/09 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 05 tháng 09 năm 2006

2 Kỹ năng: Làm tính, giải toán nhanh.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính khoa học của bộ môn Toán.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu học tập (bài 1).

2 Học sinh : Chuẩn bị bài học, bảng con, phấn…

III Các hoạt động dạy – học:

c a

Số a Số

liền sau a

Trang 9

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài tập kết hợp cho

học sinh lên bảng sửa.

- Theo dõi và bổ sung nhận

xét của học sinh, tuyên dương,

ghi điểm.

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài: Trong giờ

học hôm nay các con sẽ được

ôn tập về cộng, trừ không

nhớ các số có ba chữ số.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Ôn tập về phép cộng và

phép trừ (không nhớ) các

Bài 1: Phát phiếu học tập.

Hỏi:

- Bài yêu cầu chúng ta làm

gì?

- Nhận xét(nếu có sai sót) khi

học sinh nhẩm tính.

Bài 2:

c) Ôn tập giải bài toán về

Bài 3:

Phân tích đề:

- Khối lớp Một có bao nhiêu

học sinh?

- Số học sinh của khối lớp Hai

như thế nào so với số học sinh

của khối lớp Một?

- Hát đầu giờ.

- Để vở bài tập về nhà lên bàn.

- Lên làm 3 bài.

Bài 1: Viết số thích hợp vào bảng(theo mẫu)

Bài 2: Đọc số

- Ba trăm ba chín.

- Ba trăm bốn mươi……

Bài 3: Xếp các số …………

a) 259; 340; 420; 537; 764; 873 b) 873; 764; 537; 420; 340; 259

- Nhận xét.

- Nghe giới thiệu.

- Nhắc lại tên bài.

- Bài tập yêu cầu tính nhẩm.

- Tự làm bài vào phiếu học tập của mình.

300 + 60 + 7 = 367

800 + 10 + 5 = 815

- Nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ: 4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm – 7 trăm trừ 3 trăm còn 4 trăm……

- Đổi chéo phiếu để kiểm tra

bài.

- Đọc yêu cầu của đề.

- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

352 732 418 395

+ 146 - 551 + 201 - 44

498 281 619 351

* Nêu rõ cách tính của mình.

Số liề n trươ

ùc a

Số

a Số liề n sau a

Số liề n trươ

ùc a

Số

a Số liề

n sau a

Trang 10

- Vậy muốn tính số học sinh

của khối lớp Hai ta phải làm

- Bài toán hỏi gì?

- Giá tiền của một tem thư như

thế nào so với giá tiền của

một phong bì?

Sửa bài và ghi điểm.

Bài 5 :

Hướng dẫn: Trong phép cộng

các số tự nhiên, các số hạng

không bao giờ lớn hơn tổng……

* Mở rộng bài toán: So sánh

các số hạng, so sánh tổng của

hai phép tính cộng để rút ra kết

luận: Khi thay đổi vị trí của các

số hạng thì tổng không thay đổi.

- Khi lấy tổng trừ đi một số

hạng thì được kết quả là số

nào?

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc học sinh về nhà ôn tập

thêm.

- Bổ sung nhận xét của học sinh.

- Giao bài tập về nhà cho học sinh

luyện tập thêm.

* Bài tập về nhà:

Bài 1: Đặt tính và tính:

- Đọc đề bài 3.

- Khối lớp Một có 245 học sinh.

- Số học sinh của khối lớp Hai ít

hơn số học sinh của khối lớp Một là 32 em.

- Ta phải thực hiện phép trừ

Bài giải Khối Hai có số học sinh là:

245 – 32 = 213(học sinh)

Đáp số: 213 học sinh.

- Đọc đề bài.

- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư.

- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là

200 đồng.

- Lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.

Bài giải Giá tiền một tem thư là:

200 + 600 = 800(đồng)

Đáp số: 800đồng.

- Đọc đề bài.

- Làm bài trên bảng con, lập phép cộng trước, sau đó dựa vào phép cộng để lập phép trừ.

- Về nhà ôn tập thêm về

cộng, trừ các số có ba chữ số(không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

- Nhận xét tiết học.

- Ghi bài tập về nhà.

Trang 11

- Làm bài tập vào vở rèn luyện

2 Kỹ năng: Viết chính xác đoạn “Hôm sau………xẻ thịt chim” Rèn kỹ năng viết đạt tốc độ(4-5 chữ/phút) Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn: An/ ang.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài.

- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện.

- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3.

- Xem bài trước khi tới lớp

- Bảng con, vở nháp, phấn, giẻ lau bảng………

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ

dùng học tập của học sinh –

nhận xét……

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Đưa ra bức tranh và hỏi:

+ Bức tranh ở bài tập đọc

nào?

+ Nội dung bức tranh nói về

điều gì?

Khen học sinh và nêu:

- Trong giờ học hôm nay các em

sẽ tập chép đoạn từ “ Hôm

sau … sẻ thịt chim” trong bài

- Hát đầu giờ.

- Để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn Tự kiểm tra và báo cáo kết quả cho giáo viên.

- Quan sát tranh và trả lời.

- Bức tranh ở bài tập đọc: Cậu

bé thông minh.

- Nội dung nói về chuyện cậu bé

đưa cho sứ giả chiếc kim và yêu cầu vua rèn thành một con dao.

Trang 12

Cậu bé thông minh, sau đó

sẽ làm bài tập phân biệt

các tiếng có vần dễ lẫn

an/ang và ôn lại bảng chữ

và các chữ do nhiều chữ cái

ghép lại.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn tập chép.

- Trao đổi về nội dung đoạn

chép:

+ Đọc đoạn chép trên bảng.

+ Hướng dẫn học sinh nhận

xét.

 Đoạn văn cho chúng ta biết

chuyện gì?

 Cậu bé nói như thế nào?

 Cuối cùng nhà Vua xử lý ra

sao?

- Hướng dẫn trình bày:

 Đoạn văn có mấy câu?

 Trong đoạn văn có lời nói

của ai?

 Lời nói của nhân vật được

viết như thế nào?

 Trong bài có từ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Hướng dẫn học sinh viết từ

khó.

 Ghi nhớ các từ khó HS phát

hiện sau đó đọc các từ khó

cho học sinh viết.

 Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho

học sinh.

- Chép bài: Đọc mẫu lần 2

Theo dõi, uốn nắn, nhắc

nhở, chỉnh sửa cho những

em viết còn sai sót.

- Soát lỗi: Đọc lại bài, dừng lại

và phân tích các từ khó

viết.

- Chấm, chữa bài.

Chấm 7 bài, nhận xét (nội

dung, chữ viết, cách trình bày)

c) Hướng dẫn làm bài tập chính

+ Bổ sung lời nhận xét của

- Nhắc lại tên bài.

- Theo dõi, sau đó 2 học sinh đọc lại.

- Đoạn văn cho biết nhà vua thử

tài cậu bé bằng cách bắt làm

ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.

- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho

tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim.

- Vua trọng thưởng và gửi cậu bé

vào trường để luyện thành tài.

- Đoạn văn có 3 câu.

- Trong đoạn văn có lời nói của

cậu bé.

- Lời nói của nhân vật được viết

sau hai dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.

- Các từ phải viết hoa: Đức Vua

và các từ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin.

- Học sinh phát hiện từ khó

+ Viết bảng từ: Chim sẻ nhỏ, sứ giả, kim khâu, bảo, cỗ, xẻ.

+ Đọc các từ trên bảng.

- Nhìn bảng chép bài.

- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của giáo viên.

- Tự chữa lỗi bằng bút chì vào cuối bài chép.

- Đọc yêu cầu của bài

- Làm bài vào phiếu học tập, 2 học sinh lên bảng lớp làm bài.

- Đọc thành tiếng bài làm, cả lớp nhận xét bài trên bảng lớp: Ai điền đúng, điền nhanh, phát âm đúng?

- Viết lời giải đúng vào vở: Đàng hoàng, đàn ông, sáng loáng.

- Đọc yêu cầu của bài tập.

- Làm mẫu: ă – á.

- Làm bài trên bảng lớp, trong khi đó các học sinh khác viết vào

Trang 13

học sinh.

+ Chữa bài:

 Bài tập 3 :(Treo bảng phụ)

+ Sau mỗi chữ, sửa lại cho

đúng và cho học sinh đọc.

+ Xoá cột chữ – yêu cầu học

sinh viết lại.

+ Xoá cột tên chữ – yêu cầu

học sinh viết lại.

+ Xoá hết bảng, mời vài học

sinh đọc thuộc lòng 10 tên

chữ.

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi, bổ sung nhận xét

của học sinh Nhắc nhở các em

về tư thế viết, chữ viết, cách

giữ vở sạch, đẹp…

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- Học bài và chuẩn bị bài: Chơi thuyền Phân biệt ao/oao, an/ang.

Tự nhiên và xã hội

Hoạt động thở và cơ quan hô hấp (Trang

- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.

- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người.

2 Kỹ năng : Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các

cơ quan hô hấp.

3 Thái độ: Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5(Sgk) phóng to.

- Phiếu học tập cho hoạt động 1.

Họ và tên:……… PHIẾU HỌC TẬP BÀI 1

……… Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

1 Thực hành hoạt động thở.

2 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong các nhận xét dưới đây.

- Khi hít vào lồng ngực………, khi thở

ra lồng ngực ………

- Sự phồng lên và ………khi ……và thở ra

của lồng ngực diễn ra ………

(xẹp xuống, phồng lên, liên tục và đều đặn, hít vào)

Stt Chư

õ Tên chữ St t Chư õ Tên chữ

hát

Trang 14

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Oån định.

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng

cụ học tập của học sinh Nhận

xét, bổ sung.

3 Bài mới.

a) Hoạt động 1 : Cử động hô hấp.

- Nêu yêu cầu: Quan sát và

nhận xét về cử động hô

hấp.

- Phát phiếu học tập.

- Cho cả lớp đứng lên, quan sát

sự thay đổi của lồng ngực khi ta

thở sâu, thở bình thường theo

các bước:

+ Tự đặt tay lên ngực mình sau

đó thực hành hai động tác

thở sâu và thở bình thường.

+ Đặt tay lên ngực bạn bên

cạnh, nhận biết sự thay đổi

lồng ngực của bạn khi thực

hiện các động tác trên

- Kết luận :

+ Khi hít vào lồng ngực phồng

lên để nhận không khí Khi

thở ra lồng ngực xẹp xuống,

đẩy không khí ra ngoài.

+ Sự phồng lên và xẹp xuống

của lồng ngực khi hít vào và

thở ra diễn ra liên tục và

đều đặn.

+ Hoạt động hít vào, thở ra liên

tục và đều đặn chính là hoạt

động hô hấp.

 Bài học hôm nay các em sẽ học

“Hoạt động thở và cơ quan

hô hấp”

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hoạt động 2 : Cơ quan hô hấp.

- Theo em những hoạt động

nào của cơ thể giúp chúng ta

thực hiện hoạt động thở?

- Treo hình minh hoạ các bộ

phận của cơ quan hô hấp và

nêu yêu cầu học sinh quan sát:

Hãy chỉ và nói rõ tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp

được minh hoạ trong hình

- Kết luận: Cơ quan thực hiện

việc trao đổi khí giữa cơ thể

và môi trường được gọi là cơ

quan hô hấp Cơ quan hô hấp

bao gồm: Mũi, khí quản, phế

quản và hai lá phổi Trong đó

mũi, khí quản, phế quản làm

nhiệm vụ dẫn khí, hai lá phổi

làm nhiệm vụ trao đổi khí.

c) Hoạt động 3 : Đường đi của

- Hát đầu giờ.

- Để sách vở học tập lên bàn.

- 2 học sinh 1 phiếu.

- Thực hành thở sâu, thở bình thường để quan sát sự thay đổi của lồng ngực.

- Thảo luận theo nhóm đôi.

- Đổi phiếu cho nhóm bạn để

kiểm tra.

- Đọc bài làm trong phiếu, học

sinh nhóm khác nhận xét.

- Theo dõi phần kết luận của giáo viên.

- Nhắc lại tên bài.

- Hoạt động của cơ quan hô hấp

giúp chúng ta thực hiện hoạt động thở.

- Quan sát hình và trao đổi về vị

trí, tên gọi các bộ phận của cơ quan hô hấp: Mũi, khí quản, lá phổi phải, lá phổi trái, phế quản.

- Theo dõi kết luận.

- Quan sát tranh Vài học sinh trả lời, học sinh khác quan sát để nêu nhận xét.

- Hình bên trái minh hoạ đường đi

của không khí khi ta hít vào vì

Trang 15

không khí.

- Treo tranh minh hoạ đường đi

của không khí trong hoạt động

thở và yêu cầu học sinh quan

sát.

- Hỏi:

+ Hình nào minh hoạ đường đi

của không khí khi ta hít vào?

+ Hình nào minh hoạ đường đi

của không khí khi ta thở ra?

Dựa vào đâu mà em biết

được điều đó?

- Hỏi:

+ Khi hít vào, không khí đi từ bộ

phận nào đến bộ phận nào

của cơ quan hô hấp?

+ Khi thở ra, không khí đi từ bộ

phận nào đến bộ phận nào

của cơ quan hô hấp?

- Kết luận về đường đi của

không khí trong hoạt động thở.

d) Hoạt động 4 : Vai trò của cơ

quan hô hấp.

- Hỏi:

+ Em có cảm giác thế nào khi

nín thở?

+ Em có khi nào bị vật mắc

vào mũi chưa? Khi đó em cảm

thấy thế nào?

* Khi chúng ta bị bịt mũi, nín

thở, quá trình hô hấp không

thực hiện được, làm cho cơ thể

chúng ta bị thiếu oxy dẫn đến

khó chịu Nếu nín thở lâu từ

3-4 phút, người ta có thể bị

chết, vì vậy cần phải giữ gìn

cho cơ quan hô hấp luôn hoạt

động liên tục và đều đặn Khi

có dị vật làm tắc đường thở,

chúng ta cần phải cấp cứu để

lấy dị vật ra ngay lập tức.

e) Hoạt động 5 : Củng cố, dặn

dò.

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn về nhà học bài.

mũi tên chỉ đường đi của không khí có hướng từ ngoài môi trường vào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên là mũi.

- Hình bên phải mô tả đường đi

của không khí khi ta thở ra vì mũi tên chỉ đường đi của không khí có hướng từ trong cơ quan hô hấp ra ngoài môi trường.

- Vài học sinh lên bảng chỉ và nêu rõ đường đi của không khí Các học sinh khác theo dõi và nhận xét, bổ sung.

+ Khi ta hít vào, không khí đi từ mũi qua khí quản, phế quản rồi vào hai lá phổi.

+ Khi ta thở ra, không khí đi từ hai lá phổi qua phế quản, khí quản đến mũi rồi ra ngoài môi trường.

- Thực hiện bịt mũi, nín thở.

- Cảm giác khó chịu.

- Tự do phát biểu.

- Theo dõi bài.

- Đọc mục Bạn cần biết.

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà làm bài tập Học thuộc nội dung Bạn cần biết Chuẩn bị bài sau “ Nên thở như thế nào?”.

Tập viết

Ôn chữ hoa: A(Tr 08)

Trang 16

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa A Thông qua bài tập ứng dụng: Viết tên riêng(Vừ A Dính) bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng(Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần) bằng chữ cỡ nhỏ.Hiểu nội dung từ và câu ứng dụng.

2 Kỹ năng: Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi.Viết đúng mẫu, đúng quy trình chữ viết.

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, kiên nhẫn khi viết bài Qua câu ứng dụng giáo dục học sinh tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa anh và em.

2 Kiểm tra bài cũ: Ở môn

tập viết lớp 3 các con tiếp

tục rèn cách viết các chữ

viết hoa Khác với ở lớp 2,

lên lớp 3 rồi các con rèn viết

hoa các từ và câu có chứa

chữ hoa đó Để học tốt tiết

học này, các con cần phải có

bảng con, phấn, khăn lau, bút

chì, bút mực, gọt bút chì, vở

tập viết Bên cạnh đó các

con còn phải rèn luyện tính

kiên nhẫn và cẩn thận khi

viết bài (vừa nêu yêu cầu

vừa kết hợp kiểm tra đồ

dùng học tập của học sinh)

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Bài học

hôm nay các con sẽ được

củng cố cách viết chữ viết

hoa A; bên cạnh đó, củng cố

cách viết một số chữ viết

hoa có trong tên riêng và câu

ứng dụng.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn viết chữ viết

hoa

* Quan sát và nêu quy trình

viết chữ A, V, D.

- Trong tên riêng và câu

ứng dụng có những chữ hoa

nào?

- Treo bảng phụ và gọi học

sinh nhắc lại quy trình viết

chữ viết hoa đã học ở lớp 2.

- Viết mẫu, kết hợp nhắc

lại cách viết

* Giới thiệu từ ứng dụng:

Vừ A Dính là một thiếu

niên người dân tộc Hmông, anh

- Hát đầu giờ.

- Để toàn bộ đồ dùng đã chuẩn

bị lên mặt bàn Ngồi im lặng theo dõi cô giáo nêu yêu cầu của môn học.

- Theo dõi bài.

- Nhắc lại tên bài.

- Có các chữ hoa A, V, D, R.

- Quan sát và nhắc lại quy trình viết

chữ viết hoa A, V, D.

- Theo dõi, quan sát.

 Lên bảng viết, dưới lớp viết

từng chữ (A, V, D) trên bảng con.

Trang 17

dũng hy sinh trong kháng chiến

chống thực dân Pháp để bảo

vệ cán bộ cách mạng.

* Quan sát và nhận xét.

- Từ ứng dụng bao gồm mấy

chữ?Là những chữ nào?

- Trong từ ứng dụng, các chữ

cái có chiều cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ

* Giới thiệu câu ứng dụng:

Anh em thân thiết, gắn bó

với nhau như chân với tay, lúc

nào cũng phải yêu thương

đùm bọc nhau.

* Quan sát và nhận xét: Câu

ứng dụng có các chữ có chiều

cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.

e) Hướng dẫn viết vào vở

Tập viết:

Nhắc nhở học sinh ngồi viết

đúng tư thế Viết đúng nét, độ

cao và khoảng cách giữa các

chữ Đưa bút đúng quy trình.

Trình bày câu tục ngữ theo

đúng mẫu.

Chấm, chữa bài.

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.

- Nhận xét để cả lớp rút kinh

nghiệm.

4 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của học

sinh, tuyên dương những em viết

tốt Nhắc nhở những học sinh

viết chưa xong về nhà viết tiếp.

Khuyến khích học sinh học thuộc

câu ứng dụng.

- Về nhà luyện viết Chuẩn bị

bài sau.

 Lên bảng viết từ ứng dụng, dưới

lớp viết trên bảng con.

- Đọc câu ứng dụng.

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ

đần.

- Lắng nghe.

- Các chữ A, h, y, R, l cao 2 li rưỡi, chữ d, đ cao 2 li, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.

 Viết: Anh, Rách trên bảng con.

 Viết bài vào vở.

- Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ.

- Viết các chữ V, D: 1 dòng cỡ nhỏ.

- Viết tên Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng: 2 lần.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.

- Nêu nhận xét tiết học.

- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa: Ă, Â.

Ngày soạn: 17/08 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 20 tháng 08năm 2008

Tập đọc

Hai bàn tay em(Tr07)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

+ Hiểu nghĩa từ: Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ.

+ Nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu Học

Trang 18

thuộc lòng bài thơ.

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Phát âm đúng: Ngủ, chải tóc, thủ thỉ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý và giữ gìn đôi bàn tay luôn sạch đẹp.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Giáo án.

- Tranh minh hoạ.

- Bảng phụ ghi sẵn bài “Hai bàn tay em”

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

Nội dung đoạn 1?

Nội dung đoạn 2?

Nội dung đoạn 3?

* Theo dõi bổ sung, ghi điểm.

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Bàn tay bé trong bài hát

được so sánh với gì?

- Hai bàn tay bé trong bài đang

làm gì?

- Hai bàn tay còn làm được rất

nhiều việc có ích, hôm nay

các con sẽ học một bài thơ

về đôi bàn tay, qua bài thơ

này các con sẽ hiểu hai bàn

tay đáng quý như thế nào

đối với chúng ta.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Luyện đọc :

- Đọc bài thơ.

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

+ Đọc từng dòng thơ: Lưu ý từ

khó.

+ Đọc từng khổ thơ trước lớp:

- Kết hợp nhắc nhở các em

ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên

và thể hiện tình cảm qua giọng

đọc.

- Giải nghĩa từ: Siêng năng,

giăng giăng, thủ thỉ.

- Bạn nào có thể đặt cho cô

một câu với từ “thủ thỉ”?

+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

Theo dõi, hướng dẫn các em

đọc đúng

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Hai bàn tay của bé được so

sánh với gì?

- Hát đầu giờ.

- Nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện Cậu bé thông minh Trả lời câu hỏi.

- Nhà vua nghĩ ra kế để tìm

người tài dưới hình thức bắt dân làng nộp gà trống biết đẻ trứng.

- Cậu bé nghĩ được cách làm

cho nhà vua thấy rằng lệnh của người là vô lý.

- Nhà vua đã tìm được người tài.

* Các bạn khác nhận xét lời kể của bạn mình?

- Hát bài “ Hai bàn tay xinh”

- Hai bàn tay bé được so sánh như những con bướm xinh.

- Hai bàn tay bé đang múa.

- Nhắc lại tên bài.

- Nghe cô giáo đọc bài.

- Đọc tiếp nối – mỗi em 2 dòng thơ, cứ như vậy cho đến hết bài.

- Tiếp nối nối nhau đọc 5 khổ thơ (2 lượt)

- Siêng năng: Chăm chỉ làm việc.

- Giăng giăng: Dàn ra theo chiều ngang.

- Tối tối, để dỗ em bé của em

ngủ, mẹ thường thủ thỉ kể cho

em nghe một đoạn chuyện cổ tích.

- Từng cặp học sinh đọc/ mỗi em đọc 1 khổ thơ tiếp nối nhau.

+ Đọc đồng thanh cả bài.

Trang 19

Hình ảnh so sánh rất đúng và

rất đẹp.

- Hai bàn tay thân thiết với

bé như thế nào?

- Em thích nhất khổ thơ nào?

Vì sao?

d) Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ.

- Xoá dần các từ, cụm từ, giữ

lại các từ đầu dòng thơ (Hai –

Như – Hoa …), sau đó là những

chữ đầu của mỗi khổ thơ.

4 Củng cố, dặn dò(4’):

- Theo dõi, bổ sung nhận xét

của học sinh.

- Về nhà học thuộc lòng cả

bài thơ Chuẩn bị bài sau.

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Hai bàn tay của bé được so

sánh với những nụ hoa hồng; những ngón tay xinh như những cánh hoa.

- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé:

Hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng

Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc.

Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy.

Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn.

- Tự do phát biểu.

Ví dụ: …… khổ thơ 1, vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa đầu cành.

…… khổ thơ 2, vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ.

…… khổ thơ 3, vì hình ảnh rất đẹp: Răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh mai.

…… khổ thơ 4, vì hình ảnh bàn tay nở hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp.

…… khổ thơ 5, vì hình ảnh bạn nhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là hình ảnh rất vui, rất thú vị.

- Nhìn bảng phụ đọc đồng thanh.

- Thi đọc thuộc bài thơ với hình

thức nâng cao dần(Đọc tiếp sức từng dòng thơ theo từng tổ, thi thuộc cả khổ thơ theo hình thức nêu chữ đầu của mỗi khổ thơ, 2 học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ.)

- Bình chọn bạn thắng cuộc.

- Nhận xét giờ học.

- Học bài và chuẩn bị bài sau “ Đơn xin vào Đội”

- Củng cố về tìm số bị trừ, số hạng chưa biết.

- Củng cố giải bài toán bằng một phép tính trừ Xếp ghép hình theo mẫu.

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm tính, giải bài toán nhanh.

3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kiên trì rèn luyện để học giỏi hơn.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Giáo án.

Trang 20

- Bốn mảnh bìa (bằng nhau) hình tam giác vuông cân như bài tập 4.

- Phiếu học tập bài 1.

2 Học sinh : Bảng con, phấn, …; chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học :

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra các bài tập về nhà.

- Bổ sung nhận xét của học sinh,

chữa bài và ghi điểm cho học

sinh.

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Hôm nay các

em sẽ được luyện tập về làm

tính cộng, trừ các số có ba

chữ số; giải toán có lời

văn; tìm x; xếp hình theo mẫu.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Chữa bài, hỏi thêm về cách

đặt tính và thực hiện tính:

+ Đặt tính như thế nào?

+ Thực hiện tính từ đâu đến

đâu?

Bài 2:

- Các con tự suy nghĩ và làm

bài trong vòng 3’

- Hỏi:

+ Tại sao trong phần a) để tìm x

các em lại thực hiện phép cộng

344 + 125?

+ Tại sao trong phần b) để tìm x

các em lại thực hiện phép trừ

- Đội đồng diễn thể dục có

tất cả bao nhiêu người?

- Trong đó có bao nhiêu nam?

- Vậy muốn tính số nữ ta phải

- Hát đầu giờ.

- Làm bài trên bảng lớp, cả lớp nộp vở bài tập ở nhà và theo dõi bài bạn làm trên bảng Bài 1: 325 623 764 859 + 142 + 275 - 342 -

736

467 898 422 123 Bài 2a) Bài giải

Kho Hai có số kg là:

250 + 45 = 295(kg) Đáp số: 295kg Bài 2b) Bài giải

Độ dài đoạn thẳng CD là:

375 – 25 = 350(cm) Đáp số: 350 cm

- Nhận xét bài làm của bạn.

- Làm sai sửa bài vào vở.

- Theo dõi bài.

- Nhắc lại tên bài.

- Lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào phiếu học tập.

- Đặt tính sao cho hàng đơn vị

thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm.

- Thực hiện tính từ phải sang

trái.

- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con.

x - 125 = 344 x + 125 = 266

x = 344 + 125 x =

266 - 125

x = 469 x = 141

- Vì x là số bị trừ trong phép trừ

x–125= 344, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Vì x là số hạng trong phép cộng

x+125=266, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Đọc đề bài.

Trang 21

- Tuyên dương tổ thắng cuộc.

- Trong hình con cá có bao nhiêu

hình tam giác?

4 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của học sinh.

- Giao bài tập về nhà.

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

- Đội đồng diễn thể dục có tất

cả 285 người.

- Trong đó có 140 nam.

- Ta phaỉ thực hiện phép trừ:

285 – 140

- Vì tổng số nam và nữ là 285

người, đã biết số nam là 140, muốn tính số nữ ta phải lấy tổng số người trừ đi số nam đã biết.

- Lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở bài tập.

Bài giải.

Số nữ có trong đội đồng diễn

là:

285 – 140 = 145(người) Đáp số: 145 người

- Nhận xét bài làm của bạn.

- Thi ghép hình.

- Trong con cá có 5 hình tam

giác.

- Nhận xét tiết học.

- Ghi bài tập về nhà làm.

Bài 1: Tìm x.

x – 345 = 134 132 + x = 657 Bài 2: Một cửa hàng bán được 345kg gạo, trong đó có 220kg gạo tẻ Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ số.

Luyện từ và câu

Ôn về từ chỉ sự vật So sánh (Tr 08)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Ôn tập về từ chỉ sự vật.

- Làm quen với biện pháp tu từ: So sánh.

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm từ, dùng từ đúng.

3 Thái độ : Giáo dục học sinh khi nói và viết thành câu hay, đủ ý.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1.

- Viết sẵn câu thơ, câu văn của bài tập 2 lên bảng lớp.

- Tranh vẽ diều giống hình dấu á.

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học

3 Bài mới: Đây là giờ học

Luyện từ và câu đầu tiên của

- Hát đầu giờ.

- Để toàn bộ đồ dùng lên bàn.

- Theo dõi cô giáo giới thiệu

Trang 22

chương trình, chúng ta sẽ ôn tập

về các từ chỉ sự vật và làm

quen với biện pháp tu từ so

sánh.

Ghi tên bài lên bảng

Bài 1:

Theo dõi, bổ sung, tuyên

dương nhóm làm nhanh và

đúng.

Bài 2: Trong cuộc sống hàng

ngày khi nói đến một sự vật,

sự việc nào đó, các em đã

biết nói theo cách so sánh đơn

giản, ví dụ: Râu ông dài và bạc

như cước; Bạn Thu cao hơn bạn

Liên;…Trong bài học hôm nay,

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vẻ

đẹp của các câu thơ, câu văn

có dùng cách so sánh.

Làm mẫu:

- Tìm các từ chỉ sự vật trong

câu thơ trên?

- Hai bàn tay em được so sánh

với gì?

- Theo em, vì sao hai bàn tay em

bé lại được so sánh với hoa

đầu cành?

* Trong câu thơ trên, hai bàn tay

em bé được so sánh với hoa

đầu cành Hai bàn tay em bé

và hoa đầu cành đều rất

đẹp, xinh.

Hướng dẫn làm các phần còn

lại:

Chữa bài:

- Theo em, vì sao có thể nói

mặt biển sáng trong như tấm

thảm khổng lồ bằng ngọc

thạch?

Cho học sinh quan sát tranh

vẽ cánh diều Hỏi:

- Cánh diều này và dấu á

có gì khác nhau?

* Vì hai vật này có hình dáng

- Nhắc lại tên bài.

- Đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.

- Lên bảng thi làm bài nhanh Dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ sự vật có trong khổ thơ.

Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.

Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.

- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ

xinh, đẹp như những bông hoa đầu cành.

- Lên bảng làm các phần còn lại.

b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm khổng lồ.

c) Cánh diều được so sánh với dấu á.

d) Dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ.

- Mặt biển và tấm thảm khổng

lồ đều rộng và phẳng Màu ngọc thạch là màu xanh gần như nước biển Vì thế mới so sánh mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

- Cánh diều và dấu á có cùng

hình dáng, hai đầu đều cong cong lên.

- Lên bảng vẽ to dấu á.

- Quan sát vành tai bạn ngồi bên cạnh.

- Vành tai giống với dấu hỏi.

Trang 23

giống nhau nên tác giả mới

so sánh Cánh diều như dấu “

- Hai câu sau cùng nói về đôi

bàn tay em bé: + Đôi bàn

tay em bé rất đẹp.

+ Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành.

Em thấy câu nào hay hơn? Vì

sao?

- Vậy ta thấy, việc so sánh hai

bàn tay em bé với hoa đầu

cành đã làm cho câu thơ hay

hơn, bàn tay em bé được gợi ra

đẹp hơn, xinh hơn so với cách

nói thông thường: Đôi bàn tay

em bé rất đẹp.

* Mỗi hình ảnh so sánh trên có

một nét đẹp riêng Các con

cần chú ý quan sát các sự

vật, hiện tượng trong cuộc

sống hàng ngày Các con sẽ

cảm nhận được vẻ đẹp của

các sự vật, hiện tượng đó và

biết so sánh chúng với các

hình ảnh đẹp.

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi, bổ sung nhận xét

của học sinh

- Giáo dục học sinh biết chọn

lọc lời hay để nói, viết tạo cho

người đọc người nghe cảm

nhận được cái hay trong cách

dùng từ của mình.

- Dặn dò học sinh học bài và

chuẩn bị bài sau.

- Câu thơ: “Hai bàn tay em – Như

hoa đầu cành” hay hơn Vì hai bàn tay em bé được nói đến không chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa.

- Đọc đề bài 3 Tự do phát biểu

ý kiến của mình.

- Nhận xét giờ học.

- Lắng nghe.

- Học bài và chuẩn bị bài: Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu Ai là gì?

Ngày soạn: 03/09 Ngày dạy: Thứ năm, ngày 07 tháng 09 năm 2006

Tập đọc

Đơn xin vào Đội (Tr 09)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS đọc – hiểu:

- Nội dung: Cách viết một lá đơn xin vào Đội

- Bứơc đầu có hiểu biết về đơn từ và biết cách viết đơn

- Hiểu từ: Điều lệ, danh dự.

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài với giọng rõ ràng, dứt khoát, phát âm đúng các từ khó dễ lẫn do các vùng phương ngữ khác nhau.

3 Thái độ: Qua bài giáo dục HS sống có kỷ luật Tuân theo điều lệ Đội để tự rèn luyện bản thân trở thành con người có ích.

Trang 24

- Một lá đơn xin vào Đội của học sinh trong trường năm học trước.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học :

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra bài cũ(4’):

- Hỏi: Em thích nhất khổ thơ

nào? Vì sao?

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài : Các em đã là

học sinh lớp 3 Sang học kỳ 2,

các em đủ 9 tuổi, sẽ được xét

vào Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh Để chuẩn bị trở

thành đội viên, hôm nay các

em sẽ đọc một lá đơn xin vào

Đội của một bạn học sinh Bài

đọc này giúp các em biết cách

đọc và viết một lá đơn.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Luyện đọc :

- Đọc toàn bài.

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

+ Đọc từng câu Hướng dẫn

học sinh đọc đúng các từ ngữ

khó (nếu các em đọc sai)

+ Đọc từng đoạn trước lớp.

+ Treo bảng phụ hướng dẫn học

sinh đọc nghỉ hơi đúng Kết

hợp giúp học sinh hiểu rõ

nghĩa các từ mới trong từng

đoạn.

Điều lệ: Những quy định về

hoạt động của một tổ chức.

Danh dự: Giá trị tốt đẹp của

một người hay một tập thể

+ Đọc từng đoạn trong nhóm.

Theo dõi, hướng dẫn các

nhóm đọc đúng.

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Đơn này là của ai gửi cho ai?

- Nhờ đâu em biết điều đó?

- Bạn học sinh viết đơn để

- Hát đầu giờ.

- Đọc thuộc lòng bài “ Hai bàn tay em”

…….khổ thơ 1, vì hai bàn tay được tả đẹp như nụ hoa đầu cành.

…….khổ thơ 2, vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ.

…….khổ thơ 3, vì hình ảnh rất đẹp: Răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh mai.

…….khổ thơ 4, vì hình ảnh bàn tay nở hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp.

…….khổ thơ 5, vì hình ảnh bạn nhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là hình ảnh rất vui, rất thú vị.

- Theo dõi bài.

- Nhắc lại tên bài.

- Theo dõi cô giáo đọc bài.

- Đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc một câu cho đến hết bài.

- Đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc một đoạn cho đến hết bài.

Đoạn 1: Từ đầu đến Đơn xin vào Đội.

Đoạn 2: Kính gửi ……đến Học sinh lớp 3c, Trường Tiểu học Kim Đồng.

Đoạn 3: Sau khi được học ……đến có ích cho đất nước.

Đoạn 4: Còn lại.

- Nhóm đọc, các bạn khác nghe, góp ý.

- Đọc cả bài.

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Đơn của bạn Lưu Tường Vân gửi cho Ban phụ trách Đội và Ban chỉ huy Liên đội Trường Tiểu học Kim Đồng.

- Nhờ nội dung đơn ghi rất rõ địa chỉ gửi đến.Người viết đơn tự giới thiệu rất rõ họ, tên, ngày

Trang 25

làm gì?

- Những câu nào trong đơn cho

biết điều đó?

- Nêu nhận xét về cách trình

bày đơn xin vào Đội của bạn?

- Giới thiệu cho học sinh một

lá đơn xin vào Đội của học sinh

năm học trước.

d) Luyện đọc lại :

Theo dõi, hướng dẫn các em

đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt

nghỉ hơi đúng.

* Giáo dục học sinh: Để trở

thành một người học sinh ngoan

các em tự mình phải rèn luyện,

sống có kỷ luật và học hỏi

để vươn lên.

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi, bổ sung nhận xét

của học sinh.

- Dặn dò học sinh về nhà tự

tìm hiểu về tổ chức Đội Thiếu

niên Tiền phong Hồ Chí Minh

qua bạn bè, người thân

- Học bài và chuẩn bị bài

sau.

tháng năm sinh, tên lớp học của mình.

- Bạn viết đơn để xin vào Đội.

- Em làm đơn này xin được vào Đội và xin hứa…

- Phần đầu đơn ghi rõ:

+ Tên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh( ở góc trái).

+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn (ở góc phải)

+ Tên đơn ở chính giữa.

+ Địa chỉ gửi đơn đến.

Ba dòng cuối của đơn: Tên và chữ ký của người viết đơn.

- Theo dõi đơn cô giáo giới thiệu.

- Đọc lại toàn bộ đơn.

- Thi đọc đơn.

- Nhận xét tiết học.

- Theo dõi cô giáo dặn dò.

- Học bài và chuẩn bị bài “ Ai có lỗi”.

Toán

Cộng các số có ba chữ số (có

nhớ một lần)( Tr 05)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép tính cộng các số có ba chữ số (có nhớ

một lần)

- Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc.

- Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam.

2 Kỹ năng: Rèn làm tính giải toán nhanh, tính độ dài đường gấp khúc thành thạo.

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác của bộ môn.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- Phiếu học tập bài tập 3.

- Ghi sẵn bài tập về nhà lên bảng phụ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở bài tập của

học sinh, kết hợp cho học sinh

làm bài trên bảng lớp.

- Hát đầu giờ.

- Làm bài trên bảng.

Trang 26

- Bổ sung nhận xét của học

sinh, chữa bài, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài : Hôm nay các

em sẽ học bài toán Cộng, trừ

các số có ba chữ số (có nhớ

một lần).

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn thực hiện phép

cộng các số có ba chữ số (có

nhớ một lần).

- Phép cộng 435 + 127

+ Viết lên bảng 435 + 127 = ?

+ Theo dõi, hướng dẫn, sửa sai

cho các em.

- Phép cộng 256 + 162 (các bước

tt phép cộng trên).

c) Luyện tập – thực hành:

- Bổ sung nhận xét của học sinh,

chữa bài, ghi điểm.

Bài 4:

- Muốn tính độ dài đường

gấp khúc ta làm như thế nào?

- Đường gấp khúc ABC gồm

những đoạn thẳng nào tạo

- Nhận xét bài của bạn.

- Nghe giới thiệu.

- Nhắc lại tên bài.

- Lên bảng đặt tính, cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp; sau đó tính.

435 - 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1.

+

127 - 3 cộng 2 bằng 5, thên 1 bằng 6, viết 6.

562 - 4 cộng 1 bằng 5, viết 5.

- Lên bảng làm; dưới lớp làm vào vở bài tập (từng học sinh nêu rõ cách thực hiện phép tính)

- Nhận xét bài của bạn.

256 417 555 + 125 + 168 + 209

- Đọc yêu cầu của đề.

- Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.

- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn

vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm.

- Thực hiện tính từ phải sang trái.

- Lên bảng làm bài, cả lớp làm vào phiếu học tập.

- Nhận xét bài làm của bạn.

- Đọc yêu cầu của bài: Tính độ dài đường gấp khúc.

- Ta tính tổng độ dài các đoạn

thẳng của đường gấp khúc đó.

- Đường gấp khúc ABC gồm 2

đoạn thẳng tạo thành đó là đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC.

- Đoạn thẳng AB dài 126cm, đoạn

Trang 27

Bổ sung, sửa bài, ghi điểm

cho học sinh.

Bài 5:

Mở rộng: Có 1 tờ giấy bạc loại

500 đồng, hỏi đổi được mấy

tờ giấy bạc loại 100 đồng? Vì

sao?

4 Củng cố, dặn dò(4’)

- Bổ sung nhận xét của học sinh.

- Bài tập về nhà.

Viết số thích hợp vào ô trống.

- Đổi được 5 tờ giấy bạc loại 100

đồng.

- Vì: 100+100 + 100 + 100 + 100=

500 (đồng)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và làm bài tập.

* Ghi bài tập về nhà.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

Tự nhiên và xã hội

Nên thở như thế nào?(Tr06)

- Biết được thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sống sạch sẽ, có nề nếp để môi trường trong sạch  bảo vệ sức khoẻ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ăn ở hợp vệ sinh, biết giữ vệ sinh môi trường.

2 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.

- Cơ quan hô hấp có nhiệm

vụ gì? Hoạt động thở gồm

mấy cử động, đó là những

cử động gì?

- Chỉ hình và nêu rõ tên

các bộ phận cơ quan hô hấp,

đường đi của không khí khi hít

vào và thở ra.

Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài “

Nên thở như thế nào?”

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tiễn

và trả lời câu hỏi (Treo bảng

phụ có các câu hỏi):

- Hát đầu giờ.

- Nhắc lại tên bài.

- Đọc to câu hỏi trước lớp Thảo luận theo cặp Sau đó 4 học sinh

Trang 28

- Quan sát phía trong mũi tên em

thấy có những gì?

- Khi bị sổ mũi, em thấy có gì

chảy ra từ trong mũi?

- Hằng ngày, khi dùng khăn sạch

lau mặt, em thấy trên khăn có

gì?

- Tại sao ta nên thở bằng mũi

và không nên thở bằng miệng?

Kết luận:

+ Trong mũi có lông mũi giúp

cản bớt bụi làm không khí vào

phổi sạch hơn; các mạch máu

nhỏ li ti giúp sưởi ấm không khí

vào phổi; các chất nhầy giúp

cản bụi, diệt vi khuẩn và làm

ấm không khí vào phổi

+ Chúng ta nên thở bằng mũi

vì như thế là hợp vệ sinh và có

lợi cho sức khoẻ; không nên thở

bằng miệng, vì thở như thế các

chất bụi, bẩn vẫn dễ vào được

bên trong cơ quan hô hấp, có hại

cho sức khoẻ.

* Hoạt động 4: Lợi ích của việc hít

thở không khí trong lành và tác

hại của việc phải thở không khí

có nhiều khói, bụi.

- Em cảm thấy thế nào khi được

hít thở không khí trong lành vào

mỗi buổi sáng?

- Em cảm thấy thế nào khi đi

ngoài đường có nhiều bụi, khói?

 Bầu không khí mỗi buổi sáng

sớm thường rất trong lành,

nhiều oxy Khi được hít thở bầu

không khí trong lành ấy, cơ thể

chúng ta được cung cấp đầy đủ

khí oxy cho máu đi nuôi cơ thể,

nên chúng ta cảm thấy khoan

khoái, dễ chịu Còn không khí ở

ngoài đường thì có nhiều xe cộ

qua lại Nếu phải hít thở không

khí ô nhiễm, cơ thể ta sẽ ngột

ngạt, khó chịu, có hại cho sức

khoẻ.

* Hoạt động 5: Kiểm tra cuối tiết

học.

Nhóm trưởng nhận câu hỏi.

Nhóm phó nhận câu trả lời.

Theo dõi, kiểm tra các nhóm.

- Trong mũi có những gì?

- Thở thế nào là hợp vệ

sinh?

- Khi hít vào cơ thể nhận được

khí gì? Khi thở ra cơ thể thải ra

khí gì?

- Lợi ích của việc hít thở

không khí trong lành là gì?

đại diện cho 4 nhóm trả lời câu hỏi Các học sinh khác nghe và nêu nhận xét, bổ sung.

- Nghe và ghi nhớ kết luận.

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- Em cảm thấy khoan khoái, dễ chịu.

- Em cảm thấy ngột ngạt, khó chịu.

- Trong mũi có lông mao, mao

mạch, tuyến dịch nhầy.

- Thở bằng mũi, không thở bằng mồm.

- Hít vào khí Oxy, thở ra khí

Cacbonic.

- Có đủ Oxy thấm vào máu đi

nuôi cơ thể làm cơ thể khoẻ mạnh.

- Hít thở không khí ô nhiễm có

nhiều khí Cacbonic, bụi bẩn có hại cho sức khoẻ.

- Các nhóm báo số thẻ đỏ và

thẻ xanh.

Trang 29

- Tác hại của việc hít thở

không khí ô nhiễm?

Tuyên dương nhóm có nhiều

1 Kiến thức : Học sinh biết cách bọc vở.

2 Kỹ năng : Bọc được vở bằng giấy tự chọn Thao tác thành thạo.

3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn vở sạch đẹp.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án.

- 1 quyển vở được bọc sẵn làm mẫu.

- 1 quyển vở không được bọc, có bìa cũ nát.

- Tờ bìa bọc vở

- 1 quyển vở chưa bọc để hướng dẫn thực hành.

- Kéo thủ công, bút chì.

2 Học sinh: Giấy màu, kéo, có thể dùng bao niloong, gim bấm.

III Hoạt động dạy – học:

1 Oån định(1’ ).

2 Kiểm tra bài cũ (4’).

- Kiểm tra đồ dùng học tập của

HS.

- Nhận xét, dặn dò HS còn

thiếu sót…

3 Bài mới( 30’).

- Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Đưa

quyển vở đã bọc cẩn thận

và quyển vở không bao bọc

lên cho học sinh nhận xét:

Quyển nào đẹp hơn?

Vậy để biết cách bọc vở, bài

học hôm nay các em sẽ học Bọc

vở.

Ghi tên bài lên bảng.

- Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh

quan sát và nhận xét.

+ Các em có nhận xét như thế

nào về giấy dùng bọc vở? –

- Hoạt động2 : Hướng dẫn mẫu

các thao tác:

Bước 1: Chọn và gấp giấy để

bọc vở.

+ Có thể dùng các loại giấy gì

để bọc vở?

+ Kích thước của giấy?

+ Gấp đôi chiều dài tờ giấy

bọc vở để lấy dấu giữa Đặt

quyển vở lên tờ giấy bọc vở

- Hát đầu giờ.

- Để toàn bộ đồ dùng lên bàn

- Quan sát và nêu nhận xét: Quyển được bọc cẩn thận đẹp hơn.

- Nhắc lại tên bài.

- Giấy màu hồng, có hình con

thỏ và trên góc trái có nhãn vở được in sẵn.

- Bọc gấp vào theo mỗi chiều

của quyển vở.

- Có thể dùng giấy báo hàng ngày, giấy màu, hoạ báo, tạp chí, giấy hoa,……

- Giấy rộng hơn các cạnh của

quyển vở khoảng 3cm.

- Quan sát cô làm và cùng thao

tác làm theo.

Trang 30

sao cho gáy của quyển vở nằm

sát vào đường gấp đôi của tờ

giấy, mép trên và mép dưới

của quyển vở cách đều hai

mép của tờ giấy bọc Sau đó

dùng bút chì kẻ đường dấu

trên giấy bọc theo mép phía

trên và phía dưới quyển vở

+ Nhấc quyển vở ra khỏi tờ

giấy bọc, gấp giấy bọc vào theo

hai đường kẻ và miết nhẹ

đường gấp.

+ Mở tờ giấy bọc vở ra, gấp

lại theo đường dấu gấp để lấy

nếp gấp.

Bước 2: Bọc vở.

+ Đặt gáy quyển vở vào đúng

đường dấu giữa tờ giấy bọc.

Lồng mép trên của bìa quyển

vở vào nếp gấp phía trên của

tờ giấy bọc Miết lại theo đường

gấp Lồng mép dưới của bìa vở

vào nếp gấp phía dưới của tờ

giấy bọc và miết theo đường

gấp.

+ Lật toàn bộ giấy vở sang

phải Gấp chéo hai góc ở cạnh

trái giấy bọc rồi gấp giấy bọc

vào sát mép bìa quyển vở Sau

đó lật giấy vở sang trái và

cũng làm như vậy với phần

giấy bọc phía bên phải.

- Hoạt động 3 : Học sinh thực hành

bọc vở.

+ Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ

những em còn lúng túng để

các em hoàn thành sản phẩm.

+ Đánh giá kết quả thực

hành.

4 Củng cố, dặn dò:

- Theo dõi, bổ sung nhận xét

của học sinh.

- Dặn học bài và chuẩn bị bài

sau.

- Thực hành bọc vở.

- Trưng bày sản phẩm.

- Nêu lại quy trình bọc vở.

- Nhận xét giờ học.

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Gấp tàu thuỷ hai ống khói giấy nháp, giấy thủ công, bút màu)

Ngày soạn:20/08 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 22 tháng 08 năm 2006

Toán

Luyện tập (Tr 06)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Củng cố về thực hiện phép tính cộng, trừ các số có

ba chữ số (có nhớ một lần).

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm tính nhẩm nhanh, đúng.

3 Giáo dục : Giáo dục học sinh chủ động, tích cực trong học tập.

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Giáo án Phiếu học tập bài 2 Bảng phụ ghi tóm tắt

bài 3.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học :

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’) - Hát đầu giờ. - Lên bảng làm bài.

- Theo dõi để nhận xét.

Trang 31

Nhận xét, sửa bài, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài : Luyện tập

b) Hướng dẫn luyện tập :

- Hãy nêu cách đặt tính?

Cách thực hiện phép tính.

Nhận xét, chữa bài và ghi

điểm.

* Bài 3: Treo bảng phụ

- Thùng thứ nhất có bao

nhiêu lít dầu?

- Thùng thứ hai có bao nhiêu

lít dầu?

- Bài toán hỏi gì?

- Dựa vào tóm tắt đọc đề

toán?

Chữa bài, ghi điểm.

* Bài 4:

* Bài 5:

4 Củng cố, dặn dò.

- Giáo dục học sinh chủ động,

tích cực trong học tập.

- Bài tập về nhà.

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

a) 425 + 137 216 + 358 352 +

463

b) 78 – 56 82 – 35 41 – 16

Bài 2: Hãy lập phép trừ theo

yêu cầu sau:

- Có số bị trừ là 28 thêm 1

và số trừ là 13 thêm 1.

- Có số bị trừ là 28 thêm 1

chục và số trừ là 13 thêm 1

chục.

- Em có nhận xét gì về kết

quả của hai phép trừ trên?

Số hạn g

13

2 423 218 152 457 34 5 Số

hạn g

25

9 258 547 463 271 38 2 Tổn

g 39 1 681 765 615 728 72 7

- Nhắc lại tên bài.

- Lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở bài tập.

* Nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình.

367 - 7 cộng 0 bằng 7, viết 7.

+

120 - 6 cộng 2 bằng 8, viết 8ơi1

487 - 3 cộng 1 bằng 4, viết 4.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Bài yêu cầu chúng ta đặt tính

và tính.

- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng

hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm Thực hiện từ phải sang trái.

- 4 học sinh lên bảng làm, dưới

lớp làm vào phiếu học tập.

- Nhận xét bài của bạn.

- Đọc thầm đề bài.

- Thùng thứ nhất có 125l dầu.

- Thùng thứ hai có 135l dầu.

- Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu

lít dầu?

- Thùng thứ nhất có 125l dầu,

thùng thứ hai có 135l dầu Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?

- Tự làm bài.

Bài giải Cả hai thùng có số lít dầu là:

125 + 135 = 260 (l) Đáp số: 260 l.

- Tự nhẩm làm bài theo nhóm đôi Sau đó đọc kết quả trước lớp.

- Vẽ vào vở bài tập, đổi chéo

vở kiểm tra bài của nhau.

- Nhận xét giờ học.

- Làm bài tập về nhà.

Trang 32

- Chuẩn bị bài sau: Trừ các số có ba chữ số.

Chính tả

Nghe – viết: Chơi chuyền(Tr10)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe – viết bài thơ Chơi chuyền.

2 Kỹ năng: Viết chính xác bài thơ Phân biệt các chữ có vần ao/oao; tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang theo nghĩa cho trước.Rèn kỹ năng viết đúng tốc độ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh đức tính cẩn thận khi viết bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Bảng phụ viết bài tập 2.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học :

1 Oån định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

- Đọc cho học sinh viết.

- Chữa bài, ghi điểm.

- Gọi học sinh đọc bảng chữ …

- Nhận xét và ghi điểm.

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Trong giờ chính

tả này các em sẽ nghe đọc và

viết lại bài thơ Chơi chuyền Sau

đó các em làm bài tập chính

tả phân biệt ao/oao và trò chơi

tìm từ có mâ đầu l/n hoặc có

vần an/ang.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn viết chính tả :

- Đọc lần 1.

- Tìm hiểu nội dung bài thơ:

+ Đọc bài thơ Chơi chuyền.

+ Khổ thơ 1 cho em biết điều

gì?

+ Khổ thơ 2 nói điều gì?

- Hướng dẫn cách trình bày:

+ Bài thơ có mấy dòng thơ?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

+ Chữ đầu dòng thơ phải

viết như thế nào?

+ Trong bài thơ, những câu thơ

nào đặt trong ngoặc kép? Vì

sao?

- Hát đầu giờ.

- Lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp các từ: Dân làng, làn gió, đàng hoàng.

- Đọc tiếp nối theo cách sau:

 Học sinh A đọc số thứ tự.

 Học sinh B đọc: Chữ a.

 Học sinh C đọc: Tên chữ là a.

- Lên bảng viết vào bảng theo bạn đọc.

- Chú ý lắng nghe.

- Nhắc lại tên bài.

- Theo dõi bài

 Đọc lại bài.

- Đọc khổ thơ 1.

- Khổ thơ 1 cho em biết cách các bạn chơi chuyền: Mắt nhìn, tay chuyền, miệng nói.

- Đọc khổ thơ 2.

- Khổ thơ 2 ý nói chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai này lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy.

- Bài thơ có 18 dòng thơ.

- Mỗi dòng thơ có 3 chữ.

- Chữ đầu dòng thơ phải viết

hoa.

- Các câu:

“ Chuyền chuyền một

Trang 33

+ Khi viết bài thơ này, để cho

đẹp ta nên viết lùi vào mấy

ô?

- Hướng dẫn viết từ khó.

- Viết chính tả: Đọc mẫu lần

2 Đọc cho học sinh viết.

- Soát lỗi: Đọc lại bài, dừng

lại phân tích các tiếng khó cho

học sinh chữa.

- Chấm bài: Chấm 7 bài,

nhận xét (nội dung, chữ viết,

4 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của học

sinh.

- Dặn dò học sinh viết xấu về

nhà luyện viết Giáo dục học

sinh cẩn thận khi viết bài.

- Học bài và chuẩn bị bài sau.

Một, một đôi Chuyền chuyền hai Hai, hai đôi”

 Vì đó là những câu nói của

các bạn khi chơi trò này.

- Ta nên viết lùi vào 4 ô để

bài thơ ở giữa trang giấy cho đẹp.

- Nêu các từ khó dễ lẫn khi

viết chính tả: Chuyền, sáng, mềm mại, mỏi, lớn lên, dẻo dai.

- Đọc các từ vừa tìm được.

- Lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở nháp.

- Nghe đọc, viết lại bài thơ.

- Đổi vở, dùng bút chì sửa lỗi

cho bạn.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở.

- Đọc đồng thanh: Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Làm bài vào bảng con.

- Làm bài vào vở: Ngang – hạn –

đàn.

- Nhận xét tiết học.

- Học bài và chuẩn bị bài: Ai có lỗi?

Tập làm văn

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đơn từ.

3.Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần say mê học tập, tính kiên nhẫn khi viết và trình bày bài.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Giáo án.

- Mẫu đơn in sẵn.

- Đồ dùng phục vụ cho trò chơi Hái hoa dân chủ.

2 Học sinh : Học sinh lớp tìm hiểu về Đội theo các câu hỏi trước

của Giáo viên.

- Hãy nêu những lần đổi tên của Đội.

Trang 34

- Hãy tả lại huy hiệu của Đội.

- Hãy tả lại khăn quàng của đội viên.

- Bài hát của Đội do ai sáng tác?

- Kể tên 1 số phong trào của Đội……

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (2’)

Nhận xét về việc chuẩn bị đồ

dùng học tập của các em.

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Trong giờ học

tập làm văn hôm nay các em

sẽ cùng nhau nói những điều

mình biết về Đội Thiếu niên

Tiền phong Hồ Chí Minh, sau đó

chúng ta sẽ làm bài tập điền

nội dung cần thiết vào mẫu đơn

xin cấp thẻ đọc sách.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Dạy – học bài mới :

Bài 1: Tổ chức trò chơi Hái hoa

dân chủ.

- Đội thành lập ngày nào? Ở

đâu?

- Những đội viên đầu tiên

của Đội là ai?

- Những lần đổi tên của Đội?

- Tả lại huy hiệu Đội?

Cho học sinh quan sát huy hiệu

- Ơû lớp 2, các em đã học bài

tập đọc Đơn xin cấp thẻ đọc

sách, trong bài tập này, dựa

vào mẫu đơn cho sẵn, em hãy

suy nghĩ và điền các nội dung

- Hát đầu giờ.

- Lớp trưởng kiểm tra đồ dùng học tập của các bạn, báo lại cô giáo.

- Lắng nghe cô giáo giới thiệu

bài.

- Nhắc lại tên bài.

- Xung phong lên Hái hoa và trả lời câu hỏi Học sinh khác nghe và bổ sung cho bạn.

- Đội được thành lập ngày 15 – 5

– 1941, tại Pác Bó, Cao Bằng với tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc.

- Anh: Nông Văn Dền, bí danh Kim

Đồng, là đội trưởng.

Anh Nông Văn Thàn, bí danh Cao Sơn.

Anh Lý Văn Tịnh, bí danh Thanh Minh.

Chị Lý Thị Mỳ, bí danh Thuỷ Tiên.

Chị Lý Thị Xậu, bí danh Thanh Thuỷ.

- Từ khi ra đời Đội có 4 lần đổi

- Huy hiệu của Đội có hình tròn,

nền là lá cờ Tổ Quốc, bên trong có búp măng non Phía dưới là khẩu hiệu Sẵn sàng.

- Khăn quàng Đội viên có màu đỏ, hình tam giác Đây chính là một phần của lá cờ Tổ quốc Việt Nam.

- Nhạc sĩ Phong Nhã.

- Công tác Trần Quốc Toản –

1947 Phong trào Kế hoạch nhỏ – 1960 Phong trào Thiếu nhi làm nghìn việc tốt – 1981.

- Đọc yêu cầu của bài.

Trang 35

thích hợp vào đơn.

- Chữa bài.

Giúp học sinh nêu được cấu trúc

lá đơn.

+ Phần đầu của đơn, từ Cộng

hoà đến Kính gửi, gồm những

nội dung gì?

+ Phần thứ hai của đơn, từ Em

tên là đến Em xin trân trọng

cảm ơn, gồm những nội dung gì?

+ Phần cuối gồm những nội

dung gì?

4 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của học sinh.

- Giáo dục học sinh kiên nhẫn

trong học tập Khen ngợi những

học sinh hăng hái tham gia xây

dựng bài Giới thiệu đơn viết

đẹp.

- Dặn dò học sinh học bài và

chuẩn bị bài sau.

- Tự suy nghĩ làm bài.

- Đọc đơn của mình.

- Tên nước ta (Quốc hiệu) và tiêu ngữ.

- Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn.

- Tên đơn.

- Địa chỉ nhận đơn.

- Họ tên, ngày sinh, địa chỉ,

trường, lớp của người viết đơn.

- Nguyện vọng và lời hứa của

người viết đơn.

- Người viết đơn ký tên và ghi

rõ họ tên.Học sinh nào làm sai sửa bài vào cho đúng.

- Nhận xét giờ học.

- Chú ý lắng nghe.

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Viết đơn.

Đạo đức

Kính yêu Bác Hồ (Tr 02)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS ghi nhớ.

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước và dân tộc Việt Nam.

- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ.

2 Kỹ năng : Luôn rèn luyện theo năm điều Bác dạy.

3.Thái độ :

- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ.

- Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “ Năm điều Bác Hồ dạy” Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó.

- Truyện “ Các cháu vào đây với Bác”.

- Tranh ảnh về Bác Hồ.

2 Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (2’) Kiểm tra

đồ dùng học tập của học sinh.

Nhận xét, bổ sung.

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài: Mở cho học

sinh nghe băng nhạc bài hát “ Ai

yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu

niên, nhi đồng” – Nhạc và lời

của Phong Nhã.

Các con vừa nghe một bài hát

- Hát đầu giờ.

- Để đồ dùng học tập lên bàn.

- Nghe bài hát.

- Nghe giới thiệu bài.

Trang 36

về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác

Hồ là ai? Vì sao thiếu niên, nhi

đồng lại yêu quý Bác như vậy?

Bài học hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu về điều đó.

Ghi tên bài lên bảng.

c) Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.

Thu kết quả thảo luận.

Nhận xét, bổ sung ý kiến của

các nhóm.

* Kết luận: Bác Hồ Chí Minh

lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung.

Bác sinh ngày 19/05/1890 Quê

Bác ở làng Sen, xã Kim Liên,

huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại

của dân tộc ta và là người

có công rất lớn đối với đất

nước, với dân tộc ta Bác là

vị Chủ tịch đầu tiên của nước

Việt Nam, là người đã đọc

bản Tuyên ngôn Độc lập, khai

sinh ra nước ta – nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hoà tại quảng

trường Ba Đình - Hà Nội ngày

2/9/1945 Trong cuộc đời hoạt

động cách mạng của mình,

Bác Hồ đã mang nhiều tên

gọi như: Nguyễn Tất Thành,

Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh,

anh Ba, ông Ké…

- Nhắc lại tên bài.

- Quan sát từng bức ảnh(trang 2 vở Bài tập)và tiến hành thảo luận theo nhóm(4 nhóm), tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

Ảnh 1:

- Nội dung: Bác Hồ đón các

cháu thiếu nhi thăm Phủ Chủ tịch.

- Đặt tên: Các cháu thiếu nhi

thăm Bác ở Phủ Chủ tịch.

Ảnh 2:

- Nội dung: Bác đang cùng các

cháu thiếu nhi múa hát.

- Đặt tên: Bác Hồ vui múa

cùng các cáu thiếu nhi.

Ảnh 3:

- Nội dung: Bác Hồ bế và hôn

cháu thiếu nhi.

- Đặt tên: Ai yêu nhi đồng bằng

bác Hồ Chí Minh.

Ảnh 4:

- Nội dung: Bác đang chia kẹo cho

các cháu thiếu nhi.

- Đặt tên:Bác Hồ chia kẹo cho

các cháu thiếu nhi.

* Các nhóm khác chú ý lắng nghe Bổ sung sửa chữa cho nhóm bạn.

* Thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về Bác theo những câu hỏi gợi ý sau:

- Bác sinh ngày, tháng, năm nào?

- Quê Bác ở đâu?

- Em còn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ?

- Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào với dân tộc ta?

- Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu thiếu nhi như thế nào?

- Vài học sinh trả lời.

- Chú ý lắng nghe, bổ sung.

- Chú ý lắng nghe kết luận của cô giáo.

Trang 37

Nhân dân Việt Nam ai cũng

kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là

các cháu thiếu nhi Bác Hồ

cũng luôn quan tâm và yêu

quý các cháu.

d) Hoạt động 2 : Kể chuyện “ Các

cháu vào đây với Bác”

- Qua câu chuyện , em thấy tình

cảm của các cháu thiếu nhi đối

với bác Hồ như thế nào?

- Em thấy tình cảm của Bác Hồ

với các em thiếu nhi như thế

nào?

* Kết luận: Bác rất yêu quý

các cháu thiếu nhi, Bác luôn

dành cho các cháu những tình

cảm tốt đẹp Ngược lại, các

cháu thiếu nhi cũng luôn kính

yêu Bác, yêu quý Bác.

d) Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm

điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi

đồng.

Hỏi:

- Năm điều Bác Hồ dạy dành cho

ai?

- Những ai đã thực hiện được theo

Năm điều Bác Hồ dạy và đã

thực hiện như thế nào?

* Nhận xét, tuyên dương những

học sinh đã thực hiện tốt Năm

điều Bác Hồ dạy Nhắc nhở học

sinh cả lớp noi gương những học

sinh ngoan.

4 Củng cố, dặn dò(4’):

- Gọi học sinh đọc bài học trong

sách Bài tập đạo đức.

- Bổ sung nhận xét của học

sinh Dặn dò các em ghi nhớ và

thực hiện Năm điều Bác Hồ

dạy……

- Chú ý lắng nghe.

- Một học sinh đọc lại truyện.

- Thảo luận theo câu hỏi bên:

- Các cháu thiếu nhi trong câu

chuyện rất kính yêu Bác Hồ Điều này được thể hiện qua chi tiết: khi vừa nhìn thấy Bác, các cháu đã vui sướng và cùng reo lên.

- Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháu thiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻ quây quần bên các cháu, dắt các cháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặn các cháu, ôm hôn các cháu…

- Lắng nghe.

- Thảo luận và ghi ra giấy những việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ(cặp đôi bạn)

- Tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy.

- Đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm.

Ví dụ:

+ Chăm chỉ học hành, yêu lao động.

+ Đi học đúng giờ……

- Năm điều Bác Hồ dạy dành

cho thiếu nhi.

- Đọc Năm điều Bác Hồ dạy.

- Trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân.

- Nhận xét tiết học.

- Học bài Sưu tầm các bài thơ, bài hát về Bác Sưu tầm các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ, để chuẩn bị cho tiết 2.

Sinh hoạt tập thể

Nhận xét tuần 1 Kế hoạch tuần 2

(Sổ chủ nhiệm)

Trang 38

Lịch giảng dạy tuần 2

Sinh hoạt dưới cờ

TN – XH Aâm nhạc

Bài 3: Ôn đi đều: Trò chơi “ Kết bạn” Luyện tập

Nghe – viết: Ai có lỗi?

Vệ sinh hô hấp Học hát: Quốc Ca Việt Nam( lời 2)

Tập đọc

Toán Đạo đức

Mỹ thuật

Cô giáo tí hon Ôn tập các bảng nhân Kính yêu Bác Hồ (tt) Vẽ trang trí: Vẽ ………

Năm

Thể dục

Toán

Lt và câu Thủ công

Bài 4: Oân bài tập rèn luyện Ôn tập các bảng chia

Từ ngữ về thiếu nhi Ôn tập câu Ai là gì?

Gấp tàu thuỷ hai ống khói ( Tiết 1)

Sáu

Toán Chính tả

TH-XH TLV SHTT

Luyện tập Nghe – viết: Cô giáo tí hon Phòng bệnh đường hô hấp Viết đơn

Sinh hoạt chủ nhiệm

Trang 39

Ngày soạn 22/08 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 25 tháng 08ăm 2008

Tập đọc – Kể chuyện

Ai có lỗi? (Tr12)

I Mục tiêu :

A Tập đọc:

1 Kiến thức : Học sinh đọc và hiểu được:

- Từ ngữ: Kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây,…….

- Nội dung: Khuyên nhủ các em, đối với bạn bè phải biết tin yêu và nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn.

- Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:

- Phát âm đúng: Khuỷu, nguệch, Cô-rét-ti, En-ri-cô, đến nỗi, lát nữa, ……

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết tin yêu và nhường nhịn bạn bè.

B Kể chuyện:

 Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện bằng lời của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.

 Biết tập trung theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Giáo án

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện phóng to.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

III Hoạt động dạy – học:

- Phần thứ hai gồm những nội

- Hát đầu giờ.

- Lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Bạn Tường Vân viết đơn để xin

vào Đội.

- Phần đầu đơn viết tên đội;

ngày tháng năm; tên đơn; nơi nhận đơn.

- Phần tiếp theo là tự giới thiệu

Trang 40

- Đây là bức tranh vẽ đôi bạn

thân En-ri-cô và Cô-rét-ti, hai

bạn ngồi học cạnh nhau Có

một lần, En-ri-cô hiểu lầm

Cô-rét-ti và giận bạn nhưng

rồi sau đó, cách xử sự của

Cô-rét-ti đã làm cho En-ri-cô

hiểu bạn hơn và tình bạn của

họ càng thêm gắn bó Nội

dung của câu chuyện như thế

nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài Ai có lỗi?

- Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài(2’).

- Hướng dẫn đọc từng câu và

luyện phát âm từ khó(4’).

Theo dõi, sửa lỗi phát âm.

- Hướng dẫn luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ(20’).

 Theo dõi đọc, sửa lỗi

ngắt giọng câu khó.

 Theo dõi đọc, sửa lỗi ngắt

giọng câu khó.

 Tìm từ trái nghĩa với

“Kiêu căng”?

 Kiêu căng là tự cho mình

hơn người khác, trái nghĩa

với “Kiêu căng” là “khiêm

tốn”.

 Hãy đọc và nêu cách

nhấn giọng của câu cuối

trong đoạn 2?

 Nêu nghĩa từ Hối hận,

can đảm?

 Theo dõi, chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng đúng vị trí của

các dấu chấm, dấu phẩy

và sau cụm từ có nghĩa.

 Đặt câu với từ hối hận,

can đảm?

và trình bày nguyện vọng.

- Bạn viết tên và chữ ký.

- Quan sát tranh và nghe giới thiệu.

- Nhắc lại tên bài.

- Theo dõi đọc mẫu.

- Lần lượt mỗi lần đọc tiếp nối nhau, mỗi HS đọc một câu văn.

- Đọc các từ khó, dễ lẫn.

- Lần lượt đọc tiếp nối nhau, mỗi

HS đọc một đoạn văn.

- Đọc lại toàn đoạn 1 Cả lớp theo dõi đọc thầm, nhận xét Chú ý ngắt giọng đúng câu:

Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì/ Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi,/ làm cho cây bút nguệch ra một đường rất xấu.//

- Luyện ngắt giọng câu trên.

- Trái nghĩa với “ Kiêu căng” là

- Đọc đoạn 4 Cả lớp đọc thầm theo Chú ý ngắt giọng đúng câu:

Chúng ta sẽ không bao giờ giận nhau nữa,/phải không/En-ri- cô?(Giọng đọc thể hiện tình cảm thân thiện, dịu dàng).

Không bao giờ!//Không bao Tôi trả lời.//(Giọng xúc động)

giờ!// Em hối hận vì chưa nghe lời mẹ

dạy.

- Anh Kim Đồng rất can đảm.

- Đọc đoạn 5 Cả lớp đọc thầm theo Chú ý ngắt giọng đúng câu:

Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn/ vì con có lỗi.// Thế mà con lại giơ thước doạ đánh

Ngày đăng: 13/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GA lop3 tuan 12
Bảng con. (Trang 13)
Hình tam giác? - GA lop3 tuan 12
Hình tam giác? (Trang 21)
Bảng   ghi   từ   của   mình   vào - GA lop3 tuan 12
ng ghi từ của mình vào (Trang 57)
Hình vuoâng. - GA lop3 tuan 12
Hình vuo âng (Trang 65)
Hình gấp mới đẹp. Sau mỗi lần - GA lop3 tuan 12
Hình g ấp mới đẹp. Sau mỗi lần (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w