1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga tuan 15

33 262 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: - Kiểm tra 2 HS bài Hạt gạo làng ta; đọc và trả lời câu hỏi - Nhận xét, ghi điểm cho từng HS - Hôm nay, các em sẽ học bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo để thấy được tì

Trang 1

2 Hiểu nội dung bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.

-GD lòng quý mến thầy, cô giáo

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Kiểm tra 2 HS bài Hạt gạo làng ta;

đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS

- Hôm nay, các em sẽ học bài Buôn

Chư Lênh đón cô giáo để thấy được

tình cảm của người Tây Nguyên yêu

quý cô giáo, biết trọng văn hóa, mong

muốn cho con em được học hành,

thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

- Cho HS đọc

- Cho HS xem tranh minh họa

- Chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … khách quý

+ Đoạn 2: Y Hoa … nhát dao

+ Đoạn 3: Già Rok … xem cái chữ

nào

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

a Hướng dẫn đọc đúng

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện cho HS đọc đúng: chật ních,

Y Hoa, già Rok

b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ

- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK

- Tổ chức lớp làm việc

- Cho HS đọc đoạn 1, 2

+ Cô giáo Y Hoa đến Buôn Chư Lênh

làm gì?

+ Người dân Chư lênh đón tiếp cô

- HS1: Đọc thuộc khổ thơ mình thích, trả lời: Nêu những vất vả mà người nông dân phải trải qua khi làm ra hạt gạo

- HS2: Đọc thuộc khổ thơ mình thích, trả lời: Tại sao nói hạt thóc là “hạt vàng”?

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm

- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh: Cảnh dân làng đón cô giáo Y Hoa và cô giáo nhận con dao từ tay già làng chém vào cột thể hiện lời thề

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp (3 lượt)

- Luyện đọc đúng các từ theo hướng dẫn của GV

- Luyện đọc theo cặp (2 lần)

- Lắng nghe

- Đọc, trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc lớn, lớp đọc thầm+ Để mở trường dạy học

+ Họ đến rất đông, ăn mặc như đi hội, trải lông thú trên lối đi, trưởng buôn 1

Trang 2

- Cho HS đọc đoạn 3, 4

+ Những chi tiết nào cho thấy dân

làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý

“cái chữ”?

+ Tình cảm của người Tây Nguyên

với cô giáo, với cái chữ nói lên điều

gì?

- GV chốt ý: Người Tây Nguyên rất

thiết tha muốn biết chữ, muốn cho

con em mình được học hành, thoát

khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng

cuộc sống văn minh, ấm no, hạnh

phúc

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài

- Luyện cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

- Nhận xét, khen những HS đọc hay

đón khách, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn

- 1 HS đọc lớn, lớp đọc thầm+ Ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi Y Hoa viết Mọi người hò reo khi Y Hoa viết xong

- HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- Lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo hướng dẫn của GV

- Qua bài học, em thấy tình cảm của nhân dân đối với cô giáo như thế nào?

_ Nhận xét giờ học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc và xem trước bài Về ngôi nhà đang xây

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Củng cố qui tắc chia một số thập phân cho một số thập phân

- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân

- Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính

- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũ:

- Muốn chia một số thập phân cho một số

thập phân em làm như thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 2/71 của

tiết trước

- Nhận xét cho điểm học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

- 3 HS nêu trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết

Trang 3

HĐ Giáo viên Học sinh

2

3

nay chúng ta cùng làm các luyện tập về

chia một số thập phân cho một số thập

phân

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/ 72:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2/72:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm

- Yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3/72:

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp,

sau đó yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp để

chữa bài, sau đó nhận xét cho điểm HS

Bài 4/72:

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải

làm gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép

chia đến khi nào?

- GV yêu cầu HS đặt tính và tính

- Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập

phân của thương thì số dư của phép chia

218 : 3,7 là bao nhiêu?

- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

x × 0,34 = 1,2138

x = 1,2138 : 0,34

x = 3,57c) x × 1,36 = 4,76 × 4,08

x × 1,36 = 19,4208

x = 19,2408 : 1,36

x = 14,28

- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết

- HS theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

- HS tự làm bài vào vở bài tập

Bài giải

1 lít dầu hoả năng là:

3,952 : 5,2 = 0,76(kg) Số lít dầu hoả có là:

5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số : 7 lít

- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

- Chúng ta phải thực hiện phép chia 218 : 3,7

- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi lấy được hai chữ số ở phần thập phân

- 1 em lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở bài tập

2180 3 , 7

330

340 58,91 070

Trang 4

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Đạo đức

Tôn trọng phụ nữ (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3 tiết 1

Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài

+ Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/

23

- Nhận xét, đánh giá từng HS

- Tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu bài: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2)

- GV ghi đề bài lên bảng

* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lí tình huống

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ từng nhóm

- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Mục tiêu: Học sinh biết những ngày và tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết đó là biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ và bình đẳng giới trong xã hội

- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV

- Lắng nghe

- Ghi đề bài vào vở

+ Các nhóm thảo luận các tình huống của bài tập 3

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

ý kiến

- Học sinh làm việc theo nhóm

- HS nhận phiếu học tập, thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

GV kết luận:

* Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ vì lí do Tiến là con trai

* Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nên lắng nghe các bạn nữ phát biểu

Trang 5

HĐ Giáo viên Học sinh

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến

6 Củng cố,

dặn dò - Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam (BT5SGK/24).* Mục tiêu: Củng cố bài học.

* GV tổ chức cho học sinh hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện về một người phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng dưới hình thức thi giữa các nhóm hoặc đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn

* Em hãy nêu suy nghĩ (tình cảm) của em về người phụ nữ Việt Nam? ( Phụ nữ Việt Nam kiên cường, gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước đảm việc nhà, )

* Họ đã có những đóng góp như thế nào cho xã hội, cho giáo dục? ( Họ đã đóng góp rất nhiều cho gia đình, cho xã hội trong công cuộc bảo vệ, xây dựng và cải tổ đất nước)

- GV tổng kết bài: Người phụ nữ có thể làm được nhiều côngviệc, đảm đương được nhiều trách nhiệm và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội Họ xứng đáng được mọi người tôn trọng

- Chuẩn bị bài: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1)

- Nhận xét tiết học

Lịch sử

CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU – ĐÔNG 1950

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS nêu được :

-Lý do ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

-Trình bày sơ lược diễn biến chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

-Ý nghiã cuả chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

-Nêu được sự khác biệt giưã chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 và chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

- GD HS tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc ta

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trong SGK

- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

- Một số chấm tròn làm bằng bià màu đỏ, đen

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

5

GV kết luận:

* Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế phụ nữ

* Ngày 20 tháng 10 là ngày Phụ nữ Việt Nam

* Hội phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy đánh dấu + vào  trước ý đúng:

1 Ngày dành riêng cho phụ nữ

 Ngày 20 tháng 10

 Ngày 2 tháng 9

 Ngày 8 tháng 3

2 Những tổ chức dành riêng cho phụ nữ

 Câu lạc bộ nữ doanh nhân

 Hội phụ nữ

 Hội sinh viên

Trang 6

1

2

3

Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ

- GV nhận xét

Giới thiệu bài: Sau chiến thắng Việt Bắc,

thế và lực cuả quân dân ta đủ mạnh để

chủ động tiến công địch Chiến thắng thu

– đông 1950 ở biên giới Việt – Trung là

một ví dụ Để hiểu rõ chiến thắng ấy, các

em cùnbg tìm hiểu bài Chiến thắng Biên

giới thu – đông 1950

Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới

thu – đông 1950

- GV giới thiệu các tỉnh trong Căn cứ địa

Việt Bắc

Từ năm1948 đến giưã năm 1950, ta mở

một loạt các chiến dịch quân sự và giành

được nhiều thắng lợi Trong tình hình đó,

thực dân Pháp âm mưu cô lập căn cứ địa

Việt Bắc

GV hỏi :

+ Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt biên

giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến Căn

cứ địa Việt Bắc và kháng chiến cuả ta ?

- Vậy nhiệm vụ cuả kháng chiến lúc này

là gì ?

GV nêu : Trước âm mưu cô lập

Việt Bắc khoá chặt biên giới Việt –

Trung cuả địch, Đảng và Chính phủ ta đã

quyết định mở chiến dịch biên giới thu –

đông 1950 nhằm mục đích tiêu diệt một

bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải

phóng một phần vùng biên giới, mở rộng

và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, đánh

thông đường liên lạc quốc tế với các nước

xã hội chủ nghiã

Diễn biến, kết quả chiến dịch biên giới

thu – đông 1950

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK sau đó suử dụng lược đồ

để trình bày diễn biến chiến dịch biên

giới thu-đông 1950 GV đưa các câu hỏi

gợi ý :

+Trận đánh mở màn cho chiến dịch là

trận nào ? Hãy thuật lại trận đánh đó

+Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì ?

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:

+Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì ?

+Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

+Nêu ý nghiã cuả thắng lợi Việt Bắc thu – đông 1947

- HS lắng nghe

- HS đọc SGK, tìm câu trả lời +Nếu tiếp tục để địch đóng quân tại đây và khoá chặt Biên giới Việt Trung thì Căn cứ địa Việt Bắc bị cô lập không khai thông được đường liên lạc quốctế

-Lúc này chúng ta cần phá tan âm mưu khoá chặt biên giới cuả địch Khia thông biên giới, mở rộng quan hệ giưã ta và quốc tế

-HS làm việc theo nhóm

+Trận đánh mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là trận Đông Khê Ngày 16/9/1950 ta nổ súng tấn công Đông Khê Địch ra sức cố thủ trong các lô cốt và dùng máy bay bắn phá suốt ngày đêm Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đã anh dũng chến đấu Sáng 18.9.1950 quân

ta chiếm được cứ điểm Đông Khê

Trang 7

HĐ Giáo viên Học sinh

+GV tổ chức cho 3 nhóm HS thi trình bày

diễn biến chiến dịch Biên giới thu –

đông 1950

-GV nhận xét

-GV tuyên dương

-GV hỏi : Em có biết vì sao ta lại chọn

Đông Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên

giới thu – đông 1950 không ?

Ý nghiã cuả chiến thắng Biên giới thu –

đông 1950

-GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi cùng

trả lời

+Nêu điểm khác chủ yếu cuả chiến dịch

Biên giới thu – đông 1950 với chiến dịch

Việt Bắc thu – đông 1947 Điều đó cho

thấy sức mạnh cuả quân và dân ta như thế

nào so với những ngày đầu kháng chiến ?

+Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến

cuả ta ?

+Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950

có tác động thế nào đến địch ? Mô tả

những điều em thấy trong hình 3

-GV tổ chức cho HS nêu ý kiến

-GV kết luận : Thắng lợi cuả chiến dịch

Biên giới thu – đông 1950 tạo một

chuyển biến cơ bản cho cuộc kháng chiến

cuả nhân dân ta, đưa kháng chiến vào

giai đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm

quyền chủ động tiến công, phản công trên

chiến trường Bắc Bộ

Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu –

đông 1950 gương chiến đấu dũng cảm

cuả anh La Văn Cầu

-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

- GV : Hãy kể những điều em biết về

+Mất Đông Khê, quân Pháp ở Cao Bằng

bị cô lập, chúng buộc phải rút khỏi Cao Bằng, theo đường số 4 chiếm lại Đông Khê Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt, quân địch ở đường số 4 phải rút chạy.+Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đã diệt và bắt sống hơn 8000 tên địch, hgiải phóng một số thị xã và thị trấn Làm chủ

750 km trên dải biên giới Việt – Trung Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng

+ 3nhóm HS cử đại diện trình bày HS cả lớp theo dõi nhận xét

-HS cả lớp tham gia bình chọn

HS trao đổi sau đó một số em nêu ý kiến trước lớp

-2 HS ngồi cxạnh nhau trao đổi và tìm câu trả lời

+ Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 ta chủ động mở và tấn công địch Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 địch tấn công,

ta đánh lại và giành chiến thắng

Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 cho thấy quân đội ta lớn mạnh va 2trưởng thành rất nhanh so với ngày đầu kháng chiến, ta có thể chủ động mở chiến dịch và đánh thắng địch

+Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng Chiến thắng cổ vũ tinh thần đấu tranh cuả toàn dân và đường liên lạc với quốc tế được nối liền

+Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìn tên tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lê từng bước trên đường Trong chúng thật thảm hại

-Một vài HS nêu ý kiến trước lớp

Trong chiến dịch thu – đông 1950 Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận, kiểm tra kế hoạch và công tác chuẩn bị, gặp gỡ động viên cán bộ, chiến sĩ dân công tham gia chiến dịch Hình ảnh Bác Hồ đang quan sát mặt trận Biên giới, xung quanh là các chiến sĩ cuả ta cho thấy Bác thật gần gũi với chiến sĩ và sát sao trong kế hoạch chiến đấu Bức ảnh cũng gợi ra nét ung dung cuả Bác, nét ung dung cuả Người trong tư thế chiến thắng

7

Trang 8

gương chiến đấu dũng cảm cuả anh La

Văn Cầu Em có suy nghĩ gì về anh La

Văn Cầu và tinh thần chiến đấu cuả bộ

đội ta ?

Củng cố:

- Chiến dịch biên giớithu- đông có ý

nghĩa gì đối với cuộc kháng chiến trường

kì chống thực dân Pháp của nước ta?

- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có ý

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu biết thêm về quân đội và những hoạt động của bộ đội trong chiến đấu, sản xuất và trong sinh hoạt hàng ngày

- HS vẽ được tranh về đề tài Quân đội.

- HS yêu quý các cô, các chú bộ đội

Trang 9

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sưu tầm một số tranh ảnh về quân đội

- Một số bức tranh về đề tài Quân đội của các họa sĩ và của thiếu nhi.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Kiểm tra bài vẽ của những HS tiết trước chưa hoàn thành

- Giới thiệu bài:

+ Cho HS hát một bài hát có nội dung về quân đội

+ Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ Vẽ

tranh Đề tài Quân đội

- GV giới thiệu một số tranh ảnh về đề

tài Quân đội

- Cho HS xem tranh ảnh về quân đội để các em nhớ lại các hình ảnh, màu sắc và không gian cụ thể

- GV cho HS xem một số bức tranh và hình tham khảo trong SGK gợi ý các

em nhận ra cách vẽ tranh

- Cho HS nhận xét về cách sắp xếp hình ảnh, cách vẽ hình, vẽ màu ở một số bức tranh để HS nắm vững kiến thức

- Cho HS xem các bức tranh giới thiệu

ở SGK để các em tự tin hơn

- Tổ chức cho HS thực hành

- Nhắc HS vẽ theo từng bước

- 2 HS lên bảng trả lời+ Tìm và vẽ hình hình dáng đồ vật.+ Tìm vị trí thích hợp để vẽ đường diềm, vẽ hai đường thẳng hoặc hai đường cong cách đều, sau đó vẽ phác các mảng hình chính, phụ

+ Chọn họa tiết cho phù hợp với đồ vật và vẽ họa tiết vào các mảng hình

+ Vẽ màu cho hài hòa và có màu đậm, màu nhạt

- HS hát tập thể

- HS lắng nghe

- HS quan sát, nhận biết:

+ Tranh vẽ về đề tài Quân đội

có hình ảnh chính là các cô, chú bộ đội+ Trang phục (mũ, quần, áo) của quân đội khác nhau giữa các binh chủng.+ Trang bị vũ khí và phương tiện của quân đội gồm có: súng, xe, pháo, tàu chiến, máy bay …

+ Đề tài về quân đội rất phong phú Có thể vẽ về các hoạt động như: chân dung cô, chú bộ đội; bộ đội với thiếu nhi; bộ đội gặt lúa, chống bão lụt giúp dân; bộ đội tập luyện trên thao trường; bộ đội đứng gác …

- HS xem tranh ảnh về quân đội, nhớ lại các hình ảnh, màu sắc và không gian cụ thể

- HS quan sát, thảo luận nhóm đôi, tìm

ra cách vẽ tranh:

+ Vẽ hình ảnh chính là các cô, các chú bộ đội trong một hoạt động cụ thể nào đó (tập luyện, chống bão lụt … )

+ Vẽ các hình ảnh phụ sao cho phù hợp với nội dung (bãi tập, nhà, cây, núi, sông, xe, pháo …)

+ Vẽ màu có đậm, có nhạt phù hợp với nội dung đề tài

- HS nhận xét về cách sắp xếp hình ảnh, cách vẽ hình, vẽ màu ở một số bức tranh

- HS xem các bức tranh giới thiệu ở SGK

- HS vẽ tranh theo cảm nhận riêng

9

Trang 10

- Tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ

- GV cùng HS chọn một số bài vẽ và gợi ý các em nhận xét

- GV bổ sung và khen ngợi, động viên chung cả lớp

- HS trưng bày bài vẽ: đính bài vẽ lên bảng để cả lớp quan sát rõ

- HS chọn một số bài vẽ, nhận xét:+ Nội dung (rõ chủ đề)

+ Bố cục (có hình ảnh chính, hình ảnh phụ)

+ Hình vẽ, nét vẽ (sinh động)+ Màu sắc (hài hòa, có đậm, có nhạt)

- HS tự nhận xét và xếp loại các bài vẽ đẹp và chưa đẹp

7 Dặn dò - Về nhà sưu tầm bài vẽ mẫu có hai vật mẫu của các bạn lớp trước và tranh tĩnh

vật của họa sĩ trên sách báo

Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2006

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố về:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Cộng các số thập phân

- Chuyển các hỗn số thảng số thập phân

- So sánh các số thập phân

- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 11

HĐ Giáo viên Học sinh

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3/72 của

tiết trước

- Nhận xét cho điểm học sinh

Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm

nay chúng ta cùng làm các bài toán luyện

tập về phép cộng, phép chia số thập

phân, so sánh số thập phân, chuyển phân

số thập phân thành số thập phân, chuyển

hỗn số thành phân số thập phân

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1/ 72:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV viết phần c của bài toán lên bảng

100 + 7 + 1008 và hỏi: để viết kết quả

của phép cộng trên dưới dạng số thập

phân trước lết chúng ta phải làm gì?

- Hãy viết 1008 dưới dạng số thập phân

- Yêu cầu HS thực hiện phép cộng

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS

Bài 2/72:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 3/72:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế

nào?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 4/72:

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

Bài giải

1 lít dầu hoả năng là:

3,952 : 5,2 = 0,76(kg) Số lít dầu hoả có là:

5,32 : 0,76 = 7 (lít) Đáp số : 7 lít

- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học

- HS đọc đề bài trong SGK

- Trước hết chúng ta phải chuyển phân số 100

8 thành số thập phân

- HS nêu: 1008 = 0,08

- HS thực hiện: 100 + 7 + 0,08 = 107,08

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số

- 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm 2 phép tính HS cả lớp làm bài vào vở

35,475,475,045

3

2,204,225

1225

1

1,1410

11409,

14 < =

15,715,0720

+ Xác định số dư của phép chia

- 3 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 4 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở

Trang 12

- Yêu cầu HS nêu cách tìm x của mình.

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

- HS nêu cách tìm thừa số chưa biết, số chia chưa biết

- HS theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

4 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

2 Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ ch.

- Rèn ý thức trau dồi chữ viết cho HS.

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bút dạ, 4 tờ giấy khổ to

- Ba tờ phiếu phôtô nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 13

HĐ Giáo viên Học sinh

- GV nhận xét, ghi điểm cho từng HS

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

nghe - viết chính tả một đoạn trong bài

Buôn Chư Lênh đón cô giáo Sau đó làm

bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ ch

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo (từ

Y Hoa lấy trong gùi ra … đến hết.)

+ Theo em đoạn chính tả nói gì?

- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ

viết sai

- Nhắc HS về tư thế ngồi viết

- GV đọc từng câu, cụm từ cho HS viết

- GV đọc lại bài chính tả một lượt

- GV chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV giao việc

- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:

Thi tiếp sức (GV dán 4 phiếu lên bảng

theo đúng 4 nhóm)

- GV nhận xét và chốt lại những từ HS

tìm đúng

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

- GV giao việc

- Cho HS làm bài (GV dán 3 tờ phiếu đã

phô tô bài tập lên bảng)

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

+ Câu nói của nhà phê bình ở cuối câu

chuyện cho thấy ông đánh giá sáng tác

mới của nhà vua thế nào?

- 2 HS làm lại bài tập 2a của tiết chính tả trước

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK

+ Y Hoa lên dạy cái chữ cho con

em mình bằng tất cả tấm lòng yêu quý và trân trọng

- Luyện viết những chữ dễ viết sai

vào bảng con: Y Hoa, phăng phắc,

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tìm những tiếng có nghĩa: Chỉ

khác nhau ở âm đầu tr hay ch

- 4 nhóm tiếp sức nhau lên tìm nhanh những tiếng có nghĩa chỉ

khác nhau âm đầu tr / ch

- Lớp nhận xét

- HS tiếp nối nhau đọc từ ngữ ghi trên bảng

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Mỗi HS đọc lại đoạn văn, tìm

tiếng có âm đầu viết là tr hay ch

để điền vào chỗ trống sao cho đúng

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

- 1 HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp

+ Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ trống: cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở

- Lớp nhận xét+ Câu nói của nhà phê bình ngụ ý: 13

- tra (tra lúa) – cha (cha mẹ) - trông (trông đợi) – chông (chông

gai)

- trà (uống trà) – chà (chà xát) - trồng (trồng cây) – chồng (chồng

lên)

- trả (trả lại) – chả (chả giò) - trồi (trồi lên) – chồi (chồi cây)

- trao (trao cho) – chao (chao cánh) - trèo (trèo cây) – chèo (hát chèo)

Trang 14

sáng tác mới của nhà vua rất dở.

5 Củng

cố, dặn

- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở bài tập 3 cho người thân nghe

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về hạnh phúc

- Biết trao đổi, tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc

- Có ý thức đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mình và mọi người

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 4

- Bảng nhóm, bút dạ

- Bảng chữ cái a, b, c rời

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Chấm vở bài tập 3 HS

- GV nhận xét, ghi điểm từng HS

- Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc Các em sẽ được mở

rộng vốn từ về đề tài hạnh phúc.

Hướng dẫn HS làm bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 1

- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, giúp

HS nắm vững yêu cầu của bài tập:

Trong 3 ý đã cho, chọn 1 ý thích hợp nhất

- Cho HS nêu ý chọn

- Nhận xét, chốt ý đúng (ý b)

- Cho HS nhắc lại nghĩa của từ hạnh

phúc.

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 2

- Cho HS thảo luận theo cặp

- Cho các nhóm phát biểu

- 3 HS nộp vở

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS đọc thầm lại bài tập 1

- Chọn ý thích hợp nhất

- Dùng bảng chữ cái đưa ý mình chọn (ý a, hoặc ý b, ý c)

- 2 HS nhắc lại:

+ Hạnh phúc là trạng thái sung sướng

vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận theo cặp thực hiện yêu

Trang 15

HĐ Giáo viên Học sinh

- Nhận xét, chốt ý

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 3

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4

- Cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, khen các nhóm tìm được nhiều từ đúng – Cho các em đặt câu với từ tìm được để hiểu nghĩa từ

- GV bổ sung thêm:

+ Phúc ấm (phúc đức của tổ tiên để lại)

+ Phúc phận (phần may mắn được hưởng do số phận)

+ Phúc tinh (cứu tinh)+ Phúc thần (vị thần chuyên làm điều tốt)

Hướng dẫn HS làm bài tập 4

- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập 4

- Treo bảng phụ

- Cho HS làm việc cá nhân

- Cho HS nêu ý kiến

- Nhận xét: Các em xem yếu tố quan trọng nhất là yếu tố gia đình mình đang có hoặc gia đình mình đang thiếu

… Nhưng GV chốt lại: Tất cả các yếu tố trên đều có thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc nhưng “mọi người sống hòa thuận” là quan trọng nhất Vì thiếu yếu tố hòa thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc

cầu bài tập

- Lần lượt vài nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung

+ Hạnh phúc = sung sướng, may mắn+ Hạnh phúc # bất hạnh, cực khổ, khốn khổ, cơ cực …

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Ngồi theo nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài tập vào bảng nhóm

+ Phúc đức, phúc lộc, phúc lợi, phúc hậu

+ Nhờ ăn ở phúc đức, gia đình bác ấy phúc lộc dồi dào

+ Bố tôi được hưởng nhiều phúc lợi của cơ quan

+ Bà tôi trông rất phúc hậu

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Có thể dựa vào hoàn cảnh gia đình hiện tại để chọn ý hoặc theo cách suy nghĩ của mình

- Dùng bảng chữ cái đưa ý mình chọn (ý a, hoặc ý b, ý c)

4 Củng

cố, dặn dò - Em hiểu thế nào là hạnh phúc?- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về nhà xem lại bài, hoàn thành phần bài tập

Khoa học

THỦY TINH

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thủy tinh

- Phát hiện được tính chất và công dụng của thủy tinh thông thường

- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao

- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK

15

Trang 16

- Giấy khổ to, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- Gọi HS lên bảng kiểm tra:

+ Nêu tính chất và cách bảo quản xi măng?

+ Xi măng có những ích lợi gì trong đời sống?

- GV nhận xét, ghi điểm từng HS

- Đây là lọ hoa làm bằng thủy tinh Có những loại thủy tinh nào? Chúng có tính chất gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

- GV nêu: Trong số những đồ dùng của gia đình chúng ta có rất nhiều đồ dùng bằng thủy tinh hãy kể tên các đồ dùng bằng thủy tinh mà em biết

- GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng

+ Dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã sử dụng đồ thủy tinh, em thấy thủy tinh có tính chất gì?

+ Nếu cô thả chiếc cốc thủy tinh này xuống sàn nhà thì điều gì sẽ xảy ra?

- Giấy khổ to, bút dạ

- Gọi HS trình bày

+ Hãy kể tên những đồ dùng được làm bằng thủy tinh thường và thủy tinh chất lượng cao?

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- HS lắng nghe

- Tiếp nối nhau kể: Các đồ dùng bằng thủy tinh: mắt kính, bóng điện, ống đựng thuốc tiêm, chai, lọ, li, cốc, chén, bát, đĩa, nồi nấu, cửa sổ, cửa ra vào, lọ hoa, lọ đựng thuốc thí nghiệm, màn hình ti vi, các con thú nhỏ, vật lưu niệm …

- HS trả lời theo kinh nghiệm bản thân:

+ Thủy tinh trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ, không bị gỉ

+ Khi thả chiếc cốc thủy tinh xuống sàn nhà, chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh Vì chiếc cốc này bằng thủy tinh khi va chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ

- Hoạt động theo nhóm 4, nhận đồ dùng học tập, quan sát vật thật, đọc thông tin trong SGK, sau đó trao đổi, thảo luận, xác định vật nào là thủy tinh thường, vật nào là thủy tinh chất lượng cao

- 1 nhóm HS trình bày, HS nhóm khác bổ sung ý kiến

Thủy tinh thường Thủy tinh chất

lượng caoBóng điện

- Trong suốt, không gỉ, cứng, dễ vỡ

- Không cháy, không hút ẩm, không bị axit ăn mòn

Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm

- Rất trong

- Chịu được nóng, lạnh

- bền, khó vỡ

- Tiếp nối nhau kể:

+ Những đồ dùng được làm bằng thủy tinh thường: cốc, chén, mắt kính, chai, lọ, ống đựng thuốc tiêm, cửa sổ, li, đồ lưu niệm …

+ Những đồ dùng được làm bằng thủy tinh chất lượng cao: chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhóm, nồi nấu trong lò vi sóng, bát đĩa hấp thức ăn trong lò vi sóng, ly, cốc, lọ hoa …

+ Người ta chế tạo đồ thủy tinh bằng cách đun nóng chảy cát trắng và các chất khác rồi thổi thành các hình dạng

Ngày đăng: 12/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông kẻ 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25%. - ga tuan 15
Hình vu ông kẻ 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25% (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w