1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ĐIA 7 HK II

57 745 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các khu vực châu Phi
Trường học Trường THCS Chu Văn An - An Sơn - Tam Kỳ
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản HK II
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần : - Thấy được sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực: Bắc, Trung và Nam Phi - Nắm vững các đặc điểm tự nhiên, kinh tế của 3 khu vực.. - Tạo sao khí hậ

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH - ĐỊA LÍ 7

HỌC KÌ II : 18 tuần (34 tiết)

Tuần 20 Tiết 39

404142434445464748495051525354555657585960616263646566676869707172

Bài 323334353637383940 414243444546

47484950515253545556575859

6061

Các khu vực châu PhiCác khu vực châu Phi ( t t )

T H: So sánh nền kinh tế của 3 khu vực châu PhiKhái quát châu Mĩ

Thiên nhiên Bắc MĩDân cư Bắc MĩKinh tế Bắc MĩKinh tế Bắc Mĩ ( t t )TH: Tìm hiểu vùng công nghiệp

Thiên nhiên Trung và Nam MĩThiên nhiên Trung và Nam Mĩ ( tt )Dân cư , xã hội Trung và Nam Mĩ Kinh tế Trung và Nam Mĩ

Kinh tế Trung và Nam Mĩ ( tt )

TH : Sự phân hoá của thảm thực vật

Ôn tậpKiểm tra 1 tiếtChâu nam Cực – Châu lục lạnh nhất TGThiên nhiên châu Đại Dương

Dân cư và kinh tế châu Đại DươngTH: Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô xtrây liaThiên nhiên châu Âu

Thiên nhiên châu Âu (tt )TH: Đọc, phân tích biểu đồ, lược đồ châu ÂuDân cư, xã hội châu Âu

Kinh tế châu ÂuKhu vực Bắc ÂuKhu vực Tây và Trung ÂuKhu vực Nam Âu

Khu vực Đông Âu

Ôn tậpKiểm tra học kì IILiên minh Châu ÂuTH: Đọc lược đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế châu Âu

Trang 2

Tuần 20

ND:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần :

- Thấy được sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực: Bắc, Trung và Nam Phi

- Nắm vững các đặc điểm tự nhiên, kinh tế của 3 khu vực

- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ KT- XH để rút ra kiến thức địa lí

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ kinh tế châu Phi

- Lược đồ tự nhiên châu Phi

- Bản đồ các quốc gia châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Vào bài: Phần mở đầu SGK

HĐ 1: Cả lớp

CH: Quan sát H32.1 cho biết:

- Châu Phi gồm mấy khu vực có mức độ phát

triển KT- XH khác nhau ?

CH:Em hãy xác định trên bản đồ ranh giới các

khu vực Châu Phi ?

HĐ 2: Nhóm

- Nhóm lẻ: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của

Bắc Phi

- Nhóm chẵn: Trung Phi

Sau khi HS thảo luận xong GV gọi đại diện các

nhóm trình bày kết quả Lớp nhận xét, bổ sung

GVchuẩn kiến thức

CH: Sự phân hoá tự nhiên của 2 khu vực trên thể

hiện như thế nào ? Nguyên nhân của sự phân hoá

đó ?

- Xác định các sơn nguyên và hồ kiến tạo ở phía

Đông, các bồn địa và sông điển hình ở phía Tây

Trung Phi

HĐ3: Cá nhân/ cặp

CH: Dựa vào H32.1 nêu tên các nước ở khu vực

Bắc Phi và Trung Phi ? Khu vực nào có số dân

Trang 3

đặc điểm dân cư, dân tộc và tôn giáo của 2 khu

vực

GV kẻ bảng, đại diện HS ghi vào Lớp nhận xét,

bổ sung GV chuẩn kiến thức theo bảng sau: (phụ

lục)

CH: Dựa vào H32.3 cho biết:

- Đặc điểm tự nhiên của Bắc và Trung Phi thích

hợp cho việc trồng các loại cây gì ? Kể tên

- Ở khu vực Trung Phi sản xuất nông nghiệp phát

triển ở khu vực nào ? Vì sao ?

- Qua đó em cho biết các ngành kinh tế chính của

Bắc và Trung Phi ? Từ đó rút ra đặc điểm chung

về kinh tế của 2 khu vực

Địa hình - Núi Atlat

- ĐB ven ĐTHải -Hoang mạc Xahara - Sơn nguyên vàhồ kiến tạo - Bồn địaKhí hậu - ĐTH (mưa

nhiều) - Nhiệt đới (rất khô,nóng ) - Gió mùa xíchđạo - Xích đạo ẩm- Nhiệt đới.Thực vật Rừng lá rộng

phát triển trêncác sườn núiđón gió

- Xavan, cây bụithưa thớt Ốc đảo

TV xanh tốt (chà là)

- Xavan “côngviên” trên các SN

- Rừng rậm trêncác sườn đón gió

- Rừng rậmxanh quanh năm

- Rừng thưa vàxavan

Bảng 2:

Các thành

Dân cư - Người Ả-rập và người Béc-be - Là khu vực đông dân nhất, chủ

yếu là người Ban-tu

Kinh tế - Khai thác, xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt,

phốt phát và phát triển du lịch

- Kinh tế tương đối phát triển

- Khai thác lâm sản, khoáng sản,trồng cây CN xuất khẩu

Trang 4

Tuần 20

Tiết 40 Bài 33: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (tt)

NS:

ND:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:

- Nắm vững đặc điểm tự nhiên và KT- XH của khu vực Nam Phi

- Nắm những nét khác nhau về tự nhiên, KT- XH giữa các khu vực Bắc- Trung- Nam Phi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ các khu vực châu Phi

- Bản đồ tự nhiên châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Nêu đặc điểm tự nhiên và KT- XH của khu vực Bắc Phi ?

- Nêu đặc điểm tự nhiên và KT- XH của khu vực Trung Phi ?

địa hình cho biết:

- Độ cao trung bình của khu vực Nam Phi

- Địa hình có đặc điểm gì đặc biệt?

N2: Khu vực Nam Phi nằm trong môi

trường khi hậu nào?

- Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều

nằm trong môi trường nhiệt đới nhưng khí

hậu Nam Phi lại ẩm và dịu hơn Bắc Phi?

(do S Nam Phi nhỏ, có 3 mặt giáp biển

Phía Đ chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng

và gió Đông Nam từ biển thổi vào nên khí

hậu, thời tiết quanh năm nóng, ẩm, nhiều

mưa.)

N3: Vai trò của dãy Đrê-ken-bec và dòng

biển đ/v lượng mưa và thảm TV ntn ? Giải

thích sự thay đổi đó ?

- Đại diện nhóm trả lời, lớp bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

3/ Khu vực Nam Phi:

a Khái quát tự nhiên:

* Địa hình:

- Là cao nguyên khổng lồ cao trung bình trên1.000m

- Trung tâm là bồn địa Ca la ha ri

- Phía ĐN là dãy Đrê ken bec nằm sát biển caotrung bình 3.000m

* Khí hậu và TV:

- Phần lớn Nam Phi thuộc môi trường nhiệtđới

- Cực nam có khí hậu Địa Trung Hải

- Lượng mưa và thảm TV thay đổi từ tây sangđông : rừng rậm - rừng thưa - xavan - cây bụi

Trang 5

HĐ3/ Cá nhân/ cặp

* HSquan sát, nghiên cứu SGK cho biết:

- Thành phần chủng tộc ở Nam Phi có gì

khác biệt với Bắc Phi ? Dân cư Nam Phi

chủ yếu theo tôn giáo nào?

GV nhấn mạnh sự phân biệt chủng tộc đã

được xoá bỏ ở CH Nam Phi Kết quả của

quá trình đấu tranh lâu dài của CH Nam

Phi

CH: Dựa vào H32.3 và SGK em hãy nhận

xét tình hình phát triển kinh tế của các nước

Nam Phi

- Nêu sự phân bố các loại khoáng sản chính

của khu vực Nam Phi

- Sự phân bố cây ăn quả nhiệt đới và chăn

nuôi

b Khái quát KT- XH:

- Thành phần chủng tộc đa dạng gồm: Nê-grô

it, Ở-rô-pê-ô-it, Môn-gô-lô-it và người lai

- Phần lớn dân cư theo đạo Thiên Chúa

- Trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch,nước có nền kinh tế phát triển nhất là CH.Nam Phi

4/ Củng cố:

- Vì sao khí hậu Nam Phi ẩm và dịu hơn Bắc Phi ?

- Về mặt XH, ở CH Nam Phi đã từng nổi tiếng về vấn đề gì ?

- Nêu đặc điểm tự nhiên của Nam Phi ?

5/ Dặn dò:

- Nắm được đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Nam Phi

- Ôn lại đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Bắc Phi và Trung Phi

- Chuẩn bị bài thực hành: So sánh nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

Trang 6

Tuần 21

Tiết 41 Bài 34: Thực hành: SO SÁNH NỀN KINH TẾ

3 KHU VỰC CHÂU PHI

NS:

ND:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học , HS cần:

- Nắm vững sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế rất không đồng đều thể hiện trong thunhập bình quân của các quốc gia ở châu Phi

- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ kinh tế châu Phi

- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người các nước châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Khái quát về tự nhiên của khu vực Nam Phi

- Khái quát về KT- XH của khu vực Nam Phi

* Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người trên 1.000 USD/ năm

- Bắc Phi: Li bi, Ma-rốc, An-giê-ri, Ai-cập, Tuy-ni-di

- Trung Phi: Ga-bông

- Nam Phi: Bốt-xoa-na, Nam Phi, Na-mi-bia

* Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/ năm

- Bắc Phi: Ni-giê, Sát

- Trung Phi: Buốc-ki-na Pha-xô, Ê-ti-ô-pi-a, Xô-ma-li, Xi-ê-ra Lê-ôn

* Nhận xét về sự phân hoá thu nhập đầu người ở 3 khu vực châu Phi:

- Các nước vùng ĐTH và cực Namcó mức thu nhập cao hơn các nước giữa châu lục

- Mức chênh lệch giữa các nước có thu nhập cao và các nước có thu nhập thấp là quá lớn

- Khu vực Trung Phi có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trong 3 khu vực

+ Bài tập 2: Lập bảng so sánh nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

- GV kẻ bảng rồi yêu cầu HS điền vào bảng so sánh

- Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở dầu khí và du lịch

- Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoángsản, trồng cây CN xuất khẩu

- Các nước trong khu vực có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch,phát triển nhất là CH Nam Phi, còn lại là các nước NN lạc hậu

CH: Qua bảng so sánh về kinh tế của 3 khu vực, hãy rút ra đặc điểm chung của nền kinh tếchâu Phi ?

Trang 7

- Nông nghiệp nói chung chưa phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu lương thực, chăn nuôi theophương pháp cổ truyền.

- Trình độ phát triển kinh tế quá chênh lệch giữa các khu vực và các nước

- Tìm hiểu bài mới: Khái quát châu Mĩ

- Học bài theo nội dung củng cố

Chương VII CHÂU MĨ

Tuần 21

ND:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

- Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ kích thước để hiểu rõ châu Mĩ là một lãnh thổ rộnglớn

- Hiểu rõ châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn liền với

sự tiêu diệt của thổ dân

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Bản đồ nhập cư vào châu Mĩ

III HOẠY ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Nhận xét về sự phân hoá thu nhập đầu người ở 3 khu vực châu Phi

- So sánh nền kinh tế của 3 khu vực châu Phi

3/ Bài mới:

Vào bài:

HĐ1: Cá nhân

CH: Quan sát lược đồ H35.1, cho biết:

- Vị trí giới hạn của châu Mĩ ?

* Gv nói rõ:

+ Từ 83039’B đến 55054’N

Hay từ 71050’B (không kể đảo) – 55054’N

+ Ranh giới NC Đông và NC Tây là 2 kinh tuyến

200Tây và 1600Đông, không phải là kinh tuyến 00

- Gồm 2 đại lục: + Bắc Mĩ + Nam Mĩ

Trang 8

- Em có nhận xét gì về hình dạng của châu Mĩ ?

- Châu Mĩ gồm mấy đại lục? Nối liền 2 đại lục

này là gì ?

- Xác định vị trí kênh đào Pa na ma và cho biết ý

nghĩa của kênh đào ?

HĐ 2: Cá nhân/cặp

CH: Từ trước TK 16 chủ nhân của châu Mĩ là

người nào ? Họ thuộc chủng tộc gì ? Hãy cho biết

những nét cơ bản về địa bàn sinh sống và hoạt

động kinh tế của họ ?

- Quan sát hình 35.2 nêu các luồng dân cư vào

châu Mĩ Họ đến châu Mĩ với mục đích ntn ?

CH:

Giảu thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ

giữa dân cư khu vực Bắc Mĩ với dân cư khu vực

Trung và Nam Mĩ ?

+ Phía T: TBD + Phía Đ: ĐTD

2/ Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:

- Trước thế kỷ 16 Châu Mĩ có ngườiAnh-điêng và người Exkimô thuộcchủng tộc Môn-gô-lô-it sinh sống

- Do lịch sử nhập cư lâu dài châu Mĩ cóđầy đủ các chủng tộc chính trên thế giới.Các chủng tộc ở châu Mĩ đã có sự hòahuyết tạo nên các thành phần người lai

4/ Củng cố:

- Nêu ví trí khái quát về châu Mĩ ?

- Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cưchâu Mĩ ?

5/ Dặn dò:

- Học bài và làm các bài tập trong SGK, tập bản đồ

- Xem và chuẩn bị bài mới “Thiên nhiên Bắc Mĩ”

- Rèn luyện kĩ năng phân tích lát cắt địa hình

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 9

- Lãnh thổ châu Mĩ kéo dài khỏang bao nhiêu vĩ độ ? Châu Mĩ nằm trong các vành đai khí hậunào?

- Vai trò của các luồng nhập cư có ảnh hưởng ntn đ/v cộng đồng dân cư châu Mĩ ?

3/ Bài mới:

Vào bài:

HĐ1: Cá nhân

Dựa vào lược đồ H36.1 và 36.2 cho biết từ

T sang Đ địa hình Bắc Mĩ có thể chia ra

mấy miền địa hình ?

Xác định giới hạn của các miền địa hình

định độ cao trung bình, quy mô, sự phân bố

các dãy núi và cao nguyên của hệ núi

hệ thống sông Mitxixipi – Mitxuri cho biết

giá trị to lớn của hệ thống sông và hồ của

miền ?

Dựa vào lược đồ H36.2 cho biết miền núi

già và sơn nguyên ở phía đông gồm những

bộ phận nào? có đặc điển gì?

HĐ: Cá nhân/ cặp

CH: Dựa vào ví trí, giới hạn của Bắc Mĩ và

H36.3 SGK cho biết Bắc Mĩ có những kiểu

khí hậu nào? Kiểu nào chiếm diện tích lớn

nhất?

- Tạo sao khí hậu Bắc Mĩ lại có sự phân hóa

theo chiều Bắc – Nam (Trải dài trên nhiều

vĩ độ)

CH: Quan sát H36.2 và 36.3 SGK giải thích

tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần

phía tây và phía đông kinh tuyến 1000T của

Hoa Kì?

Ngòai sự phân hóa khí hậu B-N, Đ-T thì

1/ Các khu vực địa hình:

Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn giản, gồm 3

bộ phận kéo dài theo phương kinh tuyến

a HT Cooc-đi-e ở phía tây:

- Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ, dài 9.000 kmtheo hướng B-N

- Gồm nhiều dãy chạy song song xen kẽ là cáccao nguyên và sơn nguyên

b Miền đồng bằng ở giữa:

- Cấu tạo địa hình dạng lòng máng lớn Cao ởphía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam vàĐông Nam

- Có hệ thống hồ lớn và sông lớn có giá trịkinh tế cao

c Miền núi già và sơn nguyên phía đông:

- Là miền núi già cổ thấp có hướng ĐB-TNlớn

- Dãy Apalat là miền rất giàu khóang sản

2/ Sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ:

Trang 10

còn sự phân hóa nào khác?

HS trả lời, GV chuẩn kiến thức - Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa đa dạng, vừa phân

hóa theo chiều Bắc-Nam, vừa phân hóa theochiều T-Đ và từ thấp lên cao

4/Củng cố:

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ ?

- Trình bày sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ ? Giải thích sự phân hóa đó ?

5/ Dặn dò:

- Ôn lại phần khái quát châu Mĩ

- Tìm hiểu địa hình và khí hậu Bắc Mĩ đã ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ntn ?

Tuần 22

ND: 22/1/10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Nắm được sự phân bố dân cư khác nhau giữa phía đông và tây kinh tuyến 100oT

- Hiểu rõ các vùng di cư từ vùng hồ lớn xuống vành đai mặt trời từ Mê hi cô sang lãnh thổ HoaKì

- Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề đô thị hoá

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về đô thị Bắc Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Bắc Mĩ ?

- Trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ ? Giải thích ?

3/ Bài mới:

Vào bài:

HĐ1: Cá nhân/cặp

CH: Quan sát H37.1 SGK em hãy nêu nhận

xét về sự phân bố dân cư Bắc Mĩ ? (Rất

không đều )

- Cho biết nơi phân bố của các loại mật độ ?

- Tại sao ở miền Bắc và phía Tây dân cư lại

thưa thớt như vậy ?

- Xác định trên H37.1 nơi có mật độ dân số

cao nhất ? Giải thích ?

- Cho biết những thay đổi của sự phân bố

dân cư Bắc Mĩ ngày nay ? Giải thích vì sao

có sự thay đổi đó ?

1/ Sự phân bố dân cư:

- Số dân: 415,1 triệu người (2001)

- MĐDS : 20 người/ km2

- Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều MĐ DS

có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam,giữa phía Tây và phía Đông

- Hiện nay, phân bố dân cư Bắc Mĩ đang biếnđộng theo sự chuyển biến trong nền kinh tếcủa các nước Bắc Mĩ

Trang 11

HĐ 2: Cá nhân/ cặp

CH: Sự phát triển của CN Bắc Mĩ có ảnh

hưởng gì đến quá trình đô thị hoá?

CH: Dựa vào H37.1 đọc tên các đô thị có

quy mô lớn: > 10 triệu dân, 5-10 triệu dân,

- Thành phố đông dân đặt ra các yêu cầu gì?

CH: Trong thời gian gần đây, dân cư Bắc

Mĩ có sự phân bố ntn?

2/ Đặc điểm đô thị:

- Sự phát triển mạnh mẽ của CN đã dẫn đếnquá trình đô thị hoá nhanh ở các nước BắcMĩ:3/4 dân cư Bắc Mĩ sông ở các đô thị

- Phần lớn các thành phố tập trung ở phía nam

Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương

- Gần đây, sự xuất hiện các thành phố mới ởmiền Nam và duyên hải Thái Bình Dương đãdẫn đến sự phân bố lại dân cư của Hoa Kì

4/Củng cố:

- Dựa vào H37.1 làm bài tập 1 SGK trang 118 ?

- Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ đang mang lại hiệu quả cao mặc dù bị nhiều thiên ta và phụthuộc vào thương mại và tài chính

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ NN Hoa Kì

- Một số hình ảnh về nông nghiệp Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định :

Trang 12

2/ KTBC :

- TRình bày sự phân bố dân cư Bắc Mĩ ? Giải thích ?

- Nêu đặc điểm đô thị ở Bắc Mĩ Những thành phố đông dân thường đặt ra những yêu cầu gì ?

3/ Bài mới :

Vào bài

HĐ1: Cá nhân /cặp

B1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết thảo

luận theo gợi ý :

+ Quan sát bảng số liệu trang 119 SGK

nêu nhận xét về tỉ lệ lao động trong NN

của các nước Bắc Mĩ

+ Kết hợp kênh chữ, nêu đặc điểm phát

triển nông nghiệp Bắc Mĩ, biết giải thích

vì sao NN Hoa Kì, Canada phát triển đến

trình độ cao

1/ Nền nông nghiệp tiên tiến :

B2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

GV giúp hS chuẩn xác kiến thức

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Trình độ khoa học - kĩ thuật cao

* Hạn chế :

- Giá thành cao  bị cạnh tranh

- Sử dụng nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu 

ô nhiễm môi trường

HĐ2: Cá nhân/cặp

B1: HS dựa vào H 38, kênh chữ trong

SGK, vốn hiểu biết:

- Kể tên các cây trồng, vật nuôi của Bắc

Mĩ cho biết những loại nào được trồng và

b Sự phân bố của NN Bắc Mĩ :

Trang 13

nuôi nhiều hơn

- Tìm sự khác nhau cơ bản về cơ cấu cây

trồng vật nuôi giữa phía Đông và Tây kinh

tuyến 1000T

- Cho biết các sản phẩm NN chủ yếu ở

vùng ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới

B2: HS trình bày kết quả, GV giúp hS

chuẩn xác kiến thức - Sự phân bố SX NN có sự phân hoá rõ rệt từBắc xuống Nam và từ Tây sang Đông

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Biết được CN Bắc Mĩ đã phát triển ở trình độ cao

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kì trong NAFTA

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

HĐ1: Nhóm (3 nhóm)

B1: HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản

đồ, SGK, thảo luận theo câu hỏi sau :

- Nêu đặc điẻm về trình độ phát triển của

GV: Cho HS quan sát H39.2, H39.3, mô

tả thêm về sự hiện đại của CN Hoa Kì

- Trình độ phát triển cao nhất là Hoa Kì Công nghiệp Hoa Kì :

+ Đứng đầu thế giới (CN chế biến chiếm 80%sản lượng)

+ Cuối thế kỉ XIX: Phát triển ngành truyềnthống, phân bố ở Nam Hồ Lớn và vùng Đôngbắc

+ Gần đây : Phát triển ngành CN - Công nghệcao xuất hiện vành đai Mặt trời

- Canada : khai thác luyện kim, CN gỗ, giấy

- Mêhicô: khai thác, hoá dầu, thực phẩm, HĐ2: Cá nhân

CH: Dựa vào bảng số liệu SGK, cho biết

vai trò của ngành DV trong nền kinh tế

- Kể tên và sự phân bố của các ngành DV

GV: Đây là nơi có mạng thông tin, hệ

thống GTVT cực kì phát triển hệ

thống dịch vụ thuộc loại tốt nhất thế

giới

3/ Dịch vụ chiếm tỉ lệ cao trong nền kinh tế :

- DV chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP vai tròrất quan trọng nhất là ở Hoa kì

HĐ3: Cả lớp

- Tổ chức NAFTA được thành lập từ năm

nào ? Với hiệp định gì ?

- Thành viên gồm những nước nào ?

Trang 15

- Mục đích để làm gì ?

- Khối kinh tế này có đặc điểm gì về tài

nguyên, dân cư, kinh tế ?

- Nước nào có vai trò quan trọng nhất

NAFTA ?

- Ý nghĩa : Hình thành khối kinh tế có tàinguyên phong phú nguồn nhân lực dồi dào vàcông nghệ hiện đại nhằm cạnh tranh có hiệu quảhơn trên thị trường thế giới

4/ Củng cố :

- Chỉ trên bản đồ các vùng công nghiệp truyền thống và mới của Hoa Kì

- DV có vai trò như thế nào trong kinh tế Bắc Mĩ

5/ Dặn dò :

- Ôn lại các bài về Bắc Mĩ để giờ sau thực hành

Tuần 24

Tiết 47 Bài 40: Thực hành : TÌM HIỂU VÙNG CÔNG

NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ

VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP “VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”

NS: 1/2/10 ND: 3/2/10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Hiểu rõ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm thay đổi trong phân bố sản xuất CN ở Hoa

- Hiểu rõ sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất CN ở vùng CN Đông Bắc và ở vùng CN “Vành đaimặt trời”

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ công nghiệp Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

- Nêu tên các ngành CN quan trọng ở Bắc Mĩ và nơi phân bố

- Em hiểu gì về hiệp định Mậu dịch tự do Bắc Mĩ ?

3/ Thực hành :

Vào bài : GV nêu yêu cầu của bài thực hành

GV tổ chức học sinh như thế nào thảo luận nhóm

Nhóm số lẻ : Tìm hiểu trả lời câu 1

Nhóm số chẵn : Tìm hiểu trả lời câu 2

Trang 16

HS thảo luận xong, đại diện nhóm, trình bày kết quả

HS nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

a Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì :

+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa kỳ : Niu-Iooc, Sicago, Oa-sin-tơn, Đi-tơ-roi,Philadenphia, Tơ-ran-tô, Môn-trê-an, Ôt-ta-oa

+ Tên các ngành CN : Luyện kim đen, kim màu, hoá chất, cơ khí, dệt, thực phẩm

+ Ngành CN truyền thống ở Đông Bắc có thời kì bị sa sút vì :

- Công nghệ lạc hậu

- Bị cạnh tranh bởi liên minh Châu Âu, các nước CN mới nhất là Nhật bản

- Bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp

b Sự phát triển của vành đai nhiệt đới :

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động từ cùng Đông bắc xuống vành đai CN mới ở phía Tây vàNam Hoa Kỳ

- Nguyên nhân của sụ chuyển dịch vốn và lao động

+ Do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới

+ Do nhu cầu phát triển nhanh của vành đai CN mới trong giai đoạn hiện nay

- Vị trí của vành đai Mặt trời có thuận lợi :

+ Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sang các nướcTrung và Nam Mĩ

+ Phía Tây thuận lợi cho giao lưu kinh tế với khu vực châu Á - TBD

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Nhận biết Trung và Nam Mĩ là một không gian địa lí khổng lồ

- Các đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ

- Thông qua phân tích lược đồ tự nhiên xác định: Vị trí và quy mô lãnh thổ của Trung và Nam

Trang 17

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

- Hình ảnh về các dạng địa hình ở Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Giới hạn ? Không gian rộng lớn (20,5

triệu km2 kể cả đất liền và đảo)

- Trung và Nam Mĩ gồm các phần nào của

Châu Mĩ ? (2 phần) xác định trên lược đồ

1/ Khát quát tự nhiên:

CH: Quan sát hình 41.1 SGK cho biết

- Eo đất Trung Mĩ và quần đảo ăng ti nằm

trong môi trường nào ?

- Có gió gì hoạt động thường xuyên ?

Hướng gió ?

a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti :

- Nằm trong môi trường nhiệt đới có gió TínPhong Đông Bắc thổi thường xuyên

- Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ núiCooc-đi-e, có nhiều núi lửa hoạt động Đồngbằng nhỏ hẹp ven biển

CH: Nêu đặc điểm địa hình của eo đất

Trung Mĩ và quần đảo ăng ti

CH: Giải thích vì sao phía đông của eo đất

Trung Mĩ và quần đảo ăng -ti lại có mưa

nhiều hơn phía tây ? (sườn đón giá TP

đông bắc từ biển thổi vàomưa

nhiềuRừng rậm phát triển)

CH:Vậy khí hậu và thực vật phân hoá theo

- Quần đảo ăng ti: Phần lớn là các đảo có địahình núi cao và đồng bằng ven biển

- Khí hậu và thực vật có sự phân hoá theohướng Tây –Đông

Trang 18

hướng nào ?

CH: Quan sát H41.1 và lát cắt địa hình

Nam Mĩ dọc theo vĩ tuyến 200N, cho biết

cấu trúc địa hình Nam Mĩ ?

HĐ: Nhóm (3 nhóm)

yêu cầu mỗi nhóm Ng/c đặc điểm của 1

dạng địa hình

b Khu vực Nam Mĩ:

cấu trúc địa hình Nam Mĩ gồm có 3 phần

- Hệ thống Anđet : phía Tây

- Đồng bằng ở giữa (lớn nhất là đb Amadoon)

- Các cao nguyên ở phía đông

CH: Đại hình Nam Mĩ có điểm gì giống

và khác với địa hình Bắc Mĩ ?

Giống : Cấu trúc địa hình

Khác : Bắc Mĩ có núi già ở phía đông

trong khi Nam Mĩ là cao nguyên

4/ Củng cố :

- Nêu vị trí giới hạn của khu vực Trung và Nam Mĩ

- Nêu đặc điểm địa hình của eo đất Trung mĩ và quần đảo ăng -ti

- So sánh địa hình Bắc Mĩ với Nam Mĩ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Nắm được sự phân hoá khí hậu ở Trung và Nam Mĩ, vai trò của sự phân hoá địa hình ảnhhưởng tới phân bố khí hậu

- Đặc điểm các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

- rèn luyện kĩ năng phân tích các mối quan hệ của các yếu tố địa hình, khí hậu và các yếu tố tựnhiên khác

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ tự nhiên và khí hậu của Trung và Nam Mĩ

- Tư liệu và hình ảnh về môi trường Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 19

Dựa vài H42.1 SGK cho biết Nam

-Trung Mĩ có những kiểu khí hậu nào ? (cận

xích đạo, xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới,

cận nhiệt đới, ôn đới) (đi dọc theo KT

- Vì sao Trung và Nam Mĩ lại có dầy đủ

các đới khí hậu trên TĐ ?

+ Dọc theo chí tuyến Nam (23027’N) từ

đông sang Tây, Nam Mĩ có các kiểu khí

hậu nào ? (Hải dương, lục địa, núi cao, Đại

Trung hải)

- Do vị trí địa lý, địa hình khu vực Trung vàNam Mĩ có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trên

CH: Vì sao ở phía Tây cũng giáp biển

những lại là khí hậu Địa Trung Hải mà

không phải là khí hậu hải dương ? (do ảnh

hưởng của dòng lạnh Pêru)

CH: Qua việ tìm hiểu trên, em có nhận xét

già về sự phân hoá khí hậu ở Trung và

Nam Mĩ ?

- Khí hậu phân hoá theo chiều từ Bắc xuốngNam, từ đông Sang tây và từ thấp lên cao

CH: Em hãy cho biết sự khác nhau về khí

hậu của eo đất Trung Mĩ - quần đảo Ăng ti

với lục địa Nam Mĩ ?

Trang 20

(Eo đất Trung Mĩ - quần đảo Ăng ti không

phân hoá phức tạp như Nam Mĩ do địa

hình đơn giản và lãnh thổ hẹp)

- Lục địa Nam Mĩ phân hoá phức tạp chủ

yếu có các kiểu khí hậu thuộc đới nóng và

ôn đới do lãnh thổ tải dài trên nhiều vĩ độ,

kích thước rộng lớn, địa hình nhiều dạng

CH: Giữa lục địa Nam Mĩ và Châu Phi

giống nhau ở đặc điểm gì ? (đại bộ phận

lãnh thổ nằm trong đới nóng)

HĐ2: cặp / nhóm Quan sát H41.1 SGK

- Tìm hiểu : Trung và Nam Mĩ có các môi

trường chính nào ? Phân bố ở đâu ? Giải

thích sự phân bố đó

- Sau khi HS tìm hiểu xong, đại diện nhóm

trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung

- GV chuẩn xác kiến thức

CH: Dựa vào H 42.1b giải thích vì sao dải

đất duyên hải phía tây Anđét lại có hoang

mạc (do dòng lạnh Peru chảy rất mạnh ven

bờ hơi nước từ biển vào đi qua dòng lạnh

ngưng tụ đọng thành sương mù, Khi không

khí vào đất liền mất hơi nước nên không

cho mưatạo điều kiện cho hoang mạc

phát triển, điển hình là hoang Atacana)

b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên :

- Rừng xích đạo xanh quanh năm (đồng bằngAmadôn)

- Rừng rậm nhiệt đới (phía đông eo đất Trung

Mĩ và quần đảo ăng -ti)

- Rừng thưa và Xa van (phía tây eo đất Trung

mĩ và quần đảo ăng ti, đồng bằng Ôrinôcô)

- Thảo nguyên Pam-pa (đồng bằng Pam-pa)

- Hoang mạc, bán hoang mạc (đồng bằngduyên hải tây Anđet, cao nguyên Patagônia)

- Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từthấp lên cao (miền núi Anđet)

4/ Củng cố :

Trang 21

- Các câu hỏi cuối SGK, bài tập trong tập bản đồ.

5/ Dặn dò :

- Học bài và làm những bài tập còn lại

- Xem và chuẩn bị bài mới: Dân cư - Xã hội Trung và Nam Mĩ

Tuần 25

Tiết 50 Bài 43: DÂN CƯ - XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ

NS: 24/2/10 ND: 26/2/10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ của Trung và nam mĩ

- Nắm vững đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ

- Hiểu rõ Trung và nam Mĩ nằm trong sự kiểm soát của Hoa Kì và sự độc lập của Cuba

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ các đồ thị Châu Mĩ (SGK)

- Lược đồ phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ

- Một số hình ảnh văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định :

2/ KTBC :

- Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đủ các đới khí hậu? Đó là những đới khí hậu nào ?

- Trình bày các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ

3/ Bài mới :

Vào bài

GV yêu cầu HS đọc SGK phần 1

CH: Qua nội dung các em vừa đọc, em

hãy cho biết lịch sử Trung và Nam Mĩ

được chia làm mấy thời kỳ ? (4 thời kỳ)

- Cho biết những nét chính trong nội dung

từng thời kỳ ?

- GV mở rộng : Hiện nay các nước Trung

và Nam Mĩ cùng sát cánh đấu tranh chống

sự chèn ép, bóc lọt của các công ty tư bản

1/ Sơ lược lịch sử :

- Trước năm 1942 : Người anh điêng sinh sống

- Từ năm 1942TK XVI người TBN, BĐN,Anh, hà Lan xâm nhập vùng đất này, muangười nô lệ da đen từ chân phi sang

- TK XVIXIX; thực dân TBN, BĐN xâmchiếm châu Mĩ

- Từ TK XIX:bắt đầu đấu tranh giành độc lập

Trang 22

nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kì

Do gần 50% tổng số hàng hoá của khu

vực là trao đổi với Hoa Kỳ, bị HK chi

phối giả cả các vật phẩm trao đổi Vì vậy

kinh tế các nước T và Nam Mĩ bị thiệt hại

lớncác nước cùng đấu tranh đòi buôn

bán bình đẳng nhiều tính chất liên kết

kinh tế khu vực đã được thành lập như :

HT kinh tế Mỹ la tinh (SELA), hiệp ước

An-đet, cộng đồng Ca-ri-bê thị trường

chung Trung Mĩ, nhằm giúp đỡ nhau

phát triển

Các nước Trung và Nam Mĩ cùng chung lịch

sử đấu tranh lâu dài độc lập, hiện đang cố gắngthoát khỏi sự lệ thuộc vào Hoa Kì

HĐ2: Cá nhân/cặp

- Dựa vào H 35.2 cho biết khát quát lịch

sử nhập cư vào châu mĩ ? (Trung và Nam

Mĩ)

Ngày nay thành phần dân cư ở Trung và

Nam Mĩ là người nào? nền văn hoá như

thế nào ?

2/ Dân cư Trung và Nam Mĩ :

- Dân cư chủ yếu là người lai có nền văn hoá

Mỹ La tinh độc đáo do sự kết hợp từ ba dòngvăn hoá : Âu - Phi - Anhđiêng

CH: Quan sát H43.1 SGK cho biết đặc

điểm phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ ?

(theo cặp)

- dân cư chủ yếu tập trung ở đâu ? Vì

sao ?

- Vì sao trong nội địa lại thưa thớt dân ?

- Quan sát H43.1 cho biết tình hình phân

bố dân cư Trung và Nam Mĩ có đặc điểm

nào giống và khác với dân cư Bắc Mĩ?

CH: Đặc điểm phát triển dân số ở Trung

và Nam Mĩ ?

- Dân cư phân bố không đồng đều : + Chủ yếu tập trung ở vùng ven biển, cửa sông

và trên các cao nguyên

+ Thưa thớt ở các vùng trong nội địa

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao :trên1,7%

Trang 23

- GV phân HS thành 3 nhóm lớn, thảo

luận theo câu hỏi SGK

- N1: Cho biết sự phân bố các đô thị từ 3

triệu người trở lên ở Trung và Nam Mĩ có

gì khác với Bắc Mĩ ?

- N2: nêu tên các đô thị ở Trung và Nam

Mĩ có số dân trên 5 triệu ngưuơì (so với

bắc mĩ)

- N3: Nêu các vấn đề XH nảy sinh do đô

thị hoá tự phát ở Trung và Nam Mĩ ?

- Đại diện các nhóm trả lời, HS nhóm

khác bổ sung GV chuẩn kiến thức - Tốc độ đô thị hoá nhanh nhất thế giới tỉ lệ dânthành thị chiếm khoảng 75% dân số

- Các đô thị lớn: Xao-pao-lô, Ri-ô-đê Gia-nê-rô,Bu-ê-nốt, Ai-ret

- Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanhtrong khi nền kinh tế còn chậm phát triển đã gâynhiều hậu quả nghiêm trọng

4/ Củng cố :

- Quan sát H43.1 giải thích sự thưa thớt dân cư ở 1 số vùng của châu mĩ

- Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế nào ?

5/ Dặn dò :

- Học bài theo nội dung và trả lời các câu hỏi bài tập SGK

- Xem và chuẩn bị bài mới: Kinh tế Trung và Nam Mĩ

Tuần 26

Tiết 51 Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ NS: 1/3/10 ND: 3/3/10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Hiểu rõ sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mỹ không đồng đều với hai hình thức sản xuấtđại điền trang và tiểu điền trang; cải cách ruộng đất ở trung và Nam mĩ ít thành cộng

- Nắm vững sự phân bố NN ở Trung và Nam Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ NN Trung và Nam Mĩ

- Các hình ảnh SGK

Trang 24

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Các vùng thưa dân châu Mĩ được phân bố ở các khu vực nào? Giải thích nguyên nhân của sự

thưa thớt dân cư ở 1 số vùng trên

- Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ như thế nào ? Nếu những vấn đề nảy sinh do đô thịhoá tự phát ở Trung và Nam Mĩ ?

CH: Em hãy nêu đặc điểm của 2 hình thức

SXNN trên về quy mô diện tích, quyền sở

hữu, hình thức canh tác, nông sản chủ yếu

và mục đích sản xuất ?

Nhóm lẻ : Tiểu điền trang

Nhóm chẵn : Đại điền trang

GV kẻ bảng theo nội dung câu hỏi, gọi đại

- Dựa vào H44.4 cho biết Trung và Nam

Mĩ có những loại cây trồng chủ yếu nào ?

Phân bố ở đâu ?

- Nông sản chủ yếu là loại cây gì ?

1/ Nông nghiệp:

a Các hình thức sở hữu trong Nông nghiệp:

- Có hai hình thức sản xuất NN chính là đại điềntrang và tiểu điền trang

- Ngành chăn nuôi bò thịt, bò sữ phát triển vớiquy mô lớn ở các nước Braxin, Ac hen ti na,

Trang 25

- Loại gia súc chuyên được nuôi ở Trung

và Nam Mĩ ? Chúng được nuôi chủ yéu ở

đâu? Vì sao ?

- Nước nào có ngành đánh cá phát triển ?

Dựa vào điều kiện nào ? (Có dòng lạnh

- Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ?

- Dựa vào H44.4 nêu tên và trình bày sự phân bố một số cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ ?

5/ Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập trong tập bản đồ

- Xem và chuẩn bị bài mới: Kinh tế Trung và Nam Mĩ (tt

Tuần 27

Tiết 54 Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ(TT) NS: 3/3/10 ND: 5/3/10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, Hs cần

- Nắm vững sự khai thác rừng A ma dôn của các nước Trung và Nam Mĩ

- Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ đô thị Trung và Nam Mĩ

- Bản đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

- Lược đồ phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ?

- Dựa vào H44.4 nêu tên và trình bày sự phân bố một số cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ ?

3/ Bài mới:

Vào bài

Trang 26

CH: Dựa vào H45.1 trình bày sự phân bố

sản xuất của các ngành công nghiệp chủ

yếu ở khu vực Trung và Nam Mĩ ?

Hs trả lời -Gv chuẩn kiến thức

CH: Dựa vào SGK + Hiểu biết của mình,

cho biết giá trị và tiềm năng to lớn của

rừng A Ma dôn ?

CH: Rừng A ma dôn bắt đầu được khai

thác từ khi nào ? (Gv bổ sung thêm ở SGK

trang 179)

- Mục đích khai thác rừng A ma dôn là

gì ? Việc khai thác rừng đã ảnh hưởng như

thế nào ?

CH: Mục tiêu của khối Mec-cô-xua là gì ?

- Sự phân bố sản xuất công nghiệp không đều,

có 3 khu vực với trình độ phát triển khác nhau: + Các nước công nghiệp mới: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xuê-la phát triển côngnghiệp tương đối toàn diện

+ Các nước khu vực Anđét và eo đất Trung Mĩ:Phát triển công nghiệp khai khoáng

+ Các nước trong vùng biển Ca-ri-bê: Phát triểncông nghiệp thực phẩm và sơ chế nông sản

3/ Vấn đề khai thác rừng A ma dôn:

a Vai trò của rừng A Ma dôn:

- Vùng dự trữ sinh học quý giá

- Nguồn dự trữ nước để điều hòa khí hậu, cânbằng sinh thái

- Vùng đất có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có nhiều tài năng để phát triển kinh tế

b Ảnh hưởng của khai thác rừng A ma dôn:

- Khai thác rừng tạo điều kiện để phát triển kinh

tế, nâng cao đời sống vùng đồng bằng A madôn

Môi trường rừng A ma dôn bị hủy hoại dần, ảnhhưởng đến khí hậu khu vực và toàn cầu

4/ Khối thị trường chung Mec-cô-xua:

a Mục tiêu:

- Tháo dỡ hàng rào thuế quan

- Tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốcgia trong khối

- Thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì

b Tổ chức:

- Thành lập năm 1991 gồm 4 quốc gia: Bra-xin,

Trang 27

CH: Tổ chức này thành lập năm nào ? Các

quốc gia thành viên ? Hiện có bao nhiêu

quốc gia ?

Ac-hen-ti-na, U-ra-guay, Pa-ra-guay (Ban đầu),Chi-lê và Bô-li-vi-a (Kết nập thêm)

4/ Củng cố:

- Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ

- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A ma dôn ?

Tiết 53 Bài 46: Thực hành SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM

THỰC VẬT Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY DÃY

AN ĐÉT

NS: 8/3/10 ND: 10/3/10

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Hs cần

- Nắm vững sự phân hóa của môi trường theo độ cao ở An Đét

- Hiểu rõ khác nhau giữa sườn đông và sườn tây An Đét Sự khác nhau trong vấn đề sử dụnghợp lí tài nguyên thiên nhiên ở sườn đông và sườn tây An Đét

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lát cắt sườn đông và sườn tây An Đét + Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ ?

- Vai trò của rừng A ma dôn ? Tạo sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A ma dôn ?

Trang 28

- Gv kẻ bảng để Hs sau khi thảo luận xong điền vào:

Sườn tây An Đét (Pê-ru) Sườn đông An Đét (Pê-ru)

- Phía tây: Thực vật ½ hoang mạc

- Phía đông: Rừng nhiệt đới

Suy ra phía tây có khí hậu khô hơn

4/ Củng cố:

5/ Dặn dò:

- Ôn tập nội dung kiến thức từ bài 35 đến bài 45 để chuẩn bị ôn tập - kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 10/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 (phụ lục) - GIAO AN ĐIA 7 HK II
Bảng 2 (phụ lục) (Trang 3)
- Nhóm 3: Hình 52.3 - GIAO AN ĐIA 7 HK II
h óm 3: Hình 52.3 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w