Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ … 4.Củng cố - Dặn dò: -Các nhóm HS điề
Trang 1- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu : Một chậu trồng cây rau hoặc cây hoa, (có thể sử dụng tranh minh hoạ)
-Vật liệu và dụng cụ :
+Cây hoa hoặc cây rau trồng được trong chậu như hoa hồng, cúc, rau gia vị, rau cải
+Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục
+Dầm xới, dụng cụ tưới cây
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây trong chậu.
Mục tiêu: Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng
cây trong chậu
-GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở
tiết 1
-GV nêu yêu cầu thực hành, mỗi HS trồng một cây
-Chú ý trồng cây vào giữa chậu và trồng đúng kĩ thuật
để cây không bị ngã
-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho HS trồng
cây chưa đúng kỹ thuật
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
-GV cho HS trình bày sản phẩm thực hành theo nhóm
-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực hành theo
các tiêu chuẩn sau:
+Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ
+Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật và qui trình trồng
cây trong chậu
+Cây đứng thẳng, vững tươi tốt
+Đảm bảo thời gian qui định
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả
thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài mới và chuẩn bị
vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài” Chăm sóc cây
Trang 2- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ cơng trình cơng cộng
- Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phương
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
Tiết: 1
1.Ổn định :
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự với mọi người”
+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành và mấy bạn
nam chơi đá bóng ở sân đình, chẳng may để bóng rơi
trúng người một bạn gái đi ngang qua Các bạn nam
nên làm gì trong tình huống đó?
-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm HS
-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình công
cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân,
được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy,
Thắng cần phải khuyên Tuấn nên giữ gìn, không được
vẽ bậy lên đó
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1-
SGK/35)
Mục tiêu : HS hiểu được những việc cần làm để
giữ gìn các công trình công cộng.
-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào vẽ hành
vi, việc làm đúng? Vì sao?
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
Trang 3-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai
Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai
Tranh 4: Đúng
*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 2- SGK/36)
+Mục tiêu : HS biết xử lí tình huống.
-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống:
Nhóm 1 :
a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt, Hưng
thấy một số thanh sắt nối đường ray đã bị trộm lấy đi
Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
Nhóm 2 :
b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy bạn nhỏ rủ
nhau lấy đất đá ném vào các biển báo giao thông ven
đường Theo em, Toàn nên làm gì trong tình huống đó?
Vì sao?
-GV kết luận từng tình huống:
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách
nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp
các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá
vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở
địa phương (theo mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ
sung thêm cột về lợi ích của công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
-HS lắng nghe
-Cả lớp thực hiện
Trang 4
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( ở đầu tr 123 )
Bài 2 ( ở đầu tr 123 )
Bài 1 a,c ( ở cuối tr 123 ) a( chỉ cần tìm một chữ số)
B/ Chuẩn bị : - Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ – Phiếu bài tập
* Học sinh :Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số
khác mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) GIỚI THIỆU BÀI:
b) LUYỆN TẬP :
Bài 1 ( đầu trang 123) Gọi 1 em nêu đề bài .
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng xếp :+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/
14
9 và 14
* 25
4và 23
*15
14 và 1 ta có :
15
14
<1 ( vì tử số 14 bé hơn mẫu số
15 )b/
9
8 và 27
24 ; rút gọn :
9
8 3 : 27
3 : 24 27
Vậy : 9
8 = 27
24
*19
20 và 27
* 1 và 14
15
ta có : 1 <
14
15( tử số 15 > mẫu số 14)
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
Trang 5- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra các phân
số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3 : + Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích rõ ràng
trước khi xếp
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề
bài yêu cầu
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 1 ( a, c cuối trang 123)+ Gọi 1 em nêu đề bài .
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
+ GV hỏi : Số như thế nào thì chia hết cho 2 ? chia
hết cho 5? chia hết cho 3 ? chia hết cho 9 ?
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 : + Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách
tính
-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép tính
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- 1 HS lên viết lên bảng : a/ Phân số bé hơn 1 :
5
3 b/ Phân số lớn hơn 1 :
3 5
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc +HS thảo luận rồi tự làm vào vở -Tiếp nối nhau phát biểu :
+ Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
+ HS thực hiện vào vở
+ 2 HS lên bảng xếp :a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :11
6 ; 5
6 ; 7
6
ta có :
11
6 ; 7
6 ; 5
6 ( vì 3 phân số có tử số đều bằng 6 , mẫu số 11> 7 ; 7 > 5 )
b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :20
6 ; 12
9 ; 32
12
; Rút gọn các phân số :
10
3 2 : 20
2 : 6 20
3 :
4 :
+ Ta có :
4
3 8
3 8
3 10
3 < va < -Vậy
4
3 8
3 10
3 < <
+ HS nhận xét bài bạn
-Một HS đọc thành tiếng đề bài + Thực hiện vào vở và chữa bài a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là : 752
c/ Chữ số cần điền vào số 75 để được số chia hết cho 9 là : 756
-Số vừa tìm được có chữ số tận cùng bên phải là 6 nên số đó chia hết cho 2 ; vì số vừa tìm được là số chia hết cho 9 nên chia hết cho 3 Vậy số 756 vừa chia hết cho 2 vùa chia hết cho 3
+ HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết
- Nhận xét bài bài
-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :a/
3
1 6
2 6 5 4 3
5 4 3
X X X
X X X
Trang 6-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng nhau ta
làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
1 5 3 4 3 2
5 4 2 3 3 15 4 6
5 8
X X X X
X X X X X
X
X X
-2HS nhắc lại
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Vật thật cành , lá và hoa phượng ( nếu có )
• Ảnh chụp về cây, hoa , trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài "
Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-Chú ý câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
trò ?
-Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời CH
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ?
-Em hiểu “ phân tử “là gì ?
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….ngàn con bướm thắmđậu khít nhau
+ Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ thì lá càng xanh đến bất ngờ dữ vậy ?
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tiếp nối phát biểu :
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi … ø về mái trường thân yêu
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô số các phần như thế
Trang 7+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1, 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi
-Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?
- Em hiểu vô tâm là gì ?
- Tin thắm là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ? (Ghi bảng ý chính
đoạn 2 )
-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng loài hoa gắn bó với đời học trò )
-Ghi nội dung chính của bài
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+ HS tiếp nối nhau phát biểu :
- Hoa phượng đỏ rực , …………đậu khít nhau
- Hoa gợi cảm giác vừa buồn vừa lại vừa vui : buồn vì báo hiệu năm học gần kết thúc , HS sắp phải xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè
- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến tết nhà , nhà cùng dán câu đối đỏ
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng , màu cũng đậm dần , rồi hoà với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên
-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đến những điều lẽ ra phải chú ý
- " tin thắm " là ý nói tin vui ( thắm : đỏ )+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng (2 HS đọc thành tiếng.)
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ :
- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
-Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
- Lắng nghe
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội dung
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
Trang 8+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật khơng cho ánh sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức khoẻ con người ?
-Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm
tiếng ồn ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Giới thiệu bài:
* HĐ 1: Vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
+ Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90 sách giáo
khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng và
những vật được chiếu sáng
- Gọi HS trình bày
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
- Hình 1 Ban ngày
- Vật tự phát sáng : mặt trời
- Vật được chiếu sáng : bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng ,
- Hình 2 : Ban đêm
Trang 9- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV :
- Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
- Nhờ đâu mà ta có thể nhìn thấy mọi vật ?
+ Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay
đường cong ?
+Để biết ánh sáng truyền theo đường thẳng hay
đường cong chúng ta cùng làm thí nghiệm
* Thí nghiệm 1 :Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin
theo em ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- GV lần lượt chiếu đèn vào 4 góc lớp học
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn pin sẽ
đi tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay
đường cong ?
* GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo đường thẳng
* Hoạt động 3 : Vật cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- Hướng dẫn HS lần lượt đặt giũa đèn và mắt một tấm
bìa , một tấm kính thuỷ tinh , một quyển vở , một
thước mê ca , chiếc hộp sắt , sau đó bật đèn pin
- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà ta có
thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách làm của
các nhóm khác
+ Nhận xét , tuyên dương những nhóm HS làm tốt
+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và
không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ?
* GV kết luận :
* Hoạt động 4 : Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91
+ Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện , con đom đóm + Vật được chiếu sáng : Mặt trăng bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng ,
+ Lắng nghe
* Thực hiện theo yêu
- Nghe GV phổ biến và dự đoán kết quả + Quan sát
+ Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
- 1 HS ghi tên vật vào hai cột khác nhau :Vật cho ánh sáng truyền
qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua Thước kẻ bằng nhựa
trong , tấm thuỷ tinh, tấm
+ Lắng nghe
Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng Ánh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật khác nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng , vào ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn điện , khi có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là một vật được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà ta nhìn thấy được vào ban đêm là do bòng đèn điện chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản chiếu từ mặt trăng xuống
Ánh sáng truyền theo đường thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí , nước , thuỷ tinh , nhựa trong Ánh sáng không thể truyền qua các vật như : tấm bìa , tấm gỗ , quyển sách , viên gạch Nhờ vào tính chất này người ta đã chế ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn thấy được , hay ta có thể nhìn thấy được cá bơi , ốc bò dưới nước trong những bể lớn bằng kính
Trang 10+ Yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán kết quả - Yêu cầu
4 HS lên bảng làm thí nghiệm
- GV trực tiếp bật và tắt đèn , sau đó yêu cầu HS trình
bày kết quả cùng với cả lớp kết quả thí nghiệm
+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?
* Kết luận
* Củng cố- Dặn dò:
- Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
+ Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học chuẩn bị mỗi
em một đồ chơi mang đến lớp
- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thí nghiệm theo nhóm
- Quan sát trao đổi , trả lời câu hỏi
+ Mắt ta nhìn thấy các vật khi :
- Vật đó tự phát sáng
- Có ánh sáng chiếu vào vật
- Không có vật gì che mắt ta
- Vật đó ở gần tầm mắt + Lắng nghe
+ Lắng nghe -HS cả lớp
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở và chữa bài.
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài.
+ HS nêu giải thích cách so sánh.
+ GV hỏi các dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5, 9:
-HS khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh.
Bài 2 :
- HS đọc đề bài.
- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải và viết
kết quả dưới dạng là các phân số như yêu cầu.
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích.
+ 1 HS lên bảng xếp, nhận xét bài -Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
+ Thực hiện vào vở và chữa bài.
a/ 752.
b/ 750.
c/ 756.
- HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết.
- Nhận xét bài bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu.
- 1 HS lên bảng làm bài:
Trang 11-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ HS đọc đề bài, tự làm vào vở
+ HS cần trình bày và giải thích.
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự
đề bài yêu cầu.
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích cách
tính
-HS lên bảng tính, mỗi HS một phép tính.
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 5 : (bỏ bài 5a)
+ Gọi HS đọc đề bài.
- GV treo bảng hình minh hoạ như SGK.
+ HS quan sát và nhận xét.
-Lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ HS cần trình bày và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm như thế
nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
Dặn về nhà học bài và làm bài.
-Học sinh khác nhận xét bài bạn.
-HS đọc đề, lớp đọc thầm, thảo luận rồi làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS lên bảng thực hiện:
+ Rút gọn các phân số + HS nhận xét bài bạn.
- HS đọc, lớp đọc thầm.
+ 2 HS lên bảng xếp:
a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
-Kết quả là:
15
12
; 20
15
; 12 8
+ HS nhận xét bài bạn.
-HS đọc đề bài.
- HS quan sát và đưa ra nhận xét.
+HS thảo luận rồi tự làm vào vở
-HS lên bảng làm bài.
b/ Độ dài các cạnh của hình tứ giác ABCD:
AB = 4cm ; DA = 3cm ; CD = 4cm; BC = 3cm.
- Tứ giác ABCD có từng cặp cạnh đối diện bằng nhau.
c/ Diện tích hình bình hành ABCD là : 4 x 2
= 8 ( cm2)
-2 HS nhắc lại
-Học bài và làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau.
A
B
Trang 12- Giúp HS : - Biết cộng hai phân số cùng mẫu.
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số.
II Chuẩn bị: - Giáo viên: + Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập.
* Học sinh: - Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm, bút màu.
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ:
- HS đọc ví dụ trong SGK.
+ Treo băng giấy Hướng dẫn HS thực hành trên
băng giấy:
- Gấp đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần
bằng nhau.
- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ?
- Nêu phân số biểu thị phần Nam tô màu lần thứ
nhất
-Nêu phân số biểu thị phần Nam tô màu lần thứ
hai
- Cho HS dùng bút màu tô phần băng giấy bạn Nam
+ 1 HS thực hiện trên bảng.
+ Nhận xét bài bạn.
-Lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài.
- Phân số :
8 2
Trang 13tô màu.
- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô màu mấy
phần băng giấy ?
b Cộng hai phân số cùng mẫu số :
+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô mấy
phần băng giấy ta làm như thế nào ?
- Ta phải thực hiện:
8
3 + 8
2
= ? + Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai phân số
này ?
- HS tìm hiểu cách tính.
- Quan sát và so sánh hai tử số của các phân số
8 3
- Ta có 5 = 3 + 2 ( 3 và 2 là tử số của hai phân số
8
3 và 8
2 ? + Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm
như thế nào ?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại.
c) Luyện tập :
Bài 1 : HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài.
+ HS nêu giải thích cách tính.
- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể
được
-HS khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài.
+ HS tự làm từng phép tính.
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm được.
- GV kết luận :
7
2 7
3 + =
7
3 7
2 + + Quan sát cho biết đây là tính chất gì của phép
cộng ?
- HS phát biểu tính chất giao hoán.
+ Cả2lần bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy + Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số 8
3 cộng 8 2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8
+ Quan sát và nêu nhận xét:
- Tử số của phân số
8
5 là 5 bằng tử số 3 của phân số
8
3 cộng với tử số 2 của phân số
8
2
- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên.
+ Quan sát và lắng nghe.
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
-HS nêu đề bài, làm vào vở.
-Hai học sinh làm bài trên bảng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn.
-HS đọc
-Tự làm vào vở
-Vậy hai kết quả đều bằng nhau và bằng
7 5
+ HS nhắc lại: Khi thay đổi vị trí các số hạng; thì tổng không thay đổi.
-Tính chất giao hoán của phép cộng.
Trang 14+ GV ghi bảng tính chất.
+ Gọi HS nhắc lại.
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : HS đọc đề bài.
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu
phần số gạo trong kho ta làm như thế nào?
-Tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài.
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta làm như
thế nào?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
Dặn về nhà học bài và làm bài.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm, thực hiện vào vở 1 HS lên bảng giải bài.
Đáp số :
7
5 ( số gạo )
+ HS nhận xét bài bạn.
+Giúp HS: -Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số.
-Biết cộng hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng.
II Chuẩn bị :
-Giáo viên: Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK.
– Phiếu bài tập.
+Học sinh: - Giấy bìa, để thao tác gấp phân số.
- Các đồ dùng liên quan tiết học.
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ:
- HS đọc ví dụ trong SGK.
+ Gắn hai băng giấy đã chia sẵn các phần như
SGK lên bảng.
- HS đọc phân số biểu thị số phần Hà và An lấy
ở băng giấy màu?
- Hai phân số này có đặc điểm gì ?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy bao nhiêu phần tờ
- 1 HS lên bảng giải bài HS nhận xét bài bạn.
-HS lắng nghe.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài.
+ Quan sát nêu phân số.
-Đọc phân số.
-Hai phân số này có mẫu số khác nhau.
Trang 15giấy màu ta làm như thế nào?
- GV ghi ví dụ :
2
1 + 3
1
- Làm thế nào để cộng hai phân số này?
- Đưa về cùng mẫu số để tính.
- Nhắc lại các bước cộng hai phân số khác mẫu
số.
+ GV ghi quy tắc lên bảng HS nhắc lại
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài.
+ HS nêu giải thích cách làm.
-HS khác nhận xét bài bạn.
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh.
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài.
+ Hướng dẫn HS thực hiện như SGK:
- HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính còn lại
vào vở.
- HS đọc kết quả và giải thích cách làm.
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài Trả lời câu hỏi.
-Suy nghĩ làm vào vở
- HS lên bảng giải bài.
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
Về nhà học bài và làm bài.
- Ta phải thực hiện phép cộng
2
1 + 3
1
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số để đưa về cộng hai phân số cùng mẫu số
- Ta cộng hai phân số cùng mẫu số
6
5 6
2 3 6
2 6
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc:
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
-HS nêu đề bài Lớp làm vào vở.
a/ Ta có :
4
3 + 3
2 =
12
17 12
8 12
b/ Ta có
4
9 + 5
3 =
20
57 20
12 20
45
= +
c / Ta có :
5
2 + 7
4
35
20 35
14
20 34
d / Ta có :
5
3 + 3
4 =
15
29 15
20 15
9
= + -Học sinh khác nhận xét bài bạn.
-HS đọc
Quan sát và làm theo mẫu.
+HS tự làm vào vở
-4 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét bài bạn.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ HS tóm tắt và giải.
- Ta phải thực hiện phép cộng :
8
3 + 7 2
+ HS nhận xét bài bạn.
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại.
Trang 16NS:ND:TOÁN ( Tiết 115)
- Giáo viên: – Phiếu bài tập.
* Học sinh: - Các đồ dùng liên quan tiết học.
III Lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu mẫu:
- HS đọc ví dụ trong SGK.
+ Ghi bảng hai phép tính:
4
5 4
3 + ;
5
1 2
3 +
- HS nêu cách tính về cộng hai phân số cùng
mẫu số và cộng hai phân số khác mẫu số.
- HS lên bảng giải, HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
HS đọc, lớp đọc thầm bài.
+ Quan sát nêu cách thực hiện cộng 2 phân số.
Trang 17+ HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- HS nhắc lại các bước cộng hai phân số cùng
mẫu số và khác mẫu số.
c) Luyện tập :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng nêu cách làm.
-HS khác nhận xét bài bạn.
Bài 2 :
- HS yêu cầu đề bài.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện.
- HS thực hiện các phép tính còn lại, đọc kết quả
và giải thích cách làm.
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu ta làm gì ?
-HS làm vào vở
+ Ngoài việc qui đồng mẫu số hai phân số rồi
cộng hai tử số ta còn cách tính nào khác ?
_ Cho HS rút gọn phân số
15
3 rồi cộng với
5
2 + Lớp làm các phép tính còn lại.
- HS lên bảng làm bài.
Bài 4 :
+ HS đọc đề bài.
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ làm bài.
-Gọi HS lên bảng giải bài.
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số ta làm
như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
Dặn về nhà học bài và làm bài.
-Lớp làm vào vở 2HS làm trên bảng
- HS nhắc lại.
-Nêu đề bài Lớp làm vào vở.
-Hai học sinh làm bài trên bảng -Học sinh khác nhận xét bài bạn.
-HS đọc.
- HS quan sát và làm theo mẫu.
+HS tự làm, HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét bài bạn.
+ HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Rút gọn rồi tính.
+ Lớp thực hiện vào vở.
+ Có thể rút gọn phân số
15
3 để đưa về cùng mẫu số với phân số
5
2 rồi cộng hai phân số cùng mẫu số.
+ HS thực hiện.
+ Nhận xét bài bạn.
- HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS trả lời câu hỏi, thực hiện phép cộng
- HS lên bảng giải HS khác nhận xét.
-2HS nhắc lại
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại.
Trang 18ND:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành ngữ ,
tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt câu với một hoặc hai
thành ngữ vừa tìm được ở trên
-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ
- 2 HS lên bảng đặt câu
Trang 19-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời
câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa
dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội dung
yêu cầu :
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để làm gì ?
- Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để làm gì ?
- Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng để làm gì ?
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho bạn +
Nhận xét , kết luận lời giải đúng
c Ghi nhớ: Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1.
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :
- HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa dấu gạch
ngang trong bài " Quà tặng cha "
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở mỗi câu
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định :
+ Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần , ông tôi hỏi :
+ Đoạn c :
- Trước khi bật quạt , đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt , tranh
Hằng năm , tả dầu mỡ
- Khi không dùng , cất quạt
-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+ Đoạn a : Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại
+ Đoạn b : - Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn
+ Đoạn c :- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để
liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
+ Lắng nghe
-3- 4 HS đọc thành tiếng
-Một HS đọc, trao đổi , thảo luận theo nhóm +Các nhóm trao đổi thảo luận để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu và viết vào tờ phiếu + Đại diện các nhóm làm xong mang tờ phiếu dán lên bảng
- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng
Trang 20-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-GV lưu ý HS :
- Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với
2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu hội thoại
+ Đánh dấu phần chú thích `
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội
thoại giữa em và bố mẹ
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm HS viết
tốt
GV kết luận:
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường dùng
trong loại câu nào ?
-Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu hội
thoại ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn hội
thoại giữa em với một người thân hay với một người
bạn có dùng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của
dấu gạch ngang trong từng câu đó (3 đến 5 câu)
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài
+ Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó :
.
- Nhận xét bổ sung bài bạn ( nếu có )+ HS cả lớp
* Câu có dấu gạch ngang là :
* Câu: Pa - xcan thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( bố Pa - xcan là một viên chức tài chính )
*Câu :"Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buòn tẻ làm sao !" - Pa - xcan nghĩ thầm -
Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của Pa - x can )
* Câu : - Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính - Pa - xcan nói
- Dấu gạch ngang thứ nhất có tác dụng : Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai có tác dụng đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là lời nói của Pa - x can vưói người bố )
+ Tuần này tôi học hành chăm chỉ , luôn được cô giáo khen Cuối tuần , như thường lệ , bố hỏi tôi :
- Con gái bố tuần nay học hành như thế nào ?
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời hỏi của bố +Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời :
- Con được 3 điểm 10 bố ạ
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi
- Thế ư ! - Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa mừng rỡ thốt lên
* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố
* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố , bố ngạc nhiên , mừng rỡ