+ Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những ví dụ về các dạng chuyển động.. - Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc t s V = và vậ
Trang 1Chương I : CƠ HỌC
Tiết : 01
Bài: 01 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I MỤC TIÊU:
+ Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động hay đứng yên
- B iết được các dạng của chuyển động
+ Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, những ví dụ về các dạng chuyển động
+ Rèn luyện tính độc lập , tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập
II CHUẨN BỊ : - Tranh vẽ hình ( H.1.1, H.1.2 sgk) phục vụ cho bài học và bài tập.
- Tranh vẽ ( H.1.3 sgk) Về một số chuyển động thường gặp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : Thơng qua
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.(5 phút)
GV : Mặt trời mọc đằng Đơng, lặn đằng Tây
Như vậy cĩ phải Mặt Trời chuyển động cịn
Trái Đất đứng yên khơng ? Bài này sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đĩ
- Học sinh dự đốn câu trả lời
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên?(10phút)
GV : Gọi một HS đọc C1
GV: Tổ chức cho HS đọc thơng tin SGK để
hồn thành C1
GV : Thơng báo nội dung 1 SGK
GV : Yêu cầu mỗi HS suy nghĩ để hồn
thành C2 và C3
- Lưu ý :
+ C2 ; HS tự chọn vật mốc và xét chuyển
động của vật khác so với vật mốc
+ C3 : Vật khơng thay đổi vị trí so với vật
mốc thì được coi là đứng yên
I LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
HS : Hoạt động nhĩm , tìm các phương án để giải quyết C1
HS : Ghi nội dung 1 SGK vào vở
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.
HS : Hoạt đợng cá nhân để trả lời câu C2 và C3 theo sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.(15phút)
GV: Cĩ thể đặt câu hỏi sau:
-Giáo viên đứng tại chỗ hỏi học sinh
Thầy đang chuyển động hay đang đứng yên
GV: Vậy ai trả lời đúng đây ?
GV: Bây giờ các em lấy cái bàn làm mốc xét
II TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN
-HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
-HS: Cĩ thể trả lời theo các ý sau:
+ Thầy đang đứng yên
+ Thầy đang chuyển động
-HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên theo phân
Trang 2xem thầy đang chuyển động hay đang đứng
yên ?
GV: Nếu lấy mặt trời làm mốc thì sao ?
GV: Vậy có vật nào đứng yên với tất cả các
vật khác không ?
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ H.1.2 trong
sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi C4 đến
C6
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6
GV: Yêu cầu HS nêu lên kết luận về tính
tương đối của chuyển động và đứng yên
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu bài
tích ở trên
-HS: Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi theo yêu cấu của giáo viên
C 4 : Hành khách chuyển đông vì ta lấy nhà ga lầm mốc và đoàn tầu đang chuyển động so với nhà ga.
+ Trả lời tương tự với câu C5 -HS: Cả lớp hoạt động nhóm , nhận xét và đánh giá , sau đó thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6
1) đối vơí vật này.
2) đứng yên.
-HS: Lấy ví dụ theo yêu cầu của câu C7
+ Để biết vật chuyển động hay đứng yên ta phải xác định là đang so sánh vật đang xét với vật làm mốc nào.
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp.(5phút)
GV : Làn lượt treo các hình 1.3a,b,c SGK
cho HS quan sát
GV : nhấn mạnh :
+ Quỹ đạo chuyển động
+ Các dạng chuỷên động
Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để hoàn
thành C9
III MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP
HS : quan sát : Ghi nội dung 3 SGK vào vở :
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong.
HS : Làm việc cá nhân , sau đó thảo luận toàn lớp để hoàn thành C9
Hoạt động 5: Vận dụng.(5phút)
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm Trả lời
câu C10, C11
HS1 : Đọc C1 rồi sau đó trả lời
GV : Qua bài học ta cần ghi nhớ điều gì
IV VẬN DỤNG
-HS: Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
C10 : C11: Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng có trường hợp sai;
Ví dụ : Vật chuyển động tròn quanh vật mốc
- Ghi nhớ ( SGK)
4 Củng cố : (4 phút)
- Hệ thống nội dung bài học
- Yêu cầu HS làm bài tập 1.1 và 1.2 SBT
5 Dặn dò : (1phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập 1.3,1.4 ,1.5,1.6 trong (SBT)
Trang 3Tiết : 02
Bài: 02 VẬN TỐC
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết được vận tốc là gì ?
- Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc
t
s
V = và vận dụng được để tính vận tốc của một
số chuyển động thông thường
- Vận dụng công thức để tính s và t
- Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu đề rút ra những nhận xét đúng
- HS ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận khi tính toán
II CHUẨN BỊ :
- GV phóng to bảng 2.1 và 2.2 và hình vẽ tốc kế trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi : + Khi nào một vật được coi là chuyển động ? Được coi là đứng yên ? Cho ví dụ minh hoạ
GV : Nhận xét , đánh giá và cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
GV đặt vấn đề : Một người đang đi xe đạp và
một người đang đi bộ Hỏi người nào chuyển
động nhanh hơn ?
GV : Để có thể trả lời chính xác ta cùng nghiên
cứu bài vận tốc
HS : Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể nêu
ra ba trường hợp :
- Người đi xe đạp chuyển động nhanh hơn
- Người đi xe đạp chuyển động chậm hơn
- Hai người chuyển đông bằng nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Vận Tốc (15phút)
GV: Treo bảng 2.1 lên bảng, HS làm C1
GV : Cho một nhóm HS thông báo kết quả ghi
vào bảng 2.1 và cho các nhóm khác đối chiếu
kết quả Tại sao có kết quả đó ?
GV : Cho HS làm C2 và chọn một nhóm thông
báo kết quả, các nhóm khác đối chiếu kết quả
trong bảng 2.1
GV : Cho HS so sánh độ lớn các giá trị tìm
được ở cột 5 trong bảng 2.1
GV : Thông báo các giá trị đó là vận tốc và cho
HS phát biểu khái niệm vận tốc
GV : Cho HS dùng khái niệm vận tốc để đối
chiếu với cột xếp hạng, có mối liên hệ gì giữa
chúng ?
GV : Thông báo thêm một số đơn vị quãng
I VẬN TỐC LÀ GÌ ?
HS: Xem bảng 2.1 SGK và thảo luận nhóm HS: Theo yêu cầu của GV nêu ý kiến của nhóm mình và trả lời cách xếp hạng dựa vào thời gian chạy 60m
HS: Tính toán cá nhân , trao đổi nhóm thống nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình
HS : Làm việc cá nhân, so sánh các quãng đường đi được trong 1 giây
HS : Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân Quãng đường đi được trong 1 giây là vận tốc
HS : Làm việc theo nhóm Vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh
HS : Làm việc cá nhân câu C3:
Trang 4đường khác là kilômet, xentimet, và một số
đơn vị thời gian khác như phút, giờ Cho HS
làm C3
1) Nhanh 3) quãng đường đi được
2) Chậm 4) đơn vị
Hoạt động 3 : Lập công thức tính vận tốc (5phút)
GV : Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa vào
bảng 2.1 gợi ý cho HS lập công thức , ( cột 5
được tính bằng cách nào?) Hãy giải thích lại
các kí hiệu
GV : Từ công thức trên hãy suy ra công thức
tính s và t
II CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC.
HS trả lời cá nhân : Lấy 60m chia cho thời gian chạy
t
s
HS : Thảo luận nhóm suy ra :s = v.t ,
v
s
t =
Hoạt động 4: Giới thiệu Tốc Kế.Tìm hiểu đơn vị vận tốc (5phút)
GV : Đặt các câu hỏi :
- Muốn tính vận tốc ta phải biết gì ?
- Quãng đường đo bằng dụng cụ gì ?
- Thời gian đo bằng dụng cụ gì ?
GV : Trong thực tế người ta đo bằng dụng cụ
gọi là tốc kế Treo hình 2.2 SGK lên bảng Tốc
kế thường thấy ở đâu ?
GV : Treo bảng 2.2 lên bảng Gợi ý cho HS
nhận xét cột 1 và tìm ra các đơn vị vận tộc
khác theo C4
GV : Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc này
sang đơn vị vận tốc khác cần chú ý
1km = 1000m = 100000cm
1h = 60ph = 3600s
III ĐƠN VỊ VẬN TỐC.
HS : Trả lời cá nhân :
- Phải biết quãng đường và thời gian
- Đo bằng thước
- Đo bằng đồng hồ
HS : Tốc kế gắn trên xe máy, ôtô, máy bay……
HS : Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào chỗ trống của các cột còn lại
+ Các đơn vị vận tốc thường dùng
là : m/s, km/h …
Hoạt động 5: Vận dụng (5phút)
GV : Cho HS làm C5a, C5b , chọn một vài HS
thông báo kết quả Rút ra nhận xét nếu các kết
quả có sự khác nhau
GV : Cho HS làm C6, C7, C8 ; chọn vài HS
thông báo kết quả Rút ra nhận xét nếu kết quả
khác nhau
GV : Trở lại trường hợp đầu tiên
Một người đi xe đạp trong 3 phút được 450m
một người khác chạy bộ 6km trong 0,5 giờ
Hỏi người nào chạy nhanh hơn ?
Cho ba nhóm học sinh tính vận tốc người đi xe
đạp
Cho ba nhóm học sinh tính vận tốc người chạy
bộ
GV : Cho HS đúc kết lại khi nào thì hai người
chạy bằng nhau ? nhanh hơn ? chậm hơn ?
IV VẬN DỤNG
HS : Làm việc cả lớp, có so sánh , nhận xét các kết quả của nhau
HS : Làm việc cá nhân, thông báo kết quả
và so sánh, nhận xét các kết quả của nhau
HS : Làm việc cá nhân , đối chiếu kết quả trong nhóm và thông báo kết quả theo yêu cầu của GV
4 4) Củng Cố : (3phút)
- GV : Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ Nếu HS khá GV có thể hỏi từng phần và yêu cầu HS trả lời
5) Dặn dò : (2phút)
- Về nhà học bài và làm bài tập 2.3;2.4;2.5;trang 5 SBT
Trang 5Tiết: 03
Bài:03 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I MỤC TIÊU.
+ Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được ví dụ về chuyển động đều
+ Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
+ Mô tả thí nghiệm hình 3.1 Sgk và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được câu hỏi trong bài
II CHUẨN BỊ.
+ Mỗi nhóm gồm : máng nghiêng , bámh xe có trục quay , đồng hồ điện tử, bảng 3.1 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5phút)
+ Độ lớn vận tốc cho biết gì ?
+ Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượmg trong công thức
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.(5phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV : Nêu hai nhận xét về độ lớn vận tốc
của chuyển động đầu kim đồng hồ và
chuyển động của xe đạp khi em đi từ nhà
tới trường?
GV : Vậy chuyển động của đầu kim đồng
hồ là chuyển động đều, chuyển động của xe
đạp khi đi từ nhà tới trường là chuyển động
không đều
HS : Chuyển động của đầu kim đồng hồ tự động có vận tốc không thay đổi theo thời gian
HS :Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà tới trường có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
HS : Đọc định nghĩa ở SGK Lấy ví dụ trong thực tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không dều (10phút)
GV : Hướng dẫn HS lắp ráp thí nghiệm
hình 3.1 SGK
* Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp xúc với
trục thẳng đứng trên cùng của máng
Một HS theo dõi đồng hồ, một HS dùng
viết đánh dấu vị trí của trục bánh xe đi qua
trong thời gian 3 giây, sau đó ghi kết quả
thí nghiệm vào bảng (3.1)
GV : Yêu cầu HS trả lời C1, C2
I ĐỊNH NGHĨA
HS : Nhóm trưởng nhận dụng cụ TN và bảng (3.1)
HS : Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng (3.1)
HS : Các nhóm thảo luận trả lời C1
Chuyển động của trục bánh xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đoạn đường AB, BC, CD là chuyển động không đều
C2 : a) Chuyển động đều.
Trang 6b,c,d) Chuyển động khơng đều.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động khơng đều.(10phút)
GV : Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây
trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét trên
các đoạn đường AB, BC, CD
GV : Yêu cầu HS đọc phần thu nhập thơng
tin ở mục II
GV : Giới thiệu cơng thức vtb
t
s
v tb =
+ s : Đoạn đường đi được.
+ t : Thời gian đi hết quãng đường đĩ
* Lưu ý : Vận tốc trung bình trên các đoạn
đường chuyển động khơng đều thường khác
nhau Vận tốc trung bình trên các đoạn
đường thường khác trung bình cộng của các
vận tốc trung bình trên các quãng đường
liên tiếp của cả đoạn đường đĩ
II VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHƠNG ĐỀU
HS : Các nhĩm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường AB, BC, CD.
HS : Làm việc cá nhân câu C3
HS : Từ A đến D chuyển động của trục bánh
xe nhanh dần
Cơng thức tính vận tốc trung bình
n
n tb
t t
t
S S
S v
+ + +
+ + +
=
2 1
2 1
Giá trị trung bình của vận tốc
2
2
v
Hoạt động 4: Vận dụng.(10phút)
GV: Làm mẫu một ví dụ( Câu C4) và sau đĩ
yêu cầu HS làm tiếp các bài tốn cịn lại
GV: Bài tốn đã cho chúng ta biết điều gì?
-Chúng ta phải tìm đại lượng nào ?
-Tìm theo cơng thức nào?
-GV: Kết hợp cùng HS giải bài tốn cụ thể
III VẬN DỤNG:
C4 : Chuyển động của ơtơ từ Hà Nội đến Hải Phịng là chuyển đợng khơng đều 50 km/h là vận tốc trung bình của xe.
C5 : Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là :
12030
1
1
t
s
Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang là:
2460
2
2
t
s
Vận ttốc trung bình trên cả hai đoạn đường
là ;
24 30
60 120 2
1
2 1
+
+
= +
+
=
t t
s s
C6 : Quãng đường tàu đi được là :
⇒
=
t
s
v s = v.t = 30.5 = 150km
4) Củng cố : (3 phút)
+ GV : Nhắc lại định nghĩa chuyển động đều và chuỷên động khơng đều
+ Cơng thức tính vận tốc trung bình
5) Dặn dị : (2 phút)
+ Yêu cầu HS làm C7 và bài tập ở SBT
+ Học thuộc ghi nhớ ở SGK
+ Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trước bài biểu diễn lực
Trang 7Tiết: 04
Bài:04 BIỂU DIỄN LỰC
I MỤC TIÊU.
- Nêu được thí dụ về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
- HS ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận khi biểu diễn lực.
II CHUẨN BỊ.
+ Hình 4.1; 4.2 SGK phóng to để HS quan sát
+ Thước chia xentimet, bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5phút)
+ Em hãy nêu định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không đều Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
3
Bài mới :
Hoạt động 1 :Tổ chức tình huống học tập (5phút)
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
GV : Ở lớp 6 ta đã biết : lực làm biến dạng,
thay đổi chuyển động của vật
-Yêu cầu HS nêu một số ví dụ
GV : Lực tác dụng là thay đổi chuyển động
của vật như thế nào? Muốn biết điều nay ta
phải xét sự liên quan giữa lực và vận tốc
HS : Nêu một số ví dụ về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc và làm vật bị biến dạng
Hoạt động 2 : Oân lại khái niệm về lực (5phút)
GV : Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm , trả
lời câu C1
GV : Chốt lại kiến thức HS vừa trả lời
I ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
HS : Hoạt động theo nhóm trả lời C1:
C1: + Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe do đó xe chuyển động nhanh
+ Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại
Hoạt động3: Biểu diễn lực (15phút)
GV : Thông báo đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ
- Lực là một đại lượng vectơ ( điểm đặt,
phương chiều và độ lớn )
GV : Thông báo cách biểu diễn vectơ lực
phải thể hiện đủ ba yếu tố trên
- GV cùng HS phân tích hình 4.3 SGK
- GV thông báo kí hiệu vectơ lực Fvà
cường độ
I BIỂU DIỄN LỰC
1 Lực là một đại lượng vectơ.
Lực có 3 yếu tố : + điểm đặt + phương, chiều + độ lớn
Lực là một đại lượng vectơ
HS : làm việc cá nhân mục 2
2.Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực :
- Biểu diễn lực bằng một mũi tên
- Kí hiệu : + Vectơ lực F + Cường độ lực F
Ví dụ : Biểu diẽn lực Ftác dụng vào xe lăn theo phương ngang có :
- Điểm đặt A
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải
- Cường độ lực F = 15N
F = 15N F
5N
Hoạt động 4: Vận dụng (10phút)
A
Trang 9GV: Yêu cầu HS trả lời C2 HS : Từng cá nhân vận dụng trả lời C2
C2 :
GV : Uốn nắncách biểu diễn lực
F
5000N 10N
GV : Hướng dẫn HS trả Lời C3 P
HS : Hoạt động nhóm trả lời C3
C3 : a) F1 : điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực F 1
=20N
b ) F2 : điểm đặt tại B, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ F 2 = 30N c) F3 : điểm đặt tại C, phương nghiêng một góc 30 0 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên, cường độ F 3 = 30 N.
4.Củng cố : (4phút)
+ GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học Sau đó GV chốt lại kiến thức cơ
bản cần nhớ
5 Dặn dò : (1phút)
+ Về nhà học thuộc bài theo vở ghi + SGK
+ Làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5; SBT
9
Trang 10Tiết : 05
Bài: 05
SỰ CÂN BẰNG LỰC
QUÁN TÍNH
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng
- Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu diễn hai lực đó
- Khẳng định được “Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật chuyển động thẳng đều”
- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích hiện tượng quán tính
II CHUẨN BỊ :
- Hình 5.2 SGK (bảng phụ)
- Máy A-tút
- Xe lăn ,viên phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Nêu cách biểu diễn lực ? Biểu diễn trọng lực tác dụng vào vật có khối lượng 0,3kg treo trên sợi dây (1cm ứng với 1N)
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5phút)
GV : Dùng hình 5.2, yêu cầu HS chỉ rõ được
các lực tác dụng lên mỗi vật
GV : Vật đó đang đứng yên thì các lực đó như
thế nào ? Nếu vật đang chuyển động mà chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì vật sẽ như
thế nào ?
HS : Lắng nghe và có thể nêu dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng (20phút)
GV : Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 trả lời C1
GV : Yêu cầu HS tự đọc đề, dùng bút chì để
biểu diễn các lực trong SGK Yêu cầu một vài
nhóm nêu nhận xét
GV : Hai lực tác dụng lên một vật mà vật đứng
yên thì hai lực này gọi là hai lực gì ?
GV : Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về hai
lực cân bằng
GV : Thông báo : Ta đã biết lực làm thay đổi
vận tốc “hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang
đứng yên thì vật sẽ tiếp tục đứng yên”
GV : Khi vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì hai lực này có
I LỰC CÂN BẰNG
HS : Làm việc cá nhân, tự đọc SGK, quan sát hình 5.2
HS : Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất trong nhóm, cử đại diện nêu nhận xét :
* Kết luận : Hai lực cân bằng là hai lực
cùng đặt vào một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương ngược chiều
HS : Đọc phần dự đoán và nêu ra dự đoán của riêng mình
Dự đoán : Vật đang chuyển động nếu chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc của vật không thay đổi, vât chuyển động thẳng
10